Chương I: Giới thiệu về động cơ không đồng bộ
1.1 Cấu tạo của động cơ không đồng bộ
1
1. Stator.
Hình 1.1 : Cấu tạo của động cơ điện không đồng bộ
1.Lõi thép Stator:2.Dây quấn Stator :3.Nắp máy Stator:4. Ổ bi:5.Trục máy
6.Hộp dầu:7. Lõi thép Rôto:8. Thân máy:9.Quạt gió:10.Hộp quạt
a. Lõi thép stator.
Lõi thép stator làm bằng các lá thép kĩ
thuật, được dập rãnh bên trong rồi ghép lại
vói nhau thành các rãnh theo hướng trục.
Lõi thép được ép vào trong vỏ máy.
b. Dây quấn Stator.
Thường làm bằng dây đồng có bọc cách
điện đặt trong các rãnh của lõi thép.
2
(a)
Hình 1.2.kết cấu stator máy
điện KĐB
a:lá thép stator.b:lõi thép stator
c: dây quấn stator
c. Vỏ máy
gồm thân máy và lắp máy thưòng làm bằng gang.
2. Rotor
Rotor bao gồm lõi thép, dây quấn, và trục máy.
a. Lõi thép .
Lõi thép là các lá thép kĩ thuật điện được lấy từ phần bên trong của lõi thép
Stator ghép lại. Mặt ngoài dập rãnh để đặt dây quấn mặt giữ đục lỗ để lắp
trục.
b. Dây quấn Rotor.
Cũng giống như dây quấn ba pha Stator và cùng số cực từ như dây quấn
cơ không đồng bộ (hình 1.5b). Từ hình1.5a, ta có
Hình 1.5 Đặc tính động cơ không đồng bộ
a.Quan hệ momen theo hệ số trượt
b.Đặc tính cơ của động cơ
• Đoạn 0a (0<s<sth) : Động cơ l; àm việc ổn định. Đặc tính cơ
cứng .
• Đoạn ab (sth<s<1) Động cơ làm việc không ổn định.
1.3 Khởi động động cơ không đồng bộ
Dòng điện khởi động : Khi khởi động n =0 , s=1nên:
Thường thì : I
k
= (4÷7) Idm ứng với U
dm
Yêu cầu khi mở máy :
M
k
phải đủ lớn để thích ứng với đặc tính tải .
I
k
càng nhỏ càng tốt để không ảnh hưởng đến các phụ tải khác.
5
Thời gian khởi động T
k
phải nhỏ để máy có thể làm việc được
ngay.
thiết bị khởi động rẻ tiền tin cậy và ít tốn năng nượng
Các yêu cầu trên là trái ngược nhau tùy trong trường hợp mà ta sẽ ưu tiên
yêu cầu nào trước.
Khi khởi động động cơ dây quấn rotor được nối vào các điện trở phụ Rpk.
Đầu tiên K
-Khâu điều chỉnh: Sử dụng vi xử lý( microprocessor:
P
µ
),vì điều
khiển(microcontroller:
C
µ
)hoặc vi xử lý tín hiệu(digital signal
processor:DSP)
Phương trình sai phân:
vkvkkkkk
eqeqequpupup
−−−−
+++=+++
110011
µµ
Hàm truyền đạt trên miền ảnh z:
)(
)(
1
)(
1
1
10
1
10
−
−
−
u
được gọi là tín hiệu không liên tục
*
( )u t
được gọi là tín hiệu không liên tục-rời rạc
8
v
k
-
y
k
w
k
DAC
Đối tượng điều
khiển
ADC
Khâu điều
chỉnh
e
k
u
k
x
k
( )u t
được gọi là tín hiệu liên tục-rời rạc
`-Khâu ADC:Thường sử dụng khi đo đạc giá trị thực của đại lượng ra(Vi
xung:
( ) ( ) ( )
[ ]
( ) ( )
∑∑
∞
=
∞
=
−=−=
00
*
kk
kTttxkTtkTxtx
δδ
2.Phân loại các hệ thống số
Hệ thống ĐK số bao gồm 2 loại khâu cơ bản:
Khâu có bản chất gián đoạn: Các tín hiệu vào /ra/ trạng thái đều gián đoạn
về thời gian và về mức.Khâu mô tả các thiết bị ĐK digital.
Hình 2.4 : Khâu có bản chất gián đoạn
-Khâu có bản chất liên tục: Khi gián đoạn hóa sẽ đưa đển mô hình như hình
bên.Việc gián đoạn hóa xuất phát từ mô hình trạng thái liên tục của đối
tượng.
Khâu có bản
chất gián đoạn
Tín hiệu trạng
thái gián đoạn
Tín hiệu ra
gián đoạn
Tín hiệu vào
skT
k
k
eusUkTtkTutu
δ
Thay Z=e
sT
ta thu được
( ) ( )
[ ]
∑
∞
=
−
=
==
0
*
k
k
k
ze
zuzUsU
sT
• Mô tả bằng phương trình sai phân:
* Sai phân bậc nhất :
Sai phân tiến:
kkk
uuu −=∆
+1
−=∆−∆=∆
n
v
vnk
n
k
n
k
n
k
n
u
v
n
uuu
0
1
1
1
1
Dạng mô tả phương trình sai phân tổng quát:
0 1 1 0 1 1
k n n k n k k m m k m k
a x a x a x b u b u b u
+ − + + − +
+ + + = + + +
• Chuyển từ miền
s
− ∂ −
(
m
bất kì,
1m
>
)
Gián
đoạn
Tín hiệu trạng
thái
Gián đoạn
Khâu
nhớ
Khâu có bản chất
liên tục
Liên
tục
Tín hiệu vào
gián đoạn
Liên tục
10
4.Mô hình đối tượng số
Do sự trích mẫu chu kì ở đầu vào và đầu ra dẫn đến sự không liên tục ở 2
đầu này.
• Mô hình có bản chất gián đoạn
Từ các giá trị rời rạc dựa vào công cụ đã giới thiệu chúng ta có thể dễ dàng
thiết lập
Z a x a x a x Z b u b u b u
+ − + + − +
+ + + = + + +
Rút ra hàm truyền đạt:
0 1
0 1
( )
( )
( )
m
m m
n
n n
b z b z b
X z
G z
U z a z a z a
−
−
+ + +
= =
+ + +
từ
( )G z
ta có thể biến đổi ngược lại để tìm (
k
g
) theo công thức sai phân
Và công thức tính
đạt và hoàn toàn có thể chuyển sang dạng chuẩn tắc (chuẩn điều khiển hoặc
chuẩn quan sát).
• Mô hình có bản chất liên tục
Về bản chất sự khác nhau cơ bản giữa khâu có bản chất gián đoạn và khâu
có bản chất liên tục ở chỗ khâu có bản chất liên tục thì có thêm khâu giữ
chậm bậc 0.Chính do có sự khác biệt đó mà khiến cho khâu có bản chất liên
tục có thêm một hàm nhớ:
*
( ) 1
( )
( )
sT
h
U s e
G s
U s s
−
−
= =
T
là chu kì trích mẫu.
Như vậy mối quan hệ giữa x và u sẽ là
*
( ) ( ). ( )X s G s U s
=
11
Trong đó :
( ) ( ). ( )
h
G s G s G s
điều khiển anten rađa của cụm súng pháo hay kính viễn vọng điện tử nhằm
đúng mục tiêu; điều khiển động tác của người máy. Những ví dụ trên đây
đều là những ứng dụng cụ thể về hệ thống điều khiển tuỳ động vị trí.
3.1.2. Các bộ phận chủ yếu của hệ thống tuỳ động vị trí và nguyên lý làm
việc của nó.
Hình 3.1 . Sơ đồ nguyên lý hệ thống tuy động vi trí kiểu chiết áp
(1) Bộ đo kiểm vị trí: do chiết áp RP1 và RP2 tạo thành bộ đo kiểm vị
trí (góc), trong đó trục quay của chiết áp RP1 nối với bánh điều khiển làm
góc cho trước (góc đặt), trục quay của chiết áp RP2 thông qua cơ cấu nối với
bộ phận phụ tải làm phản hồi góc quay, hai bộ chiết áp đều được cấp điện
nhờ nguồn điện một chiều U, như vậy có thể chuyển tham số vị trí trực tiếp
thành đại lượng điện ở đầu ra.
13
(2) Bộ khuếch đại so sánh điện áp: do 2 bộ khuếch đại 1A, 2A tạo
thành, trong đó bộ khuếch đại 1A chỉ làm nhiệm vụ đảo pha, còn 2A có tác
dụng so sánh và khuếch đại điện áp, tín hiệu đầu ra làm tín hiệu điều khiển
bộ khuếch đại công suất cấp tiếp theo, đồng thời có khả năng nhận biết cực
tính điện áp (phương vị âm dương của góc pha).
(3) Bộ khuếch đại công suất đảo chiều: để cung cấp cho động cơ chấp
hành của hệ thống tuỳ động chỉ có khuếch đại điện áp là chưa đủ, còn phải
khuếch đại công suất, các bộ khuếch đại công suất này thường dùng chỉnh
lưu điều khiển hoặc bộ biến đổi xung áp điều chế độ rộng xung nếu động cơ
truyền động là động cơ một chiều, trường hợp dùng động cơ xoay chiều thì
bộ khuếch đại công suất thường là biến tần.
(4) Cơ cấu chấp hành: động cơ bám Đ (động cơ điện một chiều, từ
trường vĩnh cửu) để truyền động cơ cấu chấp hành mang phụ tải (dàn anten
ra đa), giữa động cơ và phụ tải thường có bộ phận truyền lực (hộp giảm tốc).
Bốn bộ phận trên là các bộ phận chủ yếu, không thể thiếu để tạo nên hệ
thống điều khiển tuỳ động vị trí, chỉ có linh kiện hoặc thiết bị cụ thể là có thể
khác nhau, ví dụ, có thể dùng các bộ đo kiểm vị trí khác nhau, dùng động cơ
max
và U
min
. Phương trình mô tả toán học được viết:
u = B. Sign(e)
Trong đó : B là tác động điều khiển ,Sign(e) là lấy mẫu của sai lệch
15
•
Khi e > 0 Sign(e) = 1 , u = B = U
max
•
Khi e < 0 Sign(e) = -1 , u = -B = U
min
Máy điều chỉnh 2 vị trí thực chất là một rơle 2 vị trí lý tưởng có tín hiệu
vào là e, quá trình quá độ điều chỉnh hệ thống được thể hiện như sau:
Lúc bắt đầu điều chỉnh (0 ÷T
1
), y < x , e = x-y > 0 ta có tác động điều
chỉnh u = U
max
Khi t = T
1
thì y ≥ x, e = x - y ≤ 0 tác động điều chỉnh u = U
min
. Nhưng
do quán tính y tiếp tục tăng sau đó mới giảm cho tới thời điểm T
2,
e = 0 và
tác động điều chỉnh u = U
min
T
1
T
2
T
3
T
4
x
y
y
max
t
t
u
y
min
x
U
max
-U
min
u
e
Hình 3.4: Quy luật điều chỉnh 2 vị trí
3.2.2. Quy luật điều chỉnh 3 vị trí .
Quy luật điều chỉnh 3 vị trí có mức độ tác động khác nhau là U
max
,U
1
, 0 < e < a
đối tượng được điều chỉnh nhận được u = U
tb
, hệ thống chuyển trạng thái từ
U
tb
sang U
min
, từ thời điểm này trở đi quá trình điều khiển sẽ tạo ra một giá trị
xác lập giống như điều chỉnh 2 vị trí với mức tác động giữa U
tb
và U
min
. Ta
xét tại mỗi thời điểm thực chất quy luật điều chỉnh 3 vị trí giống như 2 vị trí,
nhưng có mức tác động U
max
, U
tb
và U
min
chất lượng điều chỉnh 3 vị trí tốt
hơn 2 vị trí (thể hiện ở thời gian quá độ, biên độ dao động ở trạng thái xác
lập).
17
Hình 3.5 : Quy luật điều chỉnh 3 vị trí
3.2.3. Quy luật điều chỉnh với cơ cấu chấp hành có tốc độ không đổi :
Nếu chúng ta nối tiếp thiết bị điều chỉnh với cơ cấu chấp hành có tốc
độ không đổi sẽ được một hệ thiết bị điều chỉnh vị trí với cơ cấu chấp hành
• e < 0 sign(e) = -1
c
Tdt
du 1
−=
Nếu ta chọn được T
c
thích hợp (phù hợp với quy luật điều chỉnh) chất
lượng quá trình điều chỉnh sẽ tốt hơn so với điều chỉnh 2 vị trí, giá trị đầu ra
sẽ được điều chỉnh phù hợp hơn, khi ở trạng thái cân bằng quá trình dao
động sẽ nhỏ hơn
Nhìn chung quá trình điều chỉnh vị trí theo phương án trên đều xẩy ra tự
dao động, như vậy cơ cấu chấp hành sẽ làm việc liên tục. Để khắc phục
nhược điểm này người ta có thể sử dụng thiết bị điều chỉnh 3 vị trí có vùng
không nhạy (vùng chết) và được mô tả bằng phương trình sau:
•
Khi e > a, y < x – a, Sign(e) = 1, u = B = U
max
•
Khi e > 0, e < a, 0 ≤ x- y ≤ a Sign(e) = 0, u = U
tb
•
Khi e < 0, y > x Sign(e) = -1 u = -B =
U
min
0
0
u
y
•
Giá trị lượng ra y vẫn lớn hơn giá trị x+a động cơ đảo lại chiều quay
để thay đổi u từ u
1
đến u
2
sao cho tín hiệu ra nằm trong khoảng từ x-a
đến x+a như từ thời điểm t
3
trên hình 3-4
3.3 . Các phương pháp đo kiểm vị trí
3.3.1. Các phương pháp đo kiểm vị trí thường dùng
a Đo vị trí bằng Sensin(S)
20
x+a
x
x-a
0
t
u
t
0
y
Hình 3.1. Nguyên lý cấu tạo Sensin
u
ss
= U
ssm
sinθ∆ sin(ωt - ϕ + 90
0
a.Khái niệm :
Encoder hay còn gọi là bộ mã hóa quang kỹ thuật số là một thiết bị
chuyển đổi chuyển động thành một chuỗi các xung kỹ thuật số. Bằng cách
đếm một cách đơn lẻ hoặc bằng cách giải mã một tập hợp các bit, xung có
thể được chuyển đổi để đo lường vị trí tương đối hay tuyệt đối. Encoders có
cấu hình cả tuyến tính và quay, nhưng loại phổ biến nhất là quay. Rotary
encoders được sản xuất trong hai hình thức cơ bản: các bộ mã hóa tuyệt đối
nơi một từ kỹ thuật số duy nhất tương ứng với mỗi vị trí của trục quay, và
mã hóa các gia tăng, trong đó sản xuất xung kỹ thuật số như các trục quay,
cho phép đo vị trí tương đối của trục. Hầu hết các mã hoá quay được bao
gồm một đĩa thủy tinh hoặc nhựa mã với một mô hình xuyên tâm
photographically gửi tổ chức theo dõi. Theo đường xuyên tâm trong mỗi ca
khúc gián đoạn giữa một chùm photoemitter-cặp máy dò, xung kỹ thuật số
được sản xuất
b .Phân loại : Có 2 loại Encoder
• Encoder :
Hình 3.11. Encoder tuyệt đối
Là loại thiết bị mã hóa mà các tín hiệu mã đầu ra song song để chỉ thị
góc quay tuyệt đối của trục. Loại này không cần bộ đếm để đếm xung mà
vẫn có thể biết góc quay của trục thiết bị mã hóa .
Cũng giống như nhiều loại Encoder khác, bộ giải mã tuyệt đối gồm một
đĩa tròn, trên đó có những khoảng trong suốt và đục. Ánh sáng có thể xuyên
qua những phần trong suất đến bộ cảm biến quang, khi đĩa quay thì bộ cảm
biến bật lên 1 và phần ánh sáng bị chặn bởi phần đục làm cảm biến quang
xuống 0. Như vậy cảm biến quang sẽ tạo thành những xung tuần tự.
- Khi thiết bị mã hóa này được sử dụng với cùng một thiết bị khác, thì vị
trí 0 của trục xem như góc tọa độ. Khi trục của thiết bị mã hóa quay về tọa
độ góc này thì góc quay có thể được hiển thị trên bộ chỉ thị của máy. Tín
23
hiệu đầu ra của thiết bị mã hóa không bị ảnh hưởng bởi nhiễu của thiết bị
và xung Z chỉ có 1 xung trên
vòng nên ta có giản đồ xung như hình trên .
Ta dùng bộ đếm để đếm xung này từ đó biết được vị trí động cơ như thế
nào.Tùy vào từng loại encoder mà ta có các độ phân giải khác nhau.Ví dụ
như encoder ghi
r/p
200
nghĩa là khi động cơ quay 1 vòng ta đo được 200
xung. Encoder trong đồ án cũng là loại 200 xung/vòng.Chỉ có 2 xung A và B
không có xung Z
3.4.Điều chế PWM để điều khiển động cơ
25