TIỂU LUẬN:
ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM, DỊCH
VỤ, QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP:
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1.1.1 Tên, địa chỉ công ty
Tên công ty: CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG 8.
Tên giao dịch: BACH DANG INVESTMENT AND CONTRUCTION JOINT
STOCK COMPANY NO8.
Địa chỉ trụ sở chính: P303, nhà D5 – C, đường Nguyễn Phong Sắc, phường Dịch
Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội .
Điện thoại: 04.62690599 Fax: 04.62690599.
Email: [email protected]
Vốn điều lệ 5.500.000.000 VND (Năm tỷ năm trăm triệu đồng).
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bạch Đằng 8 tiền thân là xí nghiệp Đá số
2 thuộc Liên hiệp Đá Cát Sỏi có trụ sở tại xã Lại Xuân, huyện Thủy Nguyên, thành phố
Hải Phòng. Tháng 3/ 1996 đơn vị chuyển từ Liên hiệp các xí nghiệp Đá Cát Sỏi về
- sản xuất mua bán chế tạo và lắp dựng kết cấu thép cho các công trình.
1.2.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là khai thác, chế biến vật liệu xây dựng và
xây dựng các công trình dân dụng.
Công ty có Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tại Hải Phòng chuyên khai
thác núi đá, sản xuất đá phục vụ các công tỉnh xây dựng.
Ngoài ra Công ty còn có Chi nhánh tại Hải Phòng, Văn phòng đại diện tại
Thái Bình và các đội xây dựng chuyên thi công các công trình dân dụng lớn và nhỏ
trong nước. Trong 50 năm qua Công ty đã xây dựng các công trình lớn nhỏ từ Bắc tới
Nam.
Do đặc trưng của ngành xây dựng cơ bản chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như
tình hình thời tiết và phạm vi hoạt động phân tán, công tác giải phóng mặt bằng gặp rất
nhiều khó khăn cho nên cũng gây khó khăn cho công tác tổ chức điều hành hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công ty đã nhận được sự quan
tâm giúp đỡ của Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng, của Bộ xây dựng và các đơn vị
hữu quan khác. Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty có truyền thống đoàn kết,
có tinh thần khắc phục khó khăn, năng động sáng tạo, có kinh nghiệm trong công tác tổ
chức, điều hành sản xuất kinh doanh và tin tưởng tuyệt đối vào đường lối đổi mới của
Đảng, nghiêm chỉnh chấp hành chính sách, pháp luật của nhà nước và có ý chí phấn
đấu học tập và rèn luyện nâng cao trình độ về mọi mặt.
1.3 Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty.
1.3.1. Mô hình bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp:
1.3.2. chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
1.3.2.1. hội đồng quản trị.
GIÁM ĐỐC
PHÒNG TC -
HC
PHÒNG KT -
TC
PHÒNG TC - KTPHÒNG KH - ĐT
Là người tiếp nhận các kế hoạch kinh doanh của công ty, xây dựng phương
hướng phát triển sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường, định hướng các chiến lược
phát triển của công ty thông qua các kế hoạch của các phòng ban chức năng, là người
trực tiếp kiểm tra giám sát mọi hoạt động của công ty như công tác liên doanh liên kết,
công tác nhận thầu, dự án đầu tư xây dựng, mua sẵm máy móc thiết bị thi công…
1.3.2.3. Phó giám đốc phụ trách tài chính chính và nhân sự.
- Công tác bảo hiểm xã hội, y tế, công tác dân quân tự vệ, văn thể của Công ty.
- Ký duyệt biện pháp thi công, quản lý kỹ thuật, chất lượng, biện pháp an toàn
của Xí nghiệp Sản xuất vật liệu xây dựng và các công trình phá đá, nổ mìn của Công
ty.
- Công tác quản lý xe máy, thiết bị thi công, công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào thi công xây lắp, sản xuất vật liệu xây dựng.
- Theo dõi, chỉ đạo hoạt động của các đoàn thể (Công đoàn, nữ công).
- Phụ trách công tác TC - HC công ty.
- Thay mặt Giám đốc điều hành Công ty khi Giám đốc đi công tác.
1.3.2.4. Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật.
- Trực tiếp quản lý, chỉ đạo, giải quyết và chịu trách nhiệm các mặt công tác sản xuất
kinh doanh còn tồn tại của xí nghiệp XD số 6.
- Giải quyết các công việc tồn tại do các đơn vị trực thuộc Công ty thi công tại
Dự án thoát nước Đà Nẵng, Thoát nước TP Hồ Chí Minh.
- Phụ trách đoàn thanh niên, hoạt động văn phòng Thái Bình.
- Phụ trách các dự án, triển khai các dự án mà công ty làm chủ đầu tư hoặc công
ty liên doanh liên kết với đơn vị khác.
- Nghiên cứu đầu tư, theo dõi, đôn đốc kế hoạch nội bộ, quyết toán, thu hồi vốn.
- Tiếp thị, xây dựng chiến lược phát triển thị trường.
- Chỉ đạo công tác quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000
- Trực tiếp quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương và
làm các thủ tục liên quan đến các dự án đầu tư.
1.3.2.5. Phòng tổ chức hành chính
chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ
- tổ chức thực hiện công tác quản lý hồ sơ nhân sự, hồ sơ đào tạo của cán bộ
- theo dõi và thực hiện các thủ tục ủy quyền giám đốc đối với đơn vị và cá nhân
trong công ty theo quy định.
*) thực hiện công tác quản trị hành chính.
- Tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan đến các loại giấy chứng
nhận của cơ quan chức năng nhà nước đảm bảo cho bộ máy của công ty hoạt động.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy định về công tác văn thư, ban hành văn bản
quy phạm.
- Tổng hợp lịch công tác tuần của lãnh đạo công ty, tổng hợp thông tin số liệu,
báo cáo phục vụ công tác quản lý điều hành của ban giám đốc công ty.
- Tổ chức thực hiện công tác quản lý sử dụng điện nước, thiết bị văn phòng,
công tác vệ sinh phục vụ trong khu vực văn phòng.
1.3.2.6. Phòng Kế hoạch – Đầu tư
a) Chức năng: tham mưu giúp việc cho giám đốc công ty xây dựng kế hoạch và
tham gia quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực
công ty đã được cấp phép hoạt động, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật nhà
nước và quy định của công ty.
b) nhiệm vụ
- Đề xuất với giám đốc công ty các kế hoạch và phương án thực hiện kế hoạch
đối với các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- trên cơ sở các kế hoạch chung thì tham mưu giúp giám đốc phân bổ đến các
phòng ban, đơn vị trực thuộc công ty
- quản lý các hợp đồng thi công xây lắp
- xúc tiến các hợp đồng kinh tế, lập các thủ tục hồ sơ dự thầu, dự thảo và tiến
hành ký kết các hợp đồng kinh tế theo sự ủy quyền của giám đốc công ty, theo dõi
giám sát việc thực hiện các hợp đồng, tổ chức nghiệm thu thanh lý hợp đồng theo quy
định
- quản lý các văn bản hợp đồng. Các hồ sơ tham dự thầu và các tài liệu liên
cáo kế toán thống kê theo quy định của cơ quan quản lý Nhà nước và Tổng Công ty
- có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản và bảo mật các tài liệu, chứng từ kế toán và
số liệu trong hoạt động tài chính kế toán và chỉ được phép cung cấp thông tin cho các
cơ quan, cá nhân khác theo quy định của công ty hoặc có ý kiến đồng ý của giám đốc
công ty.
1.3.2.8. Phòng Kỹ thuật-Thi công
a) Chức năng:
- Tham mưu, giúp việc Giám đốc Công ty quản lý về công tác Kỹ thuật, chất
lượng, ATLĐ, máy móc, thiết bị thi công tại các đơn vị sản xuất, công trình trực thuộc
công ty.
- Tổ chức sản xuất thi công, xây lắp công trình, hỗ trợ đơn vị giải quyết các
công việc cụ thể, đột xuất khi được Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty phân công
giao nhiệm vụ.
b) Nhiệm vụ:
- Tổ chức hệ thống quản lý Kỹ thuật - Chất lượng - An toàn lao động từ Công ty
đến các đơn vị trực thuộc.
- Kiểm tra, giám sát và hỗ trợ đơn vị xử lý về kỹ thuật, chất lượng, an toàn lao
động.
- Duyệt phương án tổ chức, biện pháp kỹ thuật thi công, biện pháp an toàn lao
động các Công trình.
- Lập kế hoạch trang bị bảo hộ lao động, huấn luyện an toàn lao động toàn công
ty theo quy định của Luật lao động, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các đơn vị thực hiện
công tác bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống thiên tai.
- Lập kế hoạch kiểm tra định kỳ, đột xuất ATLĐ tại các đơn vị, công trình xây
dựng.
- Phối hợp, hỗ trợ đơn vị tổ chức nghiệm thu công trình, sản phẩm.
1.3.2.9. Các đơn vị trực thuộc:
- Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
- Chi nhánh Hải phòng, văn phòng đại diện tại Thái Bình có chức năng
Tổ chức thi công công trình
Lập biện pháp thi công và an toàn lao động
Nghiệm thu, bàn giao công trình
Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật 2.2. Nội dung của quy trình
*) Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật:
Hồ sơ kỹ thuật bao gồm :
Dự toán, bản vẽ thiết kế do bên chủ đầu tư (bên A)cung cấp.
Dự toán thi công do bên trúng thầu (bên B) tính toán và được bên A chấp nhận.
*) Sau khi lập dự toán được bên A chấp nhận, bên B sẽ tiến hành khảo sát mặt
bằng công trình.
*) Lập biện pháp thi công biện pháp an toàn lao động: Các biện pháp này được
lập sao cho công trình được thi công nhanh, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chất lượng và an
50.178.726
57.543.063
2
Các khoản giảm trừ
doanh thu
2 0 0 0
3
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp D.vụ
( 10=01-02)
10 33.797.880
50.178.726
57.543.063
4 Giá vốn hàng bán 11 31.599.218
46.762.096
53.180.035
5
L
ợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
(20 =10-11)
20 2.198.662 3.416.629 4.363.028
6
Doanh thu hoạt động tài
16
Chi phí thuế TNDN hoãn
lại
52 0 0 0
17
Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp
(60-50-51-52)
60 1.338.005 1.502.746 2.034.602
Qua bảng tổng hợp về số liệu tài chính các năm ta thấy: Về cơ bản, tình hình tài
chính của công ty là rất tốt, doanh thu hàng năm của công ty không ngừng tăng lên, lợi
nhuận theo đó cũng tăng trưởng. Đây là dấu hiệu đáng mừng cho toàn bộ nỗ lực cố
gắng phát triển của toàn cán bộ công nhân viên trong công ty. Mặc dù đứng trước việc
khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 nhưng lợi nhuận của công ty vẫn tăng lên so
với năm 2007 (164.741.000 VNĐ). Đến năm 2009, nền kinh tế nước ta bước đầu thoát
ra khỏi khủng hoảng, tỷ lệ đầu tư và xây dựng cơ bản tăng lên. Do vậy năm này cũng là
năm doanh thu của công ty tăng lên nhanh chóng. So với năm 2008 ( 7.364.337.000
VNĐ), lợi nhuận cũng tăng lên 531.856.000 VNĐ, tăng 35,4%. Đây là một tỷ lệ tăng
cao, do vậy mục tiêu trong các năm tới của công ty chính là duy trì tỷ lệ tăng trưởng
cao hàng năm, đồng thời không ngừng mở rộng quy mô sản xuất. Tuy nhiên công ty
cũng cần hết sức chú trọng trong việc đầu tư phát triển, vì lĩnh vực xây dựng cơ bản là
lĩnh vực chiếm dụng nguồn vốn rất lớn, nên cần có kế hoạch sử dụng vốn một cách hợp
lý, tránh tình trạng phụ thuộc vốn vay quá nhiều.
HC
12
26.67
8
4
Phòng TC-KT 8 17.8 4 4
Phòng KH
ĐT
9
20
8
1
Phòng KTTC 13 28.8 13 0
( Nguồn: Phòng TC- HC)
Nhận xét:
Qua số liệu trên cho thấy việc bố trí, sắp xếp nhân viên trong các phòng ban rất
hợp lý. Chính việc bố trí hợp lý về lao động giữa các bộ phận đã tạo điều kiện cho việc
tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, góp phần nâng cao thu nhập cho tất cả các cán bộ
nhân viên trong công ty.
4.2. Đánh giá về chất lượng lao động:
ử nhân
ĐH Kinh t
ế quốc dân
Trưởng phòng TC- KT Cử nhân ĐH Kinh tế quốc dân
Trư
ởng phòng HC
-
NS
C
ử nhân
ĐH Kinh t
ế quốc dân
Trưởng phòng KH- ĐT Thạc sỹ ĐH Xây Dựng
Trư
ởng phòng KT
-
TC
K
ỹ s
ư
ĐH ki
Trung cấp, sơ cấp 82 14,9 74 12,7
94 15,1
Lao động phổ thông 319 58,3 344 59,2
355 56,8
Nhận xét:
Với trình độ như trên cho thấy công ty có một đội ngũ lãnh đạo hùng hậu, đáp
ứng được những yêu cầu cao của công việc chuyên môn. Ban lãnh đạo phần lớn được
đào tạo tại trường Đại học Kinh tế quốc dân, cái nôi đào tạo những cán bộ thuộc khối
ngành kinh tế Đối với nhân viên tuyển dụng vào các vị trí thuộc các phòng ban của
công ty, tuỳ vào từng vị trí công việc mà có những yêu cầu về trình độ khác nhau.
4.3. Đánh giá lao động căn cứ theo độ tuổi.
Bảng : Cơ cấu lao động theo độ tuổi lao động.
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
T
ổng số lao
đ
ộng
548
100
581
11.1
Cơ cấu độ tuổi 548 100 581 100 625 100
Tuổi từ 18-30 401 73,2 413 71,1
431 68,9
Tuổi từ 30-45 107 19,5 116 20 139 22,2
Tuổi từ 45-55 40 7,3 52 8,9 56 8,9
( Nguồn: Phòng nhân sự hành chính)
Nhận xét:
Qua bảng cơ cấu lao động theo tuổi cho thấy đội ngũ nhân sự của công ty không
những có trình độ mà còn đang trong độ tuổi trẻ trung năng động từ 18-30 chiếm tỷ
trọng lớn. Với cơ cấu lao động trẻ đã làm nên nét riêng biệt cho công ty. Nhưng điều
đáng chú ý trong cả 3 năm thì lao động trong độ tuổi dưới 30 tuổi lại chiếm tỷ lệ khá
lớn 73.2% năm 2007, 71.1%năm 2008 và đến năm 2009 là 68.9%. sở dĩ có điểu này vì
yêu cầu công việc của công ty là thi công những công trình xây dựng dân dụng và công
nghiệp, do đó lao động chủ yếu của công ty là công nhân xây dựng theo hợp đồng. Mặt
khác nguồn lao động trong công ty đa số là nam giới do đòi hỏi công việc của công ty
là xây dựng, số lượng nữ giới làm việc trong công ty chủ yếu là làm việc văn phòng
hay gián tiếp, còn số công nhân làm việc tại các công trình thì đa số là nam giới vì
vậy mà nam giới chiếm đa số trong công ty
5. Môi trường hoạt động của doanh nghiệp.
5.1. Vị thế của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh
Là một trong những thành viên của Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng, Công
ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bạch Đằng 8 đã khẳng định được vị thế là một trong
những công ty mạnh của Bộ xây dựng. Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán
kinh tế độc lập, được mở tài khoản tại ngân hàng, và sử dụng con dấu riêng theo quy
định của nhà nước. Kể từ khi thành lập đến nay Công ty đã không ngừng phát triển, mở
rộng đầu tư, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, thay đổi cơ cấu sản phẩm, tăng
quan chuyên môn với các đoàn thể quần chúng. Thành tích đó không tách rời sự lãnh
đạo của Đảng uỷ Tổng công ty.
5.3. Những khó khăn của doanh nghiệp
- Trình độ và nhận thức của một bộ phận cán bộ CNVC của chúng ta chưa theo kịp
tình hình chung, cũng như về cơ chế quản lý điều hành theo mô hình tổ chức mới.
Tư tưởng trông chờ ỷ lại vẫn còn tồn tại với mức độ khác nhau, chưa xác định rõ
quyền lợi và trách nhiệm, nghĩa vụ của mình đối với tập thể , Công ty.
- Vấn đề thiếu việc làm, tiêu thụ sản phẩm chậm, tình hình tài chính khó khăn. Việc
thu hồi vốn chậm, vốn điều lệ Công ty thấp.
- Về cơ cấu công nhân lao động
Cơ cấu công nhân lao động không hợp lý, lựu lượng lao động phổ thông chiếm
phần lớn, có thời kỳ số lượng lao động chiếm tới 3/4 tổng số lao động toàn Công ty.
- Từ một xí nghiệp chuyên khai thác chế biến đá nâng cấp lên thành Công ty do đó
còn hạn chế bất cập về nhiều mặt, cơ sở vật chất có hạn. Thiết bị, xe máy cũ nát lạc
hậu, xuống cấp, trình độ cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu, thiếu cán bộ kỹ thuật có kinh
nghiệm, chưa theo kịp mô hình tổ chức quản lý mới.
- Việc đầu tư mở rộng sản xuất còn hạn chế phụ thuộc vào tình hình tài chính và
năng lực của Công ty.
5.4. Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong các năm tới.
Những năm gần đây rất nhiều các công ty xây dựng lớn nhỏ ra đời. tạo nên
một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Việc tìm kiếm công trình càng trở nên khó khăn.
Vì vậy không còn cánh nào khác là công ty phải thuyết phục khách hàng bằng chính
chất lượng công trình của mình tạo ra. Phải hoàn thành đúng tiến độ do chủ đầu tư yêu
cầu, bàn giao công trình đúng thời gian trong hợp đồng.
- Chiến lược phát triển của doanh nghiệp là phấn đấu trở thành một công ty
xây dựng công trình giao thông lớn mạnh hàng đầu của tổng công ty xây dựng Bạch
Đằng 8 Phục vụ trong lĩnh vực xây dựng giao thông và xây dựng dân dụng với chi phí
đầu tư và giá trị sử dụng đạt hiệu quả cao nhất
- Kinh doanh có lãi, mở rộng và phát triển thị trường.
TC
-
HC
Phó phòng
Ph
ụ trách NS
Ph
ụ trách
PT N.NL
T
ổ BV
&
LX
Ph
ụ trách
BH & CS
Qu
ản lý
HS NV
Qu
ản lý
CT HC
b. Hồ sơ tuyển dụng
- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương
- Bản sao giấy khai sinh
- Hộ khẩu
- Bản sao Bằng cấp, bảng điểm
- Giấy khám sức khỏe
- Đơn xin việc (viết tay)
- Bản tóm tắt khả năng, kinh nghiệm và quá trình làm việc
c. Quy trình tuyển dụng
Công ty luôn chú trọng tới công tác tuyển dụng nhân sự, vì thông qua tuyển
dụng công ty có thể tìm được những người đáp ứng cho yêu cầu công việc.
Việc tuyển dụng phải thoả mãn được mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của Công ty.
Việc tuyển dụng phải căn cứ vào năng lực và phẩm chất thực sự của ứng cử viên nhằm
đáp ứng các yêu cầu công việc mà không có bất cứ sự phân biệt nào.
- Nguồn tuyển dụng được ưu tiên như sau:
+ Ứng cử viên nội bộ: là các nhân viên đang làm việc tại Công ty
+ Ứng cử viên do nhân viên Công ty giới thiệu
+ Tuyển dụng từ nguồn bên ngoài, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.
- Quy trình tuyển dụng thống nhất áp dụng với tất cả các vị trí, tất cả các nguồn
tuyển dụng
- Các quyết định tuyển dụng phải do Giám đốc Điều hành quyết định
- Quy trình tuyển dụng gồm các bước:
KẾ HOẠCH TUYỂN DỤNG
PHIẾU YÊU CẦU TUYỂN
DỤNG
PHÒNG TC- HCXEM XÉT
THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG
NHẬN VÀ XÉT HỒ SƠ
KIỂM TRA CHUYÊN MÔN
(N
ẾU CÓ)
PHỎNG VẤN TRỰC TIẾP
MỜI NHẬN VIỆC
THỬ VIỆC
ĐÁNH GIÁ SAU THỬ VIỆC
QUYẾT ĐỊNH
TUYỂN DỤNG
PHÊ DUYỆT