1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Bài tiểu luận
PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH LƯỢNG VIRUS AUJESZKY TRÊN HEO
BẰNG KỸ THUẬT NESTED PCR VÀ REAL-TIME PCR.
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Hải
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Phương Thảo
Mã số sinh viên: 06126139
Lớp: DH06SH
2
A. Đặt vấn đề
Trong quá trình phát triển của ngành chăn nuôi heo thì giới chăn nuôi cũng phải đối
những mô thần kinh của nhiều heo được chọn ngẫu nhiên. Từ đó, có thể áp dụng 2 kỹ
thuật này trong việc phát hiện virus PrV tiềm ẩn trong heo ở Việt Nam.
3
B. Tổng quan
I. Bệnh Aujeszky
1.1. Khái niệm
Bệnh Aujeszky là bệnh truyền nhiễm do virus gây nên ở heo, loài gặm nhấm và
nhiều loài động vật khác. Bệnh Aujeszky còn có những tên gọi khác như: pseudorage,
aujeszky’s disease, pseudorabie, mad itch. Ở heo, bệnh lan tràn dưới dạng nhiễm trùng
tiềm ẩn, gây tử vong cho heo con bằng chứng viêm não cấp. Ở những loài vật khác,
người thấy triệu chứng viêm não – màng não tiến triển mau lẹ đưa tới tử vong kèm theo
chứng ngứa không gì cản trở nổi. Không th
ấy bệnh lây trên người. Hình 2. Diagram showing the virion structure,
its different proteins (with the new nomenclature)
and the DNA of the AD virus.
(nguồn:
www.sanidadanimal.info/ /images/9virus.gif )
1.1.1. Lịch sử và phân bố địa lí
Năm 1902, Aladar Aujeszky, giáo sư vi trùng học trường Thú y Budapest đã phân
lập một căn bệnh bằng việc nuôi cấy trên thỏ, bệnh phẩm từ thần kinh chó và bê sau khi
xuất hiện triệu chứng thần kinh tương tự như bệnh dại nhưng ở thời gian nung bệnh
ngắn khoảng 3 ngày, dẫn đến chết trong 24–48 giờ với biểu hiện ngứa dữ dội ở
điểm
lâm sàng và phân bố virus trong cơ thể. Virus hướng sinh dục liên quan đến việc gây
sảy thai. Virus hướng phổi gây xáo trộn hô hấp (hầu hết cho heo cai sữa).
Đặc điểm kháng nguyên: vỏ bọc chứa 5 loại glycoprotein gI, gII, gIII, gIV (hay gp
50), gX (hay gp 63). Capside chứa protein, thymidine Kinase.
Nguồn chứa virus:
Heo bệnh bài virus qua chất tiết, dịch từ mũi, miệng, sinh dục và tinh trùng. Ở thời
kì cao điểm, một heo cai sữa có thể thải 10
5,3
. Virus còn hiện diện lớn trong tử thi heo.
Heo khỏi bệnh thì trở thành vật chứa virus cho đến chết. Chúng có thể bài virus, có
thể chết đột ngột dưới ảnh hưởng của vài yếu tố (tiêm vaccine, thay đổi chỗ nuôi, tình
trạng sinh lí – chửa đẻ…).
Heo khỏe mang trùng lại thường gặp trên heo trưởng thành, nhiễm trùng ngay cả
heo vừa khỏi bệnh, chính chúng cũng là ổ chứa giả dại. Heo đã tiêm vaccine sau khi
tiếp xúc với virus Aujeszky gây bệnh trong tự nhiên (virus hoang dã) có th
ể trở thành
5
vật khỏe mang trùng. Việc tiêm chủng được dùng bởi lẽ giới hạn cường độ và thời gian
bài virus hoang dã đã xâm nhiễm.
Chất chứa căn bệnh
Heo bệnh: các chất tiết (mũi, miệng, cơ quan sinh dục) và tử thi rất nhiều virus.
Heo khỏi bệnh mang trùng: có thể thấy virus trong nước mũi ở 6 tháng sau.
Heo khỏe mang trùng:(có thể nhiễm trung thầm lặng) có thể gặp nhiều trên heo sinh
sản hay heo đã tiêm vaccine rồi cảm nhi
ễm virus hoang dại.
Các sản phẩm động vật: thịt và cơ quan (gan, thận, phổi) thì heo bệnh là nguồn lây
nhiễm nguy hiểm cho loài ăn thịt. Virus còn tìm thấy trong tinh trùng, huyết thanh heo (
tinh trạng huyết nhiễm siêu vi).
Từ môi trường bên ngoài: virus có thể tồn tại trong thức ăn, nước uống, phương tiện
o
Run cơ, hoạt động mất phối hợp, đi vòng.
o Co giật (convulsion) trong khoảng 45 giây, co rút ưỡn cong người ra sau
(opisthotonus).
o Đạp bơi bốn chân.
o Nghiến răng, chảy nước nhãi.
o Trợn mắt (nygtaginus).
o Có thể ói mửa, tiêu chảy, nhiệt độ không vượt quá 41
o
C.
Heo 15 ngày – 3 tháng tuổi: Bắt đầu với biểu hiện ăn không ngon, thân nhiệt tăng
41
o
C trong 2 -3 ngày. Có một số dấu hiệu thần kinh của viêm màng não, não tủy cấp tính
(meningo-encephalo myélite) như: quá nhạy cảm, dễ run cơ, động kinh (epileptiforme)
kêu khàn giọng, có thể liệt vùng hầu, chảy nhiều nước dãi (ptyalisme). Con vật sẽ chết
sau 4-6 ngày kể từ khi xuất hiện triệu chứng thần kinh. Tỉ lệ tử vong khoảng 20%.
Heo nuôi vỗ: bệnh có thể xuất hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Tỉ lệ tử vong
rất thấ
p khoảng 1%. Biểu hiện như:
- Xáo trộn về tiêu hóa: sốt, kém ăn, đôi khi xuất hiện triệu chứng thần kinh.
- Xáo trộn hô hấp: sốt, kém ăn, ho trong vài ngày, giảm tăng trưởng.
- Đôi khi cảm nhiễm thầm lặng mà không thấy xuất hiện triệu chứng nào cả.
- Heo sinh sản: hầu như là cảm nhiễm thầm lặng. Đoi khi người ta ghi nhận được là
sốt, kém ăn, hay ngáp trong 4-5 ngày.Triệu chứng thầ
n kinh hiếm thấy. Trên nái có
mang thấy những xáo trộn sinh sản như:
- Sảy thai, 50% trường hợp thường thấy ở tháng đầu hơn là tháng sau.
- Đẻ ra những heo chết.
Trong ổ có con sống, có con chết.
Heo
Não
Hạch amugdale
Nguyên heo bệnh
Thai sảy
Lấy ít 10 mẫu
10 ngày sau khi phát triển bệnh.
2 lần ( vào lúc sớm và lúc trễ ).
1.1.4.2. Phân lập và giám định virus
Nuôi cấy tế bào: virus giả dại mọc trên tế bào phôi gà con, tế bào thận heo, thỏ, dê,
bê. Có thể 3 lần cấy chuyền thì phát hiện thể vùi trung nhân. Đặc điểm mọc trên tế bào
phôi thai gà có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán. Kết quả nhận được từ 24 giờ đến
15 ngày. Đâ