Chuyên đề Tốt Nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Từ lâu, trong lịch sử loài người đã xuất hiện sự mua bán. Lúc đầu,
những người có sản phẩm dư thừa thì đem cho hoặc trao đổi với người
khác để lấy lại một sản phẩm nào đó. Sự trao đổi bằng hiện vật không phải
khi nào cũng dễ dàng vì hai bên không phải lúc nào cũng có sẵn thứ mà bên
kia muốn đổi về tính toán giá trị tương đương cũng rất phức tạp. Trong nền
kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp
với nhau càng lúc càng gia tăng và để thành công trong việc bán hàng thì
đòi hỏi doanh nghiệp đó phải có mục tiêu và định hướng rõ ràng cho hoạt
động bán hàng của mình. Đồng thời, không ngừng trao đổi và nâng cao, đổi
mới công tác quản lí trong sản xuất kinh doanh giúp cho doanh nghiệp
đứng vững trên thị trường và từng bước mở rộng thị phần của mình.
Qua quá trình thực tập tại công ty về tình hình tổ chức hoạt động
kinh doanh thương mại và tổ chức lực lượng bán hàng, em nhận thấy sản
phẩm chủ yếu của công ty là phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng. Công ty
đặc biệt quan tâm đến khâu sản xuất và công tác bán hàng nhằm tạo ra
những sản phẩm có chất lượng tốt nhất, quan tâm đến tâm lí, thị hiếu của
khách hàng đồng thời nâng cao doanh số bán hàng của công ty.
Trên cơ sở những kiến thức đã học được ở trường tham khảo qua các
tài liệu kết hợp với kiến thức thực tế trong thời gian thực tập tại công ty Cổ
phần Nhựa Đà Nẵng, em đã chon đề tài: “ Hoàn thiện công tác tổ chức bán
hàng tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng”.
Kết cấu của chuyên đề gồm có:
Phần I: Cơ sở lí luận về bán hàng .
Phần II: Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.
Phần III: Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bán hàng.
Chuyên đề thực tập được trình bày và hoàn thiện là nhờ sự quan tâm
và giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong công ty, đặc biệt là sự
quan tâm hướng dẫn tận tình của cô giáo: Thạc sĩ Lý Thị Nguyệt. Dù có
hàng sẽ thể hiện được khả năng của mình đồng thời góp phần cống hiến sự
thành công cho công ty.
2.2. Quản lí điều hành:
2.2.1.
Lập kế hoạch: Nhân viên bán hàng phải biết lập kế hoạch
về thời gian và địa điểm để tiếp xúc với khách hàng .
2.2.2. Lập dự báo: Dự báo số lượng, sản lượng có thể bán trong
vùng lãnh thổ được phân công.
Trang - 2-
Chuyên đề Tốt Nghiệp
2.2.3. Hướng dẫn, đào tạo nhân viên bán hàng mới: Nhân viên
bán hàng lâu năm, giàu kinh nghiệm sẽ hướng dẫn, chỉ bảo cho nhân viên
mới hiểu biết về kĩ năng chung, về chính sách, chương trình bán hàng của
công ty về hoạt động của khu vực.
2.2.4.
Giải quyết những vấn đề của khách hàng: Nhân viên bán
hàng hướng dẫn, giải thích những vấn đề của khách hàng cho dù có bán
được hay không, vì như vậy sẽ giúp duy trì và góp phần thắt chặt mối quan
hệ với khách hàng.
2.2.5. Khả năng đánh giá: Nhân viên bán hàng cần có khả năng
nhận xét, đánh giá về thị trường mà mình đang hoạt động, về khách hàng
hiện tại, khách hàng tiềm năng, sản phẩm mới và cả nhân viên mới dựa trên
kinh nghiệm và kiến thức của mình.
2.3. Trách nhiệm tài chính:
Nghiệp vụ đơn giản nhất đó là quản lí các khoản phải thu, quản lý
tồn kho trong vực được phân công.
2.4. Nhiệm vụ Marketing:
2.4.1. Thi hành các chương trình tiếp thị: Nhân viên bán hàng
giúp cho người mua sử dụng trọn vẹn các tính năng của sản phẩm để tạo sự
thỏa mãn tối đa, tích cực thi hành các trình tiếp thị của công ty đưa ra.
3.3. Đối với chiến lược phân phối:
- Kênh phân phối là con đường lựa chọn để đưa sản phẩm từ nhà sản
xuất đến người sử dụng cuối cùng. Kênh phân phối càng đơn giản thì sẽ
giảm bớt các nhược điểm trong khâu bán hàng. Thông qua bán hàng sản
phẩm sẽ đến được tay người tiêu dùng.
- Tùy theo loại sản phẩm, đặc điểm nhu cầu của khách hàng…nhà
quản trị Marketing sẽ chon kênh phân phối dài hay ngắn, một hay là đa
kênh và tốc độ chuyển tải hàng hóa của người bán hàng nhanh hay chậm.
3.4 .Đối với chiến lược cổ động:
Chiến lược cổ động gồm: quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công
chúng và xúc tiến bán.
- Trong chiến lược cổ động, hoạt động xúc tiến bán là thành phần
quan trọng nhất, có tính quyết định nhất. Quảng cáo là chiến lược có tác
dụng lâu dài đến khách hàng để họ biết sản phẩm của công ty và hiểu được
lợi ích của chúng. Khuyến mãi và quan hệ công chúng là các kĩ thuật hỗ trợ
mang tính thời đoạn.
- Hoạt động chào bán hàng, xúc tiến bán quyết định quy mô đơn đặt
hàng và mối quan hệ lâu dài với khách hàng.
Trang - 4-
Chuyên đề Tốt Nghiệp
II. Những công việc chủ yếu của người bán hàng:
Khác với trước đây, người bán hàng ngày nay thực hiện nhiều hoạt
động có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình, những hoạt
động này phụ thuộc vào loại công việc bán hàng cụ thể mà họ chọn hoặc
được phân công. Chẳng hạn người bán hàng cho nhà sản xuất, cho các công
ty bán lẻ, người bán dược phẩm, người cung cấp dịch vụ…. Tuy nhiên, dù
ở vị trí nào, người bán hàng cũng đều thực hiện các hoạt động cơ bản sau:
1. Chào bán hàng:
Công việc liên quan đến tiến trình tìm kiếm khách hàng mới, gia
tăng các mối quan hệ bán hàng thường xuyên khách hàng hiện tại, chuẩn bị
khu vực, dự báo thay đổi nhu cầu của khách hàng, ý tưởng mới về việc
kinh doanh tại các khu vực
- Tiếp nhận thông tin thường xuyên từ công ty để chuẩn bị có hiệu
quả công tác chào hàng trong giai đoạn tiếp theo.
III. Phân loại người bán hàng:
Nhà buôn sỉ hay nhà phân phối là đầu mối trung gian quan trọng
giữa nhà sản xuất với các nhà bán lẻ và các đối tượng khách hàng khác
(nhà sản xuất khác, các tổ chức nhà nước, tổ chức xã hội…)
Nhiệm vụ của người bán hàng này là nghiên cứu nhu cầu khách hàng
khu vực, giới thiệu tất cả các loại hàng hóa mà công ty buôn sỉ có thể cung
cấp, nhận đơn đặt hàng, hướng dẫn các nghiệp vụ khuyến mãi hoặc quảng
cáo cho nhà buôn lẻ
1. Người bán hàng của nhà sản xuất: (đại diện bán hàng)
Thực hiện các công việc: đại diện cho nhà sản xuất đi thăm dò thị
trường, chào bán hàng hóa cho các đối tượng khách hàng khác nhau trên
kênh phân phối (các nhà sản xuất khác, nhà buôn sỉ, các nhà buôn lẻ, tổ
chức nhà nước, tổ chức phi lợi nhuận), tổ chức các cuộc hội thảo để giới
thiệu sản phẩm mới hoặc công dụng mới sản phẩm hiện tại…với khách
hàng mục tiêu ở các khu vực thị trường.
2. Người bán hàng của nhà bán sỉ: (đại diện bán hàng)
Nhà buôn sỉ hay nhà phân phối là đầu mối trung gian quan trọng
giữa nhà sản xuất với các nhà bán lẻ và các đối tượng khách hàng khác
(nhà sản xuất khác, các tổ chức nhà nước, tổ chức xã hội…)
Nhiệm vụ của người bán hàng này là nghiên cứu nhu cầu khách hàng
khu vực, giới thiệu tất cả các loại hàng hóa mà công ty buôn sỉ có thể cung
cấp, nhận đơn đặt hàng, hướng dẫn các nghiệp vụ khuyến mãi hoặc quảng
cáo cho nhà buôn lẻ
Trang - 6-
Chuyên đề Tốt Nghiệp
3. Người bán hàng của nhà bán lẻ: (người bán lẻ)
gỡ giữa người mua với người bán, giúp đỡ hai bên trong quá trình thương
lượng để có thể kí kết các hợp đồng mua bán. Ngành kinh doanh sử dụng
môi giới là bất động sản, bảo hiểm, chứng khoán…
IV. Các hình thức bán hàng:
1. Phương thức bán buôn:
Trang - 7-
Chuyên đề Tốt Nghiệp
Trong trường hợp các đơn vị bán buôn khác. Thông thường thì bán
buôn được tiến hành với số lượng hàng hóa lớn theo các phương thức sau:
- Phương thức bán hàng qua kho: theo phương thức này thì hàng hóa
mua về nhập kho rồi mới xuất bán .
- Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng: theo phương thức này
công ty bán thẳng hàng hóa cho người mua mà không cần qua kho, phương
thức này tiết kiệm được chi phí thuê kho, chi phí bảo quản…
2. Phương thức bán lẻ:
Bán lẻ là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hóa từ nơi
sản xuất đến nơi tiêu dùng, thông thường bán lẻ thì mỗi lần bán số lượng ít,
đơn chiếc. Ở khâu bán lẻ thường sử dụng các phương thức bán hàng sau:
2.1. Bán lẻ trong cửa hàng: thông qua các hình thức sau:
- Siêu thị:
Đây là hình thức mà nhân viên bán hàng được cử đứng bán tại một
shop trong siêu thị, giá cả cao hơn ngoài nên nhân viên bán hàng phải
thuyết phục đây là sản phẩm tốt nhất.
- Trung tâm thương mại:
Đây là nơi buôn bán lớn, giao dịch diễn ra nhiều, sản phẩm của công
ty nếu được trung bày ở đây là đã có vị thế trên thị trường. Hình thức bán
hàng này giống như ở siêu thị
- Hệ thống cửa hàng giảm giá:
Hình thức này áp dụng với sản phẩm cũ hoặc hàng second hand.
Khách hàng thường hay phản bác đối với loại sản phẩm này(giá thấp chất
thanh toán với máy và được nhận hàng ngay với máy. Hình thức này áp
dụng với sản phẩm là nước giải khát, đồ ăn nhanh tiện dụng, ít tốn phí.
- Bán lẻ qua dịch vụ mua hàng:
Là hình thức bán hàng thông qua các dịch vụ công ty cung cấp cho
khách hàng. Nhân viên bán hàng giới thiệu sản phẩm và các dịch vụ kèm theo.
- Bán lẻ qua thiết bị điện tử:
Hình thức này sử dụng chủ yếu mạng Internet. Thông qua quảng cáo
và báo giá trên mạng, khách hàng gọi điện thoại đặt hàng hoặc điện thoại
trực tiếp trên mạng và nhà cung ứng giao hàng đến tận nơi cho khách hàng.
Đặc điểm bán hàng giống như bán hàng qua điện thoại.
- Bán lẻ qua phương tiện truyền hình:
Là hình thức đưa thông tin sản phẩm lên phương tiện thông tin đại
chúng. Hình thức này tốn nhiều chi phí, khách hàng nhanh chóng nắm bắt
sản phẩm của công ty cũng như biết được giá chính thức.
- Bán lẻ qua các hình thức khác: là các hình thức bán hàng khác
ngoài các dạng kể trên.
V. Quy trình nghiệp vụ bán hàng:
1. Sơ đồ quy trình bán hàng:
Trang - 9-
Thăm dò, đánh giá và
thiết lập mối quan hệ
Tạo niềm tin
và cảm tình
Phát hiện nhu
cầu của
khách hàng
Phục vụ
khách hàng
Kết thúc một
cuộc bán
đối:
- Trình bày đặc tính và lợi ích của sản phẩm: Trình bày và giới
thiệu về sản phẩm mà khách hàng có nhu cầu và chứng tỏ sản phẩm đó thỏa
Trang - 10-
Chuyên đề Tốt Nghiệp
mãn được nhu cầu của họ. Để giới thiệu có hiệu quả, nhân viên bán hàng
phải là người am hiểu thông tin đầy đủ về sản phẩm và dự đoán những câu
hỏi có thể xảy ra.
- Xử lí các phản bác: Người mua thường có những ý kiến phản
bác về sản phẩm và người bán phải xử lí những ý kiến này một cách tích
cực và nghiêm túc.
2.5. Kết thúc một cuộc bán hàng:
Nhân viên bán hàng phải nhận xét và xác định được khi nào thì
khách hàng sẽ mua và có thể yêu cầu họ đặc hàng. Người bán hàng biết
cách đưa ra những chiêu dụ đặc biệt để kích thích người mua kết thúc cuộc
bán hàng, chẳng hạn: nói giá, tặng quà…
2.6. Phục vụ khách hàng:
Đây là điều rất cần thiết, là giai đoạn thắt chặt mối quan hệ với
người mua. Trong giai đoạn này, nhân viên bán hàng phải hoàn chỉnh mọi
chi tiết cần thiết của việc bán hàng và giải quyết những vấn đề phát sinh,
tạo mối quan hệ lâu dài hướng đến nhu cầu của khách hàng trong tương lai.
VI. Quản trị bán hàng:
1. Khái niệm, vai trò của quản trị bán hàng:
1.1.Khái niệm:
“Quản trị bán hàng là một bộ phận trong quản trị sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, bao gồm phân tích hoạch định, thực hiện và kiểm
soát các hoạt động của lực lượng bán hàng”.
Người quản trị lực lượng bán hàng không chỉ giao tiếp với nhân
viên trong lực lượng bán, các bộ phận trong tổ chức mà còn phải thiết lập
những mối quan hệ bên ngoài tổ chức của mình mà còn quan trọng là với
thời gian cho khách hàng triển vọng và hiện có, cung cấp thông tin về sản
phẩm, dịch vụ của công ty và thu thập các thông tin Marketing, quyết định
phân bổ sản phẩm…
2.1.2. Thiết kế cơ cấu lực lượng bán hàng:
Việc thiết kế cơ cấu tổ chức cho lực lượng bán hàng phụ thuộc
vào tính chất sản phẩm, đặc điểm khách hàng. Thông thường sử dụng các
loại cơ cấu chính sau:
2.1.2.1
. L
ực lượng bán hàng theo cơ cấu lãnh thổ:
Đây là kiểu cấu trúc đơn giản nhất, mỗi đại diện bán hàng được
phân công phụ trách một địa bàn riêng và được quyền giới thiệu toàn bộ
chủng loại sản phẩm của công ty, đồng thời phải chịu trách nhiệm về mọi
hoạt động trên lãnh thổ đó.
Hiện nay, phần lớn các công ty có quy mô lớn vận dụng một cách
trực tiếp hay gián tiếp dạng cơ cấu này.
* Ưu điểm :
- Chi phí đi lại ít.
- Xác định rõ trách nhiệm nhân viên bán hàng trên địa bàn.
- Khuyến khích được nhân viên phát triển các quan hệ cá nhân với
các đối tác trên địa bàn( quan hệ với địa phương).
* Nhược điểm:
- Khó đạt được sự thống nhất từ trên xuống.
- Đòi hỏi phải có nhiều quản trị viên bán hàng giỏi tại khu vực.
- Khó khăn cho việc đưa ra các quyết định cũng như kiểm tra thực
hiện.
Trang - 12-
Chuyên đề Tốt Nghiệp
- Chi phí trả lương cao.
- Tạo cảm giác làm việc không ổn định.
Sơ đồ tổ chức dạng này như sau:
2.1.2.3. Lực lượng bán hàng theo cơ cấu khách hàng:
Lực lượng bán hàng được chuyên môn hóa theo ngành hay theo loại
khách hàng. Cơ cấu này phù hợp cho việc chú trọng giải quyết nhu cầu của
một hoặc vài nhóm khách hàng lại nhu cầu khác nhau.
Trang - 14-
Quản lý nhóm
sản phẩm A
Thư ký
Quản lý nhóm
sản phẩm C
Các nhân viên
bán hàng
Các nhân viên
bán hàng
Các nhân viên
bán hàng
Trưởng phòng
Quản lý nhóm
sản phẩm B
Chuyên đề Tốt Nghiệp
:
* Ưu điểm:
- Khả năng hiểu nhu cầu khách hàng cao, phục vụ khách hàng chu
đáo, quản lý khách hàng tốt.
- Nhân viên có nhiều kinh nghiệm trong tiếp xúc bán hàng cho cùng
một nhóm khách hàng và có thể xây dựng chương trình bán hàng phù hợp.
khách hàng C
Các nhân viên
bán hàng
Các nhân viên
bán hàng
Trưởng phòng
Chuyên đề Tốt Nghiệp
- Xác định lượng thời gian hoạt động của nhân viên bán hàng hàng
năm.
- Ước lượng % thời gian hoạt động của một nhân viên bán hàng để
bán hàng so với thời gian để đi lại và làm các nhiệm vụ khác.
- Xác định số giờ hoạt động dành cho bán hàng của một nhân viên
bán hàng.
- Phân loại khách hàng theo mức độ nỗ lực bán hàng cần thiết hàng
năm.
- Xác định độ dài thời gian và số lần viếng thăm hoặc giao dịch của
từng nhóm khách hàng.
- Thời gian cần thiết hàng năm( tổng khối lượng công việc) phục vụ
khách hàng hiện có và triển vọng.
- Xác định lượng nhân viên: Tổng số giừo hàng năm cần thiết cho nỗ
lực bán hàng chia cho số giờ hoạt động dành cho bán hàng của một nhân
viên.
2.1.3.2. Theo phương pháp phân bổ:
Lấy lượng hàng bán tiềm năng của công ty trong toàn thị trường
chia cho lượng hàng tối thiểu của một nhân viên bán hàng của công ty.
2.1.3.3. Theo phương pháp ngân sách:
Lấy ngân sách bán hàng trực tiếp chia cho tổng chi phí trả cho
nhân viên bán hàng.
2.2. Chính sách thù lao của công ty:
Để thu hút các đại diện bán hàng, công ty phải xây dựng chính sách
2.2.2. Các khoản bù đắp không mang tính tài chính:
Ngoài khoản bù đắp thể hiện giá trị tài chính thì khoản bù đắp không
mang tính tài chính như: sự thừa nhận, sự tôn trọng, cơ hội phát triển cá
nhân (thăng tiến) và an toàn trong nghề nghiệp sẽ thúc đẩy mạnh hơn
những nỗ lực của lực lượng bán hàng. Bao gồm:
- Khen thưởng: Việc công nhận thành tích của nhân viên bán hàng
trên cơ sở thâm niên, thông báo các thành tích cá nhân đạt được, biểu
dương, khen thưởng, phong danh hiệu cho các cá nhân đó trong các cuộc
họp, hội nghị khách hàng hoặc đăng trên các tạp chí hàng tháng, hàng năm
của công ty sẽ tác động mạnh mẽ và có hiệu quả thúc đẩy nỗ lực làm việc
của nhân viên bán hàng.
- Thi đua: Công ty đưa ra các hình thức thi đua chẳng hạn: phần trăm
tăng lên của doanh số bán…làm tiêu chuẩn thi đua giữa các cá nhân sẽ làm
động lực thúc đẩy nhân viên bán hàng vì họ có cơ hội “chiến thắng”.
- Cơ hội thăng tiến: Việc thăng tiến trong công việc luôn là mơ ước
của mọi người, vì vậy sự động viên trong công việc là rất lớn, dó đó người
quản lí cấp cao giải thích rõ và thông báo về cơ hội thăng tiến cho nhân
viên được biết.
2.3. Tuyển dụng và đào tạo:
Trang - 17-
Chuyên đề Tốt Nghiệp
Là một chuỗi các hoạt động được tạo ra để sắp xếp những người phù
hợp với yêu cầu của công ty và được đào tạo để có thể trở thành đội ngũ
nhân viên bán hàng có khả năng làm việc đem lại những kết quả nổi bật
thực hiện được mục tiêu mà công ty đề ra cho đội ngũ bán hàng.
2.3.1. Tuyển dụng:
Mục tiêu của tuyển dụng là phát triển nhóm người dự tuyển có xu
hướng chuyên môn hóa càng rộng càng tốt.
2.3.1.1. Nguồn tuyển dụng: Có nhiều nguồn tuyển dụng khác
nhau, được tập hợp vào 4 loại: Công ty, các định chế giáo dục, nền công
Những người mới tuyển thì cần được huấn luyện để thích hợp
các thói quen làm việc. Mục đích đáp ứng 2 yêu cầu cơ bản: tăng cường
kiến thức-kinh nghiệm, chuẩn bị tính xã hội hóa.
2.3.3.2. Các chương trình huấn luyện:
2.3.3.2.1. Cách chìm hoặc nổi:
Nhân viên mới lập tức được nhà quản trị hoặc người huấn luyện
bán hàng giao một khu vực bán hàng, sau khi được huấn luyện làm quen
với sản phẩm, sau đó dự trên khả năng làm việc mà họ giữ lại(lựa chọn).
2.3.3.2.2. Các chương trình thiết kế:
Là các chương trình huấn luyện chính thức giới thiệu, nghiên
cứu về sản phẩm của công ty, các kĩ năng bán hàng cần thiết, các thông tin
về khách hàng…cho nhân viên mới tuyển để phục vụ cho lần giao việc đầu
tiên.
2.3.3.2.3. Các chương trình tổng hợp:
Chương trình này sắp xếp các nhân viên mới bên cạnh các nhân
viên có trình độ và kinh nghiệm. Nhân viên mới được đi cùng với mỗi nhân
viên cũ trong khoảng thời gian một tuần, sau đó được đánh giá về thái độ
và quan điểm làm việc, nếu có năng lực thì cử đến trng tâm đào tạo để đào
tạo chính thức các kĩ năng bán hàng và kiến thức sản phẩm.
2.4. Kiểm soát và đánh giá:
Mục đích đánh giá kết qua rhoạt động, thái độ và hành vi cư xử của
nhân viên bán hàng nhằm phân tích lợi ích do lực lượng này mang lại trong
từng thời kì.
2.4.1. Giám sát các hoạt động của lực lượng bán hàng:
2.4.1.1. Giám sát trực tiếp:
Những người bán hàng được trả lương theo thời gian và chịu sự
giám sát trực tiếp . Các biện pháp giám sát:
- Xác định số lần đi chào hàng, thăm viếng những khách hàng
quen hiện có.
- Xác định số lần đi chào hàng những khách hang triển vọng.
1. Quá trình hình thành và phát triển:
1.1 .Giới thiệu sơ lược về công ty:
Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng tiền thân là một doanh nghiệp nhà
nước trực thuộc UBND Thành phố Đà Nẵng thực hiện cổ phần hóa theo
quyết định số 90/2000/QĐ-TTG ngày 04/08/2000 của Thủ tướng chính phủ
về việc chuyển công ty Nhựa Đà Nẵng thành công ty cổ phần.
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG.
Tên Tiếng Anh: DANANG PLASTIC JOINT STOCK COMPANY.
Trụ sở: 371 Trần Cao Vân, quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng.
Điện thoại: (05113)714286-710495
Fax: (05113)714561.
Website: www.danaplast.vn
Giấy đăng ký kinh doanh số 320300011 do sở kế hoạch và đầu tư Đà
Nẵng cấp ngày 11/12/2000.
Các lĩnh vực kinh doanh chính:
-Sản xuất sản phẩm tiêu dùng từ chất dẻo, bao bì các loại, ống nước
PVC cứng.
-Bán buôn, bán lẻ các sản phẩm, nguyên vật liệu và các chất phụ gia
ngành nhựa.
-Xuất nhập khẩu trực tiếp, kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp
với pháp luật quy định.
1.2. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển:
Sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng, trước nhu cầu ngày càng tăng
của nền kinh tế, xí nghiệp Nhựa Đà Nẵng đã được UBND Tỉnh QN-ĐN
quyết định thành lập theo quyết định số 866/QĐ-UB ngày 22/01/1976 thuộc
Sở công nghiệp QNĐN. Trụ sở đặt tại: 280 Hùng Vương. Do mới thành lập
nên diện tích công ty chỉ khoảng 500 m
2
, cơ sở vật chất kĩ thuật nghèo nàn,
lạc hậu. Nhiệm vụ lúc này của xí nghiệp là tái chế phế liệu với kĩ thuật lạc
nội bộ trong diện tích 1,57 ha. Công ty đã sản xuất được 5 nhóm sản phẩm
khác nhau để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị truờng.
Sau khi có quyết định 90/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ công ty
Nhựa Đà Nẵng đã chính thức được cổ phần hóa và chuyển sang hình thức
công ty cổ phần với vốn điều lệ là 15,872 tỷ đồng với hơn 300 cổ đông
trong và ngoài công ty.
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty:
2.1. Chức năng:
Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng là đơn vị chuyên sản xuất, kinh
doanh các mặt hàng nhựa dân dụng, nhựa công nghiệp, nhựa xây dựng,
Trang - 22-
Chuyên đề Tốt Nghiệp
nhựa kĩ thuật, kinh doanh các nguyên vật liệu, vật tư thiết bị phục vụ cho
ngành nhựa.
Thực hiện hoạt động xuất khẩu trực tiếp các nguyên vật liệu, sản
phẩm có nguồn gốc từ nhựa. Căn cứ vào tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh, nhu cầu phát triển của công ty và có sự đồng thuận của cổ
đông,công ty có thể đăng kí bổ sung, thay đổi ngành nghề sản xuất kinh
doanh.
2.2. Nhiệm vụ:
Thực hiện quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm sử dụng
hợp lí lao động, tài sản, vật tư đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, bảo toàn và
phát triển vốn. Chấp hành các chính sách, pháp luật của Nhà nước, ứng
dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng
sản phẩm.
Đào tạo đội ngũ công nhân viên để đáp ứng yêu cầu của việc sản xuất
kinh doanh ở nhà máy. Thực hiện đầy đủ chính sách chế độ tiền lương, tiền
thưởng, tạo môi trường làm việc an toàn đối với công nhân viên.
Trả cổ tức hàng kì, hàng năm cho các cổ đông theo số lợi nhuận phân
Tổ
tấm
trần
Tổ
may
bao
Tổ
ghép
bao
Tổ
cơ
điện
Tổ
KCS
Cửa
hàng
số 2
Ban kiểm soát
Phòng
kế toán-
tài chính
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
kinh
chức bộ máy quản lí của công ty, báo cáo cho HĐQT về tình hình hoạt
động tài chính kết quả hoạt động kinh doanh của công ty theo quy định.
3.2.4.2. Phó giám đốc:
Do HĐQT bổ nhiệm và miễn nhiệm, là người g giám đốc trong
việc điều hành hoạt dộng kinh doanh của công ty khi có sự ủy thác của
giám đốc và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và
nghĩa vụ được giao.
- Phó giám đốc sản xuất: Chỉ đạo phòng kĩ thuật, theo dõi tiến
độ làm việc của các tổ sản xuất.
- Phó giám đốc kinh doanh: Phụ trách lĩnh vực kinh doanh đồng
thời giám sát các phòng ban có liên quan: phòng hành chính, phòng kế
toán.
3.2.5. Phòng kĩ thuật:
Chịu trách nhiệm trong công tác vận hành máy móc, nghiên cứu theo dõi
quy trình lắp đặt công nghệ mới, đưa ra các sản phẩm mới, tham mưu cho
Trang - 25-