TIỂU LUẬN: Tìm hiểu các nguồn thông tin du lịch và lữ hành doc - Pdf 10

T×m hiÓu “Các nguồn thông tin du lịch và lữ hành” 1

TIỂU LUẬN

Tìm hiểu các nguồn thông tin du lịch và lữ hành
1). Các dịch vụ chú dẫn (tra cứu);
2). Các cuốn Danh mục và hướng dẫn tìm kiếm;
3). Các trung tâm lưu trữ tài liệu và cơ sở dữ liệu;
4). Các tạp chí xuất bản định kỳ;
5). Các hiệp hội nghề nghiệp và thương mại;
6). Các cơ quan chính phủ;
7. Các Niêm giám, sách xuất bản mỗi năm một kỳ, sách tóm tắt (sổ tay hướng
dẫn) và các nguồn khác;
8). Một số khuyến nghị (some final suggestions)

Các nguồn thông tin được sắp xếp theo vần abc trong mỗi đề mục.
T×m hiÓu “Các nguồn thông tin du lịch và lữ hành” 3
Mặc dù các tác giả đã dành nhiều công sức làm cho danh sách này cập nhật và
đưa ra đầy đủ thông tin để làm cho những người không tự tìm kiếm thông tin ở thư
viện có thể yêu cầu tới những nguồn thông tin này.
Một trong những cái lỗi lớn nhất trong nghiên cứu du lịch và lữ hành là vội vã
thu thập dữ liệu thứ cấp mà không sử dụng hết toàn bộ các nguồn thông tin sơ cấp.
Chỉ sau đó, những người nghiên cứu mới nhận thấy họ đã sao lại (làm giống với) cái
nghiên cứu trước. Thường thì lẽ ra những nguồn thông tin có sẵn đã có thể cung cấp
thông tin để giải quyết vấn đề về một khoản chi phí. Do đó, người nghiên cứu nên sử
dụng hết các nguồn thông tin sơ cấp trước khi chuyển sang nghiên cứu chính thức các
thông tin bổ sung.
Trong khi lựa chọn các nguồn thông tin, cần phải dành nhiều công sức để (1)
nhấn mạnh dữ liệu thứ cấp; (2) liệt kê các nguồn có thể được dùng để xác định thêm
các dữ liệu chi tiết (3) viết phần danh mục đó một cách ngắn gọn để có thể thực sự
đọc được chứ không phải là liệt kê cho song. Việc áp dụng một cách hiệu quả có thể
tiết kiệm được tiền của, thời gian và có thể cung cấp thông tin hữu ích mà lẽ ra nó có

Purdue, xuất bản hàng năm). Một danh mục tạp chí của hơn 40 tờ báo lớn chuyên về
ngành du lịch.
- Danh mục Dịch vụ (S) và Thực phẩm (F) Châu Âu predicast (Tp Cleveland,
Bang Ohio, Predicast, Liên hiệp, Xuất bản hàng tháng). Nó dành riêng cho Châu Âu,
bao gồm cộng đồng Châu Âu, vùng Scandinavia, các nước Tây Âu khác, Liên bang
Xô Viết cũ và các nước Đông Âu khác.
- Danh mục Dịch vụ (S) và Thực phẩm quốc tế (Tp Cleveland, bang Ohio;
Predicast, Liên hiệp, hàng tháng). Danh mục các bài báo từ các xuất bản nước ngoài.
Thông tin được sắp xếp theo (1) ngành và sản phẩm; (2) đất nước; và (3) công ty.
Gồm: Canada, Các nước Mỹ Latinh, Châu Phi, Trung Đông, Châu Đại Dương và các
nước Châu Á.
Tìm hiểu Cỏc ngun thụng tin du lch v l hnh 5
- Danh mc Dch v (S) v Thc phm ca cỏc tp on v ngnh ngh kinh
doanh (Tp Cleveland, Bang Ohio, Predicast, Liờn hip, phỏt hnh theo Tun, Quý v
Nm). Lp bng ch dn cỏc cụng ty, sn phm v thụng tin ngnh kinh doanh Hoa
K t cỏc bi bỏo trong cỏc xut bn phm v ti chớnh, Bỏo kinh doanh, Tp chớ
thng mi v cỏc bỏo cỏo c bit. Bao gm cỏc hot ng ca cụng ty nc ngoi
Hoa K. c trỡnh by thnh hai phn: (1) Cỏc ngnh kinh doanh v cỏc Sn phm
c sp xp theo mó dch v quc t (S.I.C) v (2) cỏc cụng ty, c sp xp theo
vn abc.
- Danh mc Dch v v Thc phm Hoa K (predicast) (Tp Cleveland, bang
Ohio, Predicast, Liờn hip, Xbn hng Tun). Lp chỳ dn cỏc bi bỏo t cỏc ngun
trong nc v nc ngoi cú th nh hng ti kinh doanh ca Hoa K.
- Hng dn c gi v Ti liu Tp chớ (Tp New York: H.W. Wilson, xut bn
thỏng 2 ln), Mt danh mc v ni dung cỏc Tp chớ tng hp ca Hoa K.
- Danh mc (bng chỳ dn) v Du lch v L hnh (Laie, Hawaii: i hc Hawai
Young Brigham, xut bn hng quý. Bng chỳ dn quý ny bao gm 47 xut bn

phẩm chuyên ngành và kinh doanh du lịch và lữ hành, danh
sách các hiệp hội du lịch và lữ hành Hoa Kỳ, danh sách
các trờng đại học tham gia nghiên cứu du lịch và lữ
hành, danh sách các đầu mối liên lạc lữ hành Hoa Kỳ, danh
sách tuyển chọn các đầu mối liên lạc lữ hành Canada, và
danh sách các đầu mối liên lạc lữ hành thế giới. Tập II,
Kinh tế học, bao gồm tổng quan kinh tế, phân tích, cán
cân thanh toán, phát triển, việc làm, các chi tiêu, các
báo cáo nghiên cứu khả thi, các tác động, các chỉ số
(indicators) và phong vũ biểu (barometer), các nền kinh
tế quốc tế và các tác động kinh tế. Tập III, Du lịch quốc
tế viết về tổng quan du lịch: Châu Phi, Châu á và Thái
Bình Dơng; Canada, Trung Mỹ, Mỹ Latinh và Nam Mỹ; Châu
Âu (loại trừ Vơng quốc Anh); Trung Đông; và vơng quốc
Anh. Tập IV, Lu trú, bao gồm tổng quan lu trú, các khía
cạnh tài chính, các đổi mới, quản lý, nghiên cứu thị
trờng và tiếp thị, thống kê, và phát triển ngôi nhà thứ
hai. Tập V, Giải trí, bao gồm tổng quan về giải trí, đi
chơi bằng thuyền, cắm trại, sức chứa, nhu cầu, tình hình
kinh tế, các dự báo, các khu rừng, đi bộ giải trí, săn
bắn và câu cá, phát triển đất, quản lý, các khu công
viên, lập kế hoạch, nghiên cứu và phơng pháp luận nghiên
cứu, giải trí nông thôn, trợt tuyết, (snowmobiling), thể
thao, thống kê, giải trí thành thị, các nghiên cứu về
ngời tiêu dùng. Tập VI, Vận chuyển , bao gồm vận chuyển,
tổng quan và dự báo; vận chuyển hàng không - tổng quan,
các chi phí, ngời đi lại bằng xe buýt, xe lửa, sự bãi bỏ
quy định, tình hình kinh tế, tiền vé, dự báo, quốc tế,
hành khách, lập kế hoạch và thống kê; các con đờng và xa
lộ - xe buýt, các phơng tiện giải trí và tự động; xe

Danh sách th mục này từ năm 1970 - 1978.
- Jafari, Jafar, & Dean Aaser. "Du lịch là đề tài của
Luận văn Tiến sỹ" (Tourism as the subject of Doctoral
Dissertation), Biên niên sử nghiên cứu du lịch (Elmsford,
New york: Nxb Pergamon). Quyền 15, Số 3 (1988), 407 - 429
trang. Cuốn sách này coi du lịch là một lĩnh vực nghiên
cứu và đa ra kết quả của một lệnh tìm kiếm các luận văn
tiến sỹ về du lịch qua máy tính. Tìm kiếm này đã thu đợc
157 tiêu đề với một điểm nhấn là du lịch đợc viết giữa
năm 1951 và 1987. Ngời ta giới thiệu các tiêu đề, tác
giả và nhà trờng.
- Jafari, Jafar, Philip Sawin, Christopher Gustafson
và Joseph Harrington. Các th mục về Du lịch và các chủ
đề liên quan: Một cuốn sách gốc đã đợc chú thích
(Boulder, Colorado: Bộ phận nghiên cứu kinh doanh, Trờng
kinh doanh, Đại học Colorado, 1981), 81 trang, giá 25
đôla. Đây là một th mục của các th mục đề cập đến du
lịch và các lĩnh vực liên kết. Có 271 mục đợc chú dẫn và
thông tin đợc sắp xếp theo 3 cách: (1) Liệt kê theo thứ
tự abc, (2) mục lục tác giả và (3) mục lục chủ đề. Có cả
Tìm hiểu Cỏc ngun thụng tin du lch v l hnh 8
một liệt kê các danh mục du lịch của Centre des Hautes
Etudes Touristiques in aix-en Provence, Pháp.
- Các tóm tắt về cuốn sách Nghỉ ngơi, Giải trí và du
lịch (Leisure, Recreation and Tourism Abstract (trớc đây
là Rural Recreation and Tourism Abstract). (Wallingford,
oxon, vơng quốc Anh: C.A.B. Quốc tế, xuấn bản hàng quý).

Ontario, Trung tâm dữ liệu và nghiên cứu Du lịch, Cơ quan
Du lịch Canada, 235 Phố Queen, K1A 0H6. Đây là một bảng
Tìm hiểu Cỏc ngun thụng tin du lch v l hnh 9
liệt các ấn phẩm của Trung tâm tài liệu và tham khảo du
lịch của Cơ quan Du lịch Canada.
- Du lịch và đi du lịch nghỉ mát (Tourism and
vacation). Quy hoạch cấp chính quyền Địa phơng và Nhà
nớc (Springfield, Virginia: Dịch vụ Thông tin Kỹ thuật
Quốc gia, Bộ thơng mại Hoa Kỳ, 5/1988), 50 trang, giá 40
đôla. Các khía cạnh kinh tế và kinh tế xã hội của du lịch
và đi du lịch nghỉ mát ở các địa phơng khác nhau ở Hoa
Kỳ đợc dẫn chứng bằng tài liệu. Hầu hết các nghiên cứu
này đều đề cập đến việc sử dụng ngành du lịch cho sự phát
triển kinh tế của các cộng đồng địa phơng. Đặc biệt quan
tâm tới các vùng hoang dã, vùng ven biển, hồ nớc, đờng
thuỷ và các khu bảo tồn Ngời Anh Điêng. Th mục này đợc
cập nhật toàn bộ giai đoạn 1970 đến tháng 5/1988 và cung
cấp 175 đoạn trích dẫn.
- Du lịch: Một cuốn hớng dẫn đến các nguồn thông tin
(Tourism, A Guide to Sources of information)
(Edinburgh, vơng quốc Anh, Cty Capital Planning
information Ltd., số 6 phố Castle, Edinburgh E112 3AT,
Scotland, 1981), 73 trang. Cuốn sách này đa ra một bảng
liệt kê Tài liệu du lịch đợc đánh giá và lựa chọn chủ
yếu vế vơng quốc Anh; tuy nhiên nó cũng bao gồm một số
nguồn quốc tế.
- Tủ sách nghiên cứu Lữ hành "The travel research

- AVIATIONLINK, BACK Các Dịch vụ Thông tin, 65 đờng
High Ridge , căn hộ 346, Suy thoáiamford, Connecticut
06905; (800) 446-2225. Dịch vụ thông tin đa vào máy tính
trên hầu hết tất cả các vấn đề của ngành hàng không. Cơ
sở dữ liệu gồm có từ Hiệp hội Vận tải hàng không quốc tế,
Bộ Vận tải Hoa Kỳ, Hiệp hội hàng không Châu Âu, Hớng dẫn
hàng không Chính thức và các nguồn khác.
- CENTRE DES HAUTES ETUDES TOURISTIQUES, Fondation
Vasarely 1 Đại lộ Marcel Pagnol, 13090, tỉnh aix-en,
Pháp. Trung tâm này thờng xuyên thu thập toàn bộ tài
liệu trên thế giới về du lịch, sau đó đa toàn bộ chúng
vào máy tính. Trung tâm đã xuất bản từ năm 1964 về bộ su
tập đó. "Etudes et Memoires là một cuốn sách tham khảo
tất cả các nghiên cứu về du lịch. Đến nay đã xuất bản
đợc 25 tập, đã ghi lại đợc hơn 36.500 tài liệu. Trung
tâm cũng xuất bản Tạp chí Phân tích Du lịch hàng quý.
Rene Baretje ngời đứng đầu trung tâm đã yêu cầu mọi
ngời gửi cho ông ta thêm các bản photo các nghiên cứu du
lịch của họ.
- DIALOG. Các Dịch vụ Thông tin, Inc., 3460 Đại lộ
Hillview, Palo Alto, California, 94304; (415) 858-2700.
Có trong DIALOG là Các bản tóm tắt C.A.B, một bộ tài liệu
hoàn chỉnh về 26 tờ báo do Cục Nông nghiệp Khối Thịnh
vợng chung ở Anh xuất bản. Các bản tóm tắt C.A.B bao
gồm một bộ tài liệu phụ có tên là "Các bản tóm tắt Du
lịch, Giải trí và Nghỉ ngơi". Các khu vực chủ đề có trong
LRTA là nghỉ ngơi, giải trí và du lịch; các nguồn tài
Tìm hiểu Cỏc ngun thụng tin du lch v l hnh
3G1; (519) 885-1211, EXT 2560. Là một trung tâm t liệu
và cơ sở dữ liệu th mục đã đợc đa vào máy tính về các
lĩnh vực nghỉ ngơi, thể thao, giải trí, vui chơi, trò
chơi và nhảy múa. Hơn 12.000 trích dẫn đợc liệt kê tại
thời điểm hiện tại. Các tổ chức bên ngoài có thể sử dụng
lấy thông tin từ hệ thống này.
- Trung tâm t liệu và nghiên cứu Du lịch (TRDC),
tầng 3, Tây, 235 phố Queen, Ottawa, Ontario K1A 0H6,
Canada; (613) 954-3943. Trung tâm lu giữ bộ su tập toàn
diện nhất về các thông liên quan đến du lịch ở Canada.
Tìm hiểu Cỏc ngun thụng tin du lch v l hnh 12
Nắm giữ hơn 5.000 cuốn sách và tài liệu bao gồm các bài
thuyết trình nghiên cứu, thống kê, khảo sát, phân tích,
tờ báo, biên bản hội nghị, bài phát biểu, đề xuất, nghiên
cứu khả thi, pháp luật, sách hớng dẫn, th mục và nhiều
loại khác. Thông tin về tài liệu này đợc giữ tại một
ngân hàng dữ liệu mà nhân viên TRDC hoặc những ngời sử
dụng từ các thiết bị đầu cuối từ xa ở các vùng khác của
đất nớc có thể truy cập.
Hệ thống máy tính tại TRDC là một hệ thống phục hồi
và lu trữ thông tin th mục song ngữ cho phép ngời dùng
tìm kiếm các lu trữ bằng cách sử dụng 1500 từ khóa hoặc
" các ký hiệu miêu tả" (descriptor). Thông tin đợc phân
thành 8 ngành chính: vận tải, lu trú, hội nghị, các dịch
vụ khách sạn, sự kiện và điểm du lịch, các hoạt động và
tiện nghi giải trí, giáo dục, các doanh nghiệp liên quan
đến du lịch. Các ký hiệu miêu tả có thể đợc dùng một

Chứa đựng thông tin về hơn 100 trung tâm thông tin du
lịch quốc gia và quốc tế. Bao gồm các th viện, các trung
tâm lu trữ và các cơ sở dữ liệu đợc vi tính hóa. Xuất
bản bằng tiếng Anh, Pháp và Tây Ban Nha. IV. CC TP CH XUT BN NH K (periodicals)
Cỏc tp chớ sau cú cỏc thụng tin nghiờn cu v du lch:
- Bỏo cỏo hng nm v Nghiờn cu Du lch (Elmsford, New York: NXB
Pergamon, theo Quý), 225 ụla/nm.
- Tp Chớ qun lý i lý ASTA (Greensboro, Bc Carolina, Tp on truyn
thụng Pace), Phớ ng ký: min phớ cho cỏc thnh viờn Canada v Hoa K; 36 ụ la
i vi cỏc t chc khụng phi l thnh viờn M, 55 ụla cho cỏc i tng khỏc.
- Tp chớ Qun lý Khỏch sn v Nh hng Cornell (Ithaca, New York: Trng
qun lý khỏch sn, i hc Cornell, mi nm sỏu s), 62 ụla cho cỏc cỏ nhõn; 95 ụ
la cho cỏc t chc.
- Ngi a tin (Lexington, bang Kentucky: Hip hi tour Quc gia, hng
thỏng), 36 ụla mt nm.
- Nh o to khỏch sn v Du lch (Washington, D.C: Hi ng v Khỏch sn,
Nh hng v o to v t chc, theo quý), giỏ 35 ụla Hoa K v 45 ụ la quc
t.
- Cỏc xu hng ca ngnh khỏch sn: Cỏc d bỏo v phõn tớch v Ngnh cụng
nghip khỏch sn (New York: Coopers v Lybrand, hng quý), 295 ụla mt nm.
- Tp chớ Nghiờn cu khỏch sn (Washington D.C, Hi ng o to khach sn,
nh hng v t chc, xut bn 3 k/nm), giỏ 50 ụ la/nm M.
- Tp chớ qun lý khỏch sn v khỏch sn ven ng (Duluth, Minnesota: Edgell
communications, xut bn 18 k/nm), giỏ 35 ụla/nm M, 60 ụla Canada, 110
ụla nhng ni khỏc; mt bn photo 3 ụ la M, 5 ụla Canada v 10 ụla ni
khỏc.
- Khỏch sn: Tp chớ Quc t ngnh khỏch sn v nh hng (Des plaines, Bang

quý), giá 99 đôla/năm cho các tổ chức, 55 đôla/năm cho các cá nhân.
- Tạp chí Lưu trú (New York: Liên đoàn Hướng dẫn Hiệp hội Khách sạn Mỹ,
xuất bản hàng tháng ngoại trừ tháng 8), các thành viên giá 22 đôla/năm, không thành
viên giá 35 đôla/năm.
- Tạp chí Hội nghị và Hội họp (Secaucus, New Jersy: Hội Lữ hành Reed, xuất
bản hàng tháng), 65 đôla/năm ở Mỹ, 95 đôla ở nơi khác; một bản photo ở Mỹ là 20
đôla ở Mỹ, 25 đôla ở nơi khác.
- Tạp chí Du lịch Zeitschift Fur Frendenverkehr (St. Gallen, Thụy Sỹ: AIEST,
Varnbuelstrasse 19, CH-9000 Phố Gallen, xuất bản hàng quý), giá 52 frăng Thụy Sỹ.
T×m hiÓu “Các nguồn thông tin du lịch và lữ hành” 15
- Tuần Tin tức lữ hành và tua du lịch (Manhasset, New York: Nhà xuất bản
CMP, hàng tuần), giá 75 đôla/năm ở Mỹ và Canada, 125 đôla ở Mexico và Trung Mỹ,
135 đôla ở Châu Âu và Nam Mỹ và 150 đôla ở Châu Á và Châu Phi.
- Tạp chí quản lý Du lịch (Oxford, Vương quốc Anh, Công ty TNHH
Butterworth- Heinenmann, xuất bản hàng quý), giá 136 bảng Anh/năm ở Mỹ, bản
photo là 40 bảng Anh.
- Tạp chí nghiên cứu giải trí Du lịch (Indira Nagar, Lucknow, Ấn Độ, Trung tâm
nghiên cứu Du lịch, xuất bản năm hai lần), giá 75 đôla/năm.
- Tuần báo đại lý lữ hành (New York: Bộ phận quản lý du khách Mỹ, Capital
Cities ABC, Inc, xuất bản hàng tuần), giá 79 đôla/năm ở Mỹ, 149 đôla ở nơi khác.
- Tạp chí Người phân tích Du lịch và Lữ hành (London: Cơ quan tình báo kinh
tế, xuất bản 6 lần một năm), giá 910 đôla/năm ở Mỹ.
- Thống kê Du lịch (Ottawa; Cục Thống kê Canada, xuất bản hàng quý), giá đặt
mua cả năm là 42 đôla ở Canada, 50 đôla ở Mỹ, 59 đôla ở nơi khác.
- Bản tin Du lịch (Printout) (Washington, D.C: Trung tâm dữ liệu Du lịch Hoa
Kỳ, xuất bản hàng tháng), giá 75 đôla ở Mỹ, 80 đôla ở nơi khác.
- Kinh doanh Du lịch (New York, NXB Kinh doanh Du lịch, xuất bản hàng

Pacific Asia Travel Association (PATA), toà nhà Telesis, phòng 1750, Số 1
Phố Montgomery, San Francisco, California 94104. Hiệp hội này xuất bản báo cáo
thống kê thường niên PATA và các ấn phẩm khác cũng như tổ chức các hội thảo khoa
học và các hội thảo nghiên cứu.
Hiệp hội nghiên cứu du lịch và lữ hành (TTRA), 10200 phố West, đại lộ 44,
Phòng 304, Wheat Ridge, Colorado 80033. Hiệp hội này tài trợ cho tờ báo Journal of
Travel Research và xuất bản các cuốn kỷ yếu .
Hiệp hội lữ hành Mỹ (WTO), Two Lafayette Center, 113321 phố NW,
Washington, D.C.20036. Hiệp hội này xuất bản các báo cáo đặc biệt và các bản tin.
Tổ chức du lịch thế giới WTO, Capitan Haya 42, E-28020,Madrid, Tây Ban
Nha. Một trong những nhiệm vụ chính của WTO là cung cấp cho các thành viên
những thông tin thường xuyên về du lịch, cũng như những ảnh hưởng của nó đối với
đời sống, kinh tế, xã hội về du lịch. Cũng như những ảnh hưởng của nó đối với đời
sống kinh tế, xã hội của các quốc gia. Tổ chức này cung cấp nhiều ấn phẩm và các
chương trình mới về du lịch. Có thể nhận danh sách các ấn phẩm do WTO ấn hành
bằng cách gửi thư cho tổ chức này.
Một số tổ chức khác như: Hiệp hội du lịch Canada, 130 phố Albert, phố 1016
Ottawa Ontario, Canada, Hiệp hội vận chuyển hãng hàng không quốc tế của Mỹ, 1301
T×m hiÓu “Các nguồn thông tin du lịch và lữ hành” 17
Pennsylvania Avenue, NW, Washington, D.C20006, phố Inter Peel, Montreal,
Quebec, Canada H3A 2R4, Hiệp hội các khách sạn tại Mỹ, 1201 NewYork Avenue
NW, Washington, D.C 20005, Hiệp hội các trung tâm giải trí và các điểm đến hấp dẫn
quốc tế, phố 1448 Duke, Alexandria, Virginia 22302, Hiệp hội các văn phòng hội
nghị và du khách quốc tế, P.O Box 758, Champaign, Illinois 61280, Hiệp hội các
giám đốc Marketing lữ hành, P.O. Box 43563, Washington, D.C.20010. Hiệp hội các
đại lý lữ hành, số 1101 King, Alexandria, Virginia 22314, Hiệp hội các đại lý lữ hành
được cấp phép, P.O Box 3071, 546 East Main, Lexington, Kentucky 40596, Viện

bang của Pisarski được giới thiệu trong phần 2 của chương này : Tóm lược và hướng
dẫn tìm kiếm.
Một số ví dụ liên quan đến lĩnh vực lữ hành:
Tính hữu dụng của các tài liệu của Chính phủ về lĩnh vực Du lịch được thể
hiện qua các Ví dụ: Năm 1991, Annual Abstract National Park Service), 37pp.1992,
cuốn sách cung cấp các dữ liệu về các điểm du lịch trên thế giới.
Canadian Travel Survey: 1988( Ottawa: Statistics Canada, Travel, Tourism and
Recreation Section, quarterly). Cuốn sách cung cấp thông kê về chuyến đi du lịch hơn
80km tại các điểm đến của nước Canada. Các thông tin được đề cập đến bao gồm đối
tượng khách, mục đích chuyến đi, thời gian, phương tiện , cách thức tổ chức, dịch vụ
lưu trú, chi phí, hoạt động trong chuyến đi. Tổng kết về loại hình du lịch ở Canada và
chứng minh cho tầm quan trọng của du lịch nội địa.
The Impact of the threat of Terrorism and the Recession on the Travel and
tourism Industry( United States Congress, House Committee on Small Business,
Subcommittee on Procurement,, Tourism, and Rural Development). Tác động của
nguy cơ khủng bố và giảm lạm phát trong ngành Du lịch và Lữ hành. Quốc hội về
Hoa Kỳ về hoạt động kinh doanh quy mô nhỏ , tiểu ban giao dịch mua bán Du lịch và
phát triển nông thôn). Đây là buổi điều trần trước khi tiểu ban giao dịch mua bán Du
lịch và phát triển Nông thôn thuộc Uỷ ban về lĩnh vực kinh doanh nhỏ lẻ. Quốc hội,
lần họp 102, phiên thứ 1, Washington, D.C,7/3/1991.
Importance of Scenic Byways to Travel and Tourism ( United States Congress,
Senate Committee on Commerce, Science, and Transportation, Subcommittee on
T×m hiÓu “Các nguồn thông tin du lịch và lữ hành” 19
Foreign Commerce, Science and tourism). Quốc hội Mỹ. Uỷ ban thượng viện về
Thương mại, Khoa học và giao thông, tiểu ban thương mại và du lịch quốc tế. Đây là
buổi điều trần 14/4/1989.
In – Flight Survey of International Air Travelers(Washington, D.C,U.S, phòng

Canada cũng như dòng khách Canada đi quốc tế.
Tourism in Canada, một cách tiếp cận mang tính thống kê (Ottawa: Statistics
Canada 1988). Bản báo cáo gồm những con số và sự kiện liên quan đến cung và cầu
du lịch. Các chuyên gia cũng đề cập đến những vấn đề liên quan mật thiết đến nghành
du lịch.
Use Friendly Facts, những sự kiện liên quan đến người tiêu dùng sách tham
khảo 1992(Washington, D.C, U.S, Travel and Tourism Administration), 135 p.p
1992, $ 50. Cuốn sách này giới thiệu một bản tóm lược những ấn phẩm của USTTA
và các số liệu quốc tế của USTTA.
VI. C¸C C¥ QUAN CHÝNH PHñ (Government)
Có lẽ không có cơ quan nào thu thập được nhiều thông tin về ngành du lịch hơn
các cơ quan chính phủ. Các cơ quan chính phủ thường thay đổi theo các mục tiêu của
riêng từng đất nước và ở hầu hết các nước thì nó tùy thuộc vào mức độ quan trọng của
ngành du lịch. Nhìn chung thì các cơ quan nhà nước sau có liên quan đến các hoạt
động nghiên cứu du lịch và lữ hành:
(1). Các Bộ Du lịch;
(2). Các tổ chức du lịch dưới bộ hoặc thuộc bộ;
(3). Các cơ quan chuyên môn của chính phủ về du lịch và lữ hành
(4). Các cơ quan thống kê chuyên thu thập, phân tích và công bố số liệu
liên quan đến du lịch và lữ hành như Cơ quan Thống kê Canada, Cục Điều tra
dân số Hoa Kỳ;
(5). Các tổ chức du lịch tỉnh, thành phố (bang)
Hầu hết các Tổ chức quản lý du lịch quốc gia là các thành viên của Tổ chức Du
lịch Thế giới (WTO) có địa chỉ ở Capitan Haya, số 42 – E 2820, thủ đô Madrid, Tây
T×m hiÓu “Các nguồn thông tin du lịch và lữ hành” 21
Ban Nha. Các nhà nghiên cứu có thể gửi yêu cầu xin danh sách các thành viên và
thành viên liên kết.

liệu tiếp thị khách hàng toàn diện về du lịch quốc tế đến và đi từ Hoa Kỳ bao gồm:
nơi cư trú của khách, mục đích chuyến đi, cảng nhập cảnh, các điểm đến đã tham
quan, thời gian lưu trú, loại hình lưu trú, các nguồn thông tin sử dụng, phương tiện đặt
(booking), sử dụng chuyến đi trọn gói, vận chuyển nội địa, các nhân khẩu học và các
loại chi tiêu. Có hai bản báo cáo: (1) "Khách Du lịch nước ngoài đến Hoa Kỳ", và (2)
T×m hiÓu “Các nguồn thông tin du lịch và lữ hành” 22
"Khách Du lịch Mỹ đi đến các nước khác". Các báo cáo này có thể được mua riêng
với giá 200 đôla/bản. Các báo cáo quý được cung cấp theo một yêu cầu đặc biệt.
- Nghiên cứu Chính sách Du lịch quốc gia, Báo cáo tổng hợp (Washington,
D.C: Ủy Ban thương mại, Khoa học và Vận tải, Thượng viện Mỹ, 1979), trang 361.
Báo cáo này được thực hiện bởi Arthur D. Little, Inc., trình bày những phát hiện (kết
quả) của giai đoạn cuối của Nghiên cứu Chính sách Du lịch Quốc gia. Nó có nhiệm
vụ xây dựng một chính sách du lịch quốc gia theo dự định; xác định các vai trò thích
hợp cho chính phủ liên bang, các bang, các thành phố, ngành tư nhân và những người
tiêu dùng trong việc thực hiện, hỗ trợ và đóng góp vào chính sách du lịch quốc gia; và
đề xuất các chiến lược khung chương trình tổ chức và pháp luật để thực các chính
sách du lịch quốc gia theo dự định.
- Tầm nhìn chiến lược về ngành du lịch và lữ hành (Washington D.C: Bộ
thương mại Hoa Kỳ, Cục Du lịch và Lữ hành Hoa Kỳ, 1989). Báo cáo thảo luận các
chủ đề liên quan đến kinh doanh du lịch sau: planing assumption; môi trường bên
ngoài; vị trí cạnh tranh Mỹ trong thị trường du lịch thế giới, các cơ hội về thị trường
du lịch của Mỹ; các hạn chế mà ngành du lịch Mỹ phải đối mặt; và các thách thức với
thương mại quốc tế về du lịch.
- Xu thế du lịch (touriscope): Du lịch quốc tế 1987 (Ottawa: Cơ quan thống
kê Canada, 1988). Báo cáo nêu ra các xu hướng đáng chú ý về khách du lịch đến
Canada và về người Canada đi du lịch nước ngoài.
- Du lịch ở Canada, Sách thống kê, 1988 (Ottawa: Cơ quan thống kê Canada,

trình cố định của Hoa Kỳ gồm có các dữ liệu thống kê hiện tại và quá khứ về ngành
này.
- Tạp chí Du lịch thường niên 1992 (New York: Công ty Dịch Liên kết nhanh
Mỹ, xuất bản hàng năm), 98 trang, giá 25 đôla. Quyển sách này các bài viết đoạt giải
lần thứ 7 trong cuộc thi bài tiểu luận quốc tế của Tạp chí Du lịch Express.
- Bản trích yếu Thống kế du lịch, Lần xuất bản 11 (1991) (Madrid: Tổ chức
Du lịch thế giới), 230 trang, giá 25 đôla. Sách tóm tắt hàng năm về thống kê du lịch
cơ bản. Phần 1: Các bảng quốc gia (170 quốc gia và vùng lãnh thổ) gồm có các loại số
liệu sau: Các hoạt động, vận chuyển, các động cơ, lưu trú, du lịch và kinh tế; số liệu
bao gồm từ thời kỳ 1985-1989. Phần 2: thông tin nền về lượt khách du lịch quốc tế và
số thu từ khách du lịch quốc tế ở trên thế giới và khu vực trong thời kỳ 1985-1990. Có
ngôn ngữ tiếng Anh, Pháp và Tây Ban Nha.
- Khám phá Mỹ năm 2000 (Washington D.C: Trung tâm dữ liệu Hoa Kỳ,
1989), 80 trang. Báo cáo này đã đưa ra các gợi ý về thái độ và nhân khẩu học của
đang thay đổi của Mỹ đối với ngành du lịch.
- Thị trường hội nghị 1992 (Secaucas, New Jersey: Hội Lữ hành Reed, 1992),
138 trang, giá 250 đôla. Báo cáo này đưa ra phạm vi, chi tiêu và đặc điểm của thị
trường hội nghị off-premise. Quy mô toàn bộ thị trường này ước tính khoảng 38,7 tỷ
đôla.
- Báo cáo thống kê hàng năm của PATA (Sanfrancisco, Hiệp hội Du lịch
Châu Á Thái Bình Dương), giá 70 đôla cho các thành viên, 100 đôla cho các đối
tượng không phải là thành viên. Báo cáo này đưa ra các số liệu thống kê khách đến và
các dữ liệu liên quan khác do Chính phủ các nước thành viên PATA báo cáo. Báo cáo
này cung cấp dữ liệu khách đến cho từng nước theo quốc tịch và hình thức du lịch.
Các nguồn thị trường khách du lịch được xác định tới khu vực Thái Bình Dương được
trình bày trong báo cáo cùng với số liệu về cơ sơ lưu trú, thời gian lưu trú, chi tiêu của
khách, ngân sách của các tổ chức du lịch quốc gia.
T×m hiÓu “Các nguồn thông tin du lịch và lữ hành”
chi phí du lịch và những điểm nội bật từ khảo sát du lịch quốc gia. Số liệu đã được
sưu tập từ 260 nguồn.
- Các xu hướng chi tiêu cho quảng cáo du lịch và lữ hành trên các phương
tiện Truyền thông của Hoa Kỳ (New York, Ogilvy và Mather, 1992), thứ tự các trang
khác nhau, giá 100 đôla. Bản báo cáo hàng năm đưa ra các chi tiêu quảng cáo trên các
phương tiện truyền thông Mỹ của các hãng hàng không hàng đầu của Mỹ và nước
ngoài, phân theo các bang hoặc các điểm đến nội địa khác, theo các quốc gia và điểm
đến nước ngoài và theo các tuyến tầu du lịch đường thủy.
Tìm hiểu Cỏc ngun thụng tin du lch v l hnh 25
- Thng k Vn chuyn hng khụng th gii (Montreal, Hip hi vn chuyn
hng khụng Quc t, hng nm). õy l bn tng hp hng nm cỏc s liu v d liu
đợc minh hoạ bằng nhiều đồ thị và biểu đồ, trình bày
nguồn dữ liệu đầy đủ và cập nhật nhất về ngành công
nghiệp vận tải hàng không.
- Tạp chí du lịch và lữ hành thế giới: Các chỉ số, Xu
hớng và các vấn đề, bản 2, 1992 (Wallingford, oxon,
Vơng quốc Anh: C.A.B. Quốc tế, xuất bản hàng năm), 310
trang, giá 170 đôla. Phần I đa ra một cái miêu tả tổng
quan toàn bộ các chỉ số về hoạt động du lịch và lữ hành
thích hợp nhất; Phần II bao gồm các xu hớng ngành và thị
trờng; Phần III bao gồm các báo cáo chuyên biệt nêu bật
các vấn đề nguồn nhân lực, đào tạo và giáo dục.
- Sách niên giám thống kê du lịch (Madrid, Tổ chức Du
lịch Thế giới), gần 1000 trang, 1991, giá 60 đôla, 2
quyển sách về thống kê du lịch toàn cầu. Quyền I (1990)
bao gồm toàn bộ số lợng khách đến, lu trú qua đêm,
doanh thu và chi tiêu, công xuất lu trú và du lịch nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status