PHÁT HIỆN 1 SỐ GEN ĐỘC LỰC CỦA E.COLI PHÂN LẬP ĐƯỢC TỪ PHÂN VÀ THỊT BÒ, HEO BẰNG KỸ THUẬT MULTIPLEX - Pdf 32

Download» Agriviet.com

1

Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ

Escherichia coli (E. coli) là vi khuẩn sống cộng sinh chiếm ưu thế nhất
trong hệ vi sinh vật đường ruột của người và động vật. Tuy nhiên, khi có điều
kiện thích hợp, một số nhóm E. coli gây độc tăng sinh mạnh, trở thành nguyên
nhân quan trọng gây tiêu chảy trên người và gia súc, đặc biệt là gia súc non (tiêu
chảy trên bê nghé, tiêu chảy phân trắng ở heo con theo mẹ, tiêu chảy phù thủng
trên heo cai sữa).
E. coli được thải qua phân ra môi trường bên ngoài. Nếu qui trình vệ sinh
kém thì E. coli dễ vấy nhiễm vào thòt tươi, đặc biệt là trong quá trình giết mổ. Từ
đó nếu việc bảo quản và chế biến thực phẩm không thích hợp thì ngộ độc thực
phẩm do E. coli hoàn toàn có thể xảy ra. Trong số các tác nhân gây tiêu chảy ở
người thì E. coli luôn là tác nhân phổ biến nhất ở những nước công nghiệp phát
triển lẫn những nước đang phát triển. Do đó E. coli được xem là vi khuẩn chỉ danh
ô nhiễm thực phẩm và nước được đánh giá dựa trên số lượng của chúng.
Dựa trên đặc điểm gây bệnh,
E. coli
được chia thành nhiều nhóm. Mỗi
nhóm đều có những yếu tố độc lực khác nhau được qui đònh bởi những gen độc
lực. Một số gen độc lực quan trọng của E. coli gồm: gen stx1, stx2, stx2e, hly của
nhóm STEC (Shiga toxin-producing E. coli); gen eae của nhóm STEC và EPEC
(Enteropathogenic E. coli); gen sta, stb, lt-I của nhóm ETEC (Enterotoxigenic E.
coli )…
E. coli
là vi khuẩn bình thường ở đường ruột và cũng thường có mặt trong
thực phẩm nên việc phân lập được vi khuẩn E. coli trong phân để tìm nguyên

cefixime và tellurite potassium) đối với mẫu thòt.
- Ly trích DNA từ vi khuẩn E. coli phân lập được;
- Phát hiện một số gen độc lực (eae, hly, stx1, stx2, stx2e, sta, stb, lt-I) của
E. coli phân lập được bằng kỹ thuật mutiplex - PCR.
Download» Agriviet.com

3

Chương 2
TỔNG QUAN

2.1 Vi khuẩn E. coli
2.1.1 Đònh nghóa
Vi khuẩn Escherichia coli được phân lập và mô tả đầu tiên vào năm 1885
bởi nhà nghiên cứu người Đức Theodor Escherich.
Theo hệ thống phân loại của Bergey, vi khuẩn E. coli thuộc họ
Enterobacteriaceae, giống Escherichia.
E. coli là trực khuẩn Gram âm, di động, kích thước khoảng 2 – 3 x 0,5 μm,
không hình thành bào tử và có giáp mô. E. coli có mặt thường xuyên và chiếm ưu
thế trong ruột của người và động vật máu nóng, ở phần cuối của ruột non và ở
ruột già.
2.1.2 Nuôi cấy và đặc điểm sinh hóa
E. coli là vi khuẩn hiếu khí hoặc yếm khí tùy nghi. Nhiệt độ thích hợp là
35 - 37
0
C, pH thích hợp 6,4 – 7,5 (tối ưu nhất là 7,2 – 7,4).
Trong môi trường lỏng, sau 4 – 5 giờ E. coli làm đục nhẹ môi trường, càng
để lâu càng đục, có mùi hôi thối; sau vài ngày có thể có váng mỏng trên mặt môi
trường.
E. coli mọc tốt trên môi trường thạch dinh dưỡng, sau 24 giờ hình thành

lipopolysaccharide của màng ngoài tế bào, bền với nhiệt và cồn. Khi đun nóng ở
100
0
C trong 2 giờ vẫn giữ được tính kháng nguyên. Kháng nguyên O có thể được
phát hiện bằng phản ứng ngưng kết. Kháng nguyên O giữ vai trò nhất đònh đối
với khả năng gây bệnh của dòng vi khuẩn và có tính chất chuyên biệt cho từng
loài vật chủ. Kháng nguyên O tạo nền tảng cho việc phân loại serogroup của E.
coli. Có hơn 170 serogroup kháng nguyên O. Trong mỗi serogroup có 1 hay nhiều
serotype được phân loại dựa vào kháng nguyên lông H.
* Kháng nguyên lông H (flagellar antigen):
có bản chất là protein, tạo nên
khả năng di động của E. coli, kém chòu nhiệt. Có khoảng 56 type kháng nguyên H.
* Kháng nguyên giáp mô K (capsular antigen): Kháng nguyên K lúc đầu
được xác đònh bằng phản ứng ngưng kết. Người ta xác đònh có sự hiện diện của
kháng nguyên K ở vi khuẩn nếu vi khuẩn chỉ ngưng kết với kháng huyết thanh O
khi bò đun nóng. Dựa vào khả năng chòu nhiệt người ta chia kháng nguyên K thành
3 type là A, L và B. Về sau người ta phân loại kháng nguyên K dựa vào thành
phần hóa học của chúng và đã có hơn 80 type kháng nguyên K đã được xác đònh.
Một vài E. coli, đặc biệt là E. coli tiết độc tố ruột có những lông bám
kháng mannose (mannose resistant - MR) cũng được dùng để phân loại về mặt
Download» Agriviet.com

5
huyết thanh học. Một vài lông bám kháng mannose này (ví dụ như K88 và K89)
đã từng được coi là kháng nguyên K. Về sau, khi xác đònh được thành phần hóa
học của những lông bám này có bản chất là protein nên việc xếp chúng vào
kháng nguyên K không còn phù hợp, chúng được xếp vào nhóm kháng nguyên
tiêm mao F.
* Kháng nguyên tiêm mao F (fimbrial antigen): Tiêm mao (fimbriae) dài
khoảng 4μm, đường kính 2,1 – 7,0 nm, dạng thẳng hay xoắn. Tiêm mao không

chia thành 5 nhóm chính:
- STEC (Shiga toxin-producing E. coli) hoặc VTEC (Verotoxigenic E. coli)
và EHEC (Enterohaemorrhagic E. coli)
- EPEC (Enteropathogenic
E. coli
)
- ETEC (Enterotoxigenic E. coli)
- EAggEC hay EAEC (Enteroaggregative E. coli)
- EIEC (Enteroinvasive E. coli)
Có ba cơ chế chung về khả năng gây tiêu chảy của E. coli:
(1) Sản xuất độc tố (ETEC, EAEC, STEC)
(2) Tấn công / xâm lấn (EIEC)
(3) Bám dính, truyền tín hiệu qua màng (EPEC và EHEC)
Tuy nhiên, tác động qua lại giữa cơ thể vật chủ và màng nhầy ruột thì đặc
hiệu cho mỗi loại (Nataro và Kaper, 1998).
2.1.5 Shiga toxigenic E. coli (STEC)
2.1.5.1 Thuật ngữ:
Những hướng khác nhau trong nghiên cứu đã đưa ra
những thuật ngữ khác nhau để gọi tên cho nhóm E. coli này. Tên gọi
Verotoxigenic E. coli (VTEC) được Konowalchuk và ctv (1977) đặt cho nhóm
này khi phát hiện việc sản xuất độc tố gây độc cho dòng tế bào Vero. Tên gọi
Enterohaemorrhagic E. coli (EHEC) là do dòng này gây viêm kết tràng xuất
huyết (HC) và hội chứng huyết niệu (HUS) (Nataro và Kaper, 1989). Và thuật
ngữ Shiga toxin-producing E. coli (STEC) (trước đây gọi là Shiga-like toxin-
produccing E. coli - SLTEC) chỉ rõ khả năng sản sinh độc tố gây độc tế bào giống
như độc tố Shiga (Calderwood và ctv, 1996).
Download» Agriviet.com

7
STEC và VTEC là hai thuật ngữ tương đương nhau, và cả hai đều chỉ ra

có receptor là Gb
4
). Sau khi được chuyển vào bên trong tế bào, tiểu đơn vò A đến
tế bào chất và tác động lên tiểu phần 60S của ribosome. Peptide A
1
có hoạt tính
enzyme hoạt động như một N-glycosidase cắt một gốc adenin khỏi rRNA 28S của
ribosome, do đó gây trở ngại cho sự tổng hợp protein. Do không tổng hợp được
protein, những tế bào bò Stx tác động (tế bào nội mô của thận, tế bào biểu mô
ruột, tế bào Vero, tế bào Hela hay bất cứ tế bào nào có receptor là Gb
3,
receptor
Gb
4
đối với Stx2e) sẽ chết. Hậu quả gây độc cho tế bào ruột do Stx và các yếu tố
Download» Agriviet.com

8
độc lực khác của STEC là gây sự hư hại những tế bào nhung mao ruột, gây tiêu
chảy và viêm kết tràng xuất huyết (Haemorrhagic colitis – HC). Sự hư hại những
tế bào thành mạch máu do Stx2e sẽ gây nên hiện tượng phù thủng ở heo. Những
tổn thương ở tế bào nội mô thận gây nên hội chứng huyết niệu (Haemolytic
uraemic syndrome - HUS) ở người.
Yếu tố bám dính của STEC/EHEC đã được chứng minh là đóng vai trò
quan trọng trong sự đònh vò vi khuẩn ở ruột. Đó chính là intimin, một protein
màng ngoài có trọng lượng phân tử 94 – 97 kDa. Intimin được mã hóa bởi gen
eae
(E. coli attaching and effacing). Intimin gây tổn thương dạng bám dính và phá hủy
(attaching-and-effacing, A/E) ở ruột già do vi khuẩn bám chặt vào tế bào biểu
mô (Donnerberg và ctv, 1993). Gen eae này cũng được tìm thấy ở nhóm EPEC.

quan đến HC và HUS trên người. Những serotype non-O157 phổ biến nhất liên
quan đến bệnh trên người thuộc O26, O91, O103, O111 (Paton, 1989). Hầu hết
tính chất sinh hóa của
E. coli
O157:H7 đều tương tự như những
E. coli
khác.
Điểm khác biệt về sinh hóa của dòng O157:H7 là không lên men đường sorbitol
và β-glucuronidase dương tính. 93% chủng E. coli thì lên men sorbitol trong 24
giờ, trong khi E. coli O157:H7 lại không. 93% chủng E. coli cho β-glucuronidase
dương tính trong khi E. coli O157:H7 thì không. Ngoài ra trong môi trường TSB,
O157:H7 phát triển nhanh ở 30 – 42
o
C, tăng trưởng khó khăn ở 43 – 44
o
C và
ngừng tăng trưởng ở 45
o
C (dẫn liệu bởi Trần Thanh Phong, 1998).
Liều gây nhiễm của E. coli O157:H7 là rất nhỏ, từ 10 – 100 vi khuẩn
(Griffin, 1994; Paton, 1996), nhưng cũng may mắn là E. coli O157 hiện diện trong
phân, thực phẩm với tần số thấp hơn nhiều so với nhóm non-O157 (Paton, 1998).
Đây cũng là trở ngại cho việc phát hiện E. coli O157:H7. Dựa vào những tính
chất riêng biệt của dòng
E. coli
này, nhiều môi trường tăng sinh và chọn lọc đã
được tạo ra để phát hiện O157:H7 trong thực phẩm. Người ta dùng môi trường
tăng sinh có bổ sung thêm kháng sinh cefixime, cefsulodin, vancomycin để hạn
chế sự tăng trưởng của những vi trùng Gram âm khác. Sau đó sử dụng môi trường
Download» Agriviet.com

Download» Agriviet.com

11
hiện diện ở tất cả các chủng EPEC, EHEC, Clostridium rodentium và Hafnia
alvei; nhưng không hiện diện ở những dòng E. coli thuộc hệ vi khuẩn đường ruột
thông thường.
Đáp ứng viêm tại chỗ và sự tăng tính thấm của ruột trong đáp ứng với
EPEC góp phần vào tiêu chảy (Nataro và Kaper, 1998). Điểm đáng lưu ý nhất về
mặt dòch tễ học của bệnh do EPEC về sự phân bố về lứa tuổi của người bệnh.
Bệnh chủ yếu xảy ra trên trẻ em dưới 2 tuổi. Bệnh thường biểu hiện cấp tính với
tiêu chảy nghiêm trọng. Lý do liên quan đến khả năng đề kháng được ở người
trưởng thành và trẻ em lớn còn chưa được biết rõ, nhưng có lẽ là do sự mất các
receptor đặc hiệu. Tuy nhiên EPEC cũng có thể gây tiêu chảy ở người lớn nếu số
lượng vi khuẩn đủ lớn (Nataro và Kaper, 1998).
2.1.7 Enterotoxigenic E. coli (ETEC)
2.1.7.1 Các yếu tố độc lực:
Nhóm ETEC có hai nhóm quyết đònh độc lực
chính là độc tố ruột (enterotoxin) và yếu tố đònh vò (colonization factor – CF).

Độc tố ruột enterotoxin
Nhóm ETEC gồm những E. coli tạo ra ít nhất một trong hai loại độc tố
đường ruột là ST và LT.
ETEC thường được xem là đại diện của cơ chế gây bệnh bằng cách vi
khuẩn bám vào bề mặt màng nhầy ruột non và tiết ra độc tố ruột, làm gia tăng
tình trạng tiết dòch. Nhóm ETEC gây tiêu chảy thông qua sự tiết độc tố đường
ruột LT và ST. E. coli nhóm này có thể chỉ tiết độc tố LT, hoặc chỉ tiết ST, hoặc
có thể tiết cả LT và ST.
(1) Độc tố không chòu nhiệt (Heat-labile toxin - LT): Độc tố LT của E.
coli là oligopeptide có liên hệ gần gũi về mặt cấu trúc và chức năng với độc tố tả
(cholera toxin – CT) do Vibrio cholerae tiết ra. LT và CT giống nhau nhiều đặc

vận chuyển của Golgi (Golgi vận chuyển). Đích của LT trong tế bào là enzym
adenylate cyclase nằm ở lớp màng ngoài của tế bào biểu mô ruột. Peptide A
1

hoạt tính ADP-ribosyltransferase chuyển phần ADP-ribosyl từ NAD đến của
protein liên kết GTP (GTP-binding protein) là G
S
, gây hoạt hóa enzyme
adenylate cyclase, làm gia tăng AMP vòng (cAMP) trong tế bào. Vì vậy enzyme
cAMP-dependent protein kinase (A kinase) được họat hóa dẫn đến sự phosphoryl
hóa kênh chloride (Cl
-
) ở màng tế bào biểu mô vượt quá mức bình thường. Kết
quả dây chuyền là kích thích tế bào bên dưới tiết Cl
-
và ngăn cản sự hấp thụ
NaCl bởi những tế bào có lông nhung. Hàm lượng ion trong lòng ruột gia tăng
Download» Agriviet.com

13
kéo theo sự di chuyển thụ động của nước từ tế bào vào lòng ruột, gây tiêu chảy
(Nataro và Kaper, 1998).
Mặc dù sự kích thích của Cl
-
do sự gia tăng lượng cAMP trong tế bào là
cách giải thích cổ điển về cơ chế gây tiêu chảy của LT và CT, ngày càng có
nhiều bằng chứng cho thấy rằng đáp ứng tăng tiết đối với những độc tố này có cơ
chế phức tạp hơn. Một cơ chế tác động khác của độc tố có liên quan đến những
prostaglandin E (PGE
1

khoảng 2 kDa. STa được chia thành 2 loại là STp (ST porcine hay STIa) phân lập
được đầu tiên trên heo và STh (ST human hay STIb) phân lập trên người. Cả 2
loại độc tố có thể được tìm thấy ở dòng ETEC người.
Receptor chính của STa là enzyme xuyên màng guanylate cyclase C (GC-
C) thuộc họ những enzyme receptor cyclase. Sự kết hợp của STa vào GC-C kích
thích hoạt tính GC, dẫn đến việc gia tăng lượng cGMP nội bào. Hoạt động này
cuối cùng dẫn đến sự kích thích tiết Cl
-
và/hoặc ngăn cản

sự hấp thụ NaCl, gây
ra sự tiết chất lỏng trong ruột.
- STb: STb chủ yếu có liên quan đến dòng ETEC phân lập từ heo mặc dù
cũng có báo cáo về vài chủng ETEC người cũng sản sinh STb. Không như STa,
STb gây ra những tổn thương về mặt mô học trên lớp biểu mô ruột như mất tế
bào nhung mao của biểu mô ruột và teo nhung mao một phần. Receptor của STb
chưa được biết rõ mặc dù gần đây người ta cho rằng độc tố có thể kết hợp không
đặc hiệu với màng tế bào chất trước khi vào trong tế bào. Không tạo ra sự tiết Cl
-

như STa, STb kích thích tế bào ruột tiết bicarbonat (HCO
3
-
). STb không làm tăng
cAMP hay cGMP nội bào mặc dù nó kích thích tăng lượng calci nội bào từ ngoại
bào. STb cũng kích thích phóng thích PGE
2
và serotonin, từ đó người ta cho rằng
ENS có thể cũng có liên quan đến đáp ứng tiết gây ra bởi độc tố này
(Hitotsubashi, 1992).

nhân chính gây tiêu chảy trên du khách trưởng thành từ những nước đã phát triển
đến thăm những vùng nhiễm dòch ETEC. Nhiều nghiên cứu cho rằng 20 - 60% số
du khách này có triệu chứng tiêu chảy và 20 - 40% các trường hợp là do ETEC.
Việc tiêu chảy trên du khách thường xảy ra ở những du khách lần đầu tiên đến
thăm những nước đang phát triển. Tiêu chảy trên du khách thường là do thức ăn
và nước uống bò ô nhiễm.
Download» Agriviet.com

16
2.1.7.3 Khía cạnh lâm sàng
Triệu chứng bệnh thường xảy ra đột ngột với thời gian nung bệnh ngắn (14
– 50 giờ). Bệnh nhân tiêu chảy như nước, thường không có máu; một vài bệnh
nhân có hiện tượng sốt và ói mữa. Tiêu chảy do ETEC có thể nhẹ, ngắn và tự bớt
dần nhưng cũng có thể gây ra tiêu chảy xổ nghiêm trọng giống như nhiễm Vibrio
cholerae.
Hầu hết các trường hợp nhiễm ETEC nguy hiểm đến tính mạng xảy ra trên
trẻ em thôi bú ở những nước đang phát triển. Mặc dù việc sử dụng kháng sinh
nhạy cảm cũng làm giảm thời gian và mức độ tiêu chảy, nhưng những thuốc trò có
hiệu quả thì không sẵn có ở những vùng nguy cơ cao; ngoài ra sự đề kháng kháng
sinh của dòng ETEC cũng là vấn đề đáng quan tâm. Do đó cần phải lưu ý rằng cơ
sở của việc chăm sóc bệnh nhân nhiễm ETEC là duy trì đủ lượng nước trong cơ
thể nếu có triệu chứng tiêu chảy.
2.1.8 Enteroaggregative
E. coli
(EAEC hay EAggEC)
EAEC hay EaggEC là nhóm E. coli không sinh enterotoxin và bám dính
vào tế bào Hep-2 theo kiểu bám dính kết tập (aggregative adhesion – A/A).
Nhóm EAEC gồm cả dòng
E. coli
gây bệnh và không gây bệnh. Tất cả các

3
stx1
STEC
4
stx2
STEC
5
stx2e
STEC
6
sta
ETEC
7
stb
ETEC
8
lt-I
ETEC
Việc phát hiện các gen độc lực của
E. coli
thường được thực hiện dựa trên
những kỹ thuật sinh học phân tử, đặc biệt là kỹ thuật PCR.
2.2 Kỹ thuật PCR
2.2.1 Nguyên tắc
PCR (polymerase chain reaction – phản ứng tổng hợp dây chuyền nhờ
polymerase) do Karl Mullis và cộng sự phát minh năm 1985. Đây là kỹ thuật in
vitro cho phép nhân nhanh một gen mong muốn lên hàng triệu lần trong thời gian
ngắn (tạo dòng in vitro, không cần hiện diện của tế bào).
Download» Agriviet.com


làm tăng gấp đôi lượng DNA mẫu của lần trước. Tổng DNA khuếch đại được tính
theo công thức:
Tổng DNA khuyếch đại = m * 2
n
Với n là số chu kỳ, m là số bản sao của chuỗi mã hóa.
Download» Agriviet.com

19
* Số chu kỳ của phản ứng PCR
Trong thực tế, không vượt quá 40 chu kỳ trong một phản ứng, vì phản ứng
PCR diễn ra qua hai giai đoạn:
Giai đoạn đầu, số lượng bản sao tăng theo cấp số nhân, tỷ lệ với lượng
mẫu ban đầu.
Giai đoạn sau đó, hiệu quả khuếch đại giảm hẳn do:
+ Phân hủy và cạn kiệt các thành phần của phản ứng.
+ Xuất hiện các sản phẩm phụ ức chế lại phản ứng.
+ Các bản sao vừa tổng hợp không kết hợp với mồi mà lại bắt cặp với
nhau.
Số chu kỳ của phản ứng tùy thuộc số lượng mẫu ban đầu. Số bản mẫu 10
5

thì cần khoảng 25 – 30 chu kỳ, số bản mẫu 10
2
– 10
3
thì số chu kỳ phải là 35 – 40.
2.2.3 Các thành phần của một phản ứng PCR
- DNA mẫu: là thành phần cần khuếch đại.
- Mồi (primer): Mồi là những đoạn oligonucleotide mạch đơn, có trình tự
bổ sung với trình tự base của hai đầu mạch khuôn để khởi đầu quá trình tổng hợp

2+
(thường được sử dụng ở dạng MgCl
2
) là một yếu tố ảnh hưởng mạnh đến
hiệu quả và tính đặc hiệu của phản ứng PCR. Ngoài ra nồng độ MgCl
2
có thể ảnh
hưởng đến quá trình bắt cặp của mồi, nhiệt độ để biến tính DNA thành dây đơn,
hoạt động của enzyme và sự trung thực của kết quả. Nồng độ Mg
2+
phải được xác
đònh cho từng phản ứng qua nhiều thử nghiệm. Nồng độ MgCl
2
trong hổn hợp
phản ứng cuối cùng thường biến thiên từ 0,5 – 5mM (Hồ Huỳnh Thùy Dương,
1998).
Download» Agriviet.com

21

5’ 3’

90
100
80
1
2
3
4
56
Lặp lại n lần
1 chu kỳ
A
B
C
94 – 95
0
C
4
0 – 60
0
C
72
0
C
Hình 2.2 Chu kỳ nhiệt độ của phản ứng PCR
Download» Agriviet.com

22
2.2.4 Phân tích kết quả PCR
Sản phẩm của phản ứng PCR (đoạn DNA được khuếch đại) sẽ được phát
hiện bằng phương pháp điện di.

Đề tài được thực hiện từ ngày 01/03/2004 đến ngày 30/11/2004.

Đòa điểm
- Mẫu khảo sát được lấy từ các chợ lẻ, lò mổ, hộ - trại chăn nuôi ở TP. Hồ
Chí Minh và Long An.
- Việc nuôi cấy, phân lập vi khuẩn được thực hiện tại Phòng thực hành
Kiểm nghiệm thú sản và môi trường, Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học
Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
- Việc xác đònh các gen độc lực của E. coli được thực hiện tại Trung tâm
Phân tích thí nghiệm Hóa sinh, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí
Minh.
3.2 Nội dung
- Phân lập vi khuẩn E. coli trong phân và thòt bò, heo bằng phương pháp
đònh lượng. Từ đó đánh giá mức độ vệ sinh thực phẩm bằng cách so sánh với tiêu
chuẩn Việt Nam về số lượng E. coli trên thòt tươi (TCVN 7046 - 2002). Sử dụng
kỹ thuật multiplex - PCR để phát hiện các gen độc lực của vi khuẩn E. coli phân
lập được bằng qui trình đònh lượng.
- Phân lập đònh tính vi khuẩn E. coli trong phân bê tiêu chảy, phân heo
con tiêu chảy, thòt bò và thòt heo. Phát hiện các gen độc lực của
E. coli
đã phân
lập đònh tính bằng kỹ thuật multiplex - PCR.
Download» Agriviet.com

24
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phân lập vi khuẩn
E. coli



25

Số lượng mẫu khảo sát
STT Đối tượng mẫu
Phân lập
đònh tính
Phân lập qua
đònh lượng
1 Thòt heo 49 23
2 Thòt bò 34 8
Bình thường 25 10
3 Phân heo
Tiêu chảy 22 -
Bình thường 21 10
4 Phân bò
Tiêu chảy 10 -
Tổng cộng 161 51


Qui trình phân lập vi khuẩn E. coli
- Từ mẫu thòt và mẫu phân bình thường, vi khuẩn
E. coli
được phân lập,
đònh lượng theo qui trình FAO (1992).
- Mẫu phân bê và heo con tiêu chảy được cấy ria trực tiếp trên môi trường
EMB hoặc MAC, ủ ở 37
o
C trong 24 giờ. Khuẩn lạc E. coli điển hình trên môi
trường EMB sẽ dẹp, có màu tím ánh kim với tâm sậm màu, và trên môi trường
MAC có màu hồng, tròn, lồi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status