Luận văn: Tình hình hoạt động và phát triển của ngân hàng VP Bank - Pdf 10


1
Luận văn
Tình hình hoạt động và
phát triển của ngân hàng
VP Bank

2
Lời mở đầu Qua 4 năm được học dưới mái trường đại học, em đã được nhà trường
trang bị cho những kiến thức cơ bản về kinh tế-xã hội, giúp em nắm được
phương pháp luận, tư duy khoa học và các kiến thức cần thiết cho bản thân.
Việc tiếp thu các kiến thức đó là rất quan trọng, tuy nhiên để vận dụng
được các kiến thức ấy vào thực tế làm việc còn quan trọng hơn. Thời gian
thực tập là khoảng thời gian rất bổ ích cho mỗi sinh viên bởi vì đây chính là
lúc chúng em được cọ xát thực tế, được tiếp xúc với môi trường làm việc
và được phần nào áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó
chúng em cũng thấy mình trưởng thành hơn
đồng. Trong quý 1 năm 2005, VP Bank đã được phép nâng vốn điều lệ lên

4
243,7 tỷ đồng. Với số vốn điều lệ này, VPBank đã trở thành một trong
những ngân hàng có số vốn điều lệ lớn nhất cả nước .
Về mạng lưới chi nhánh
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VP Bank luôn chú ý
đến việc mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động ở các thành
phố lớn. Cuối năm 1993, thống đốc NHNN đã chấp thuận cho VP bank mở
chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh. Năm 1994, VP bank mở thêm chi nhánh tại
Hải Phòng và chi nhánh Đà Nẵng. Đến cuối năm 2004, chi nhánh Hà Nội,
Huế, Sài Gòn được thành lập. Đầu năm 2005,VP bank tiếp tục mở bốn chi
nhánh cấp 1 khác là chi nhánh Cần Thơ, chi nhánh Quảng Ninh, chi nhánh
Vĩnh Phúc và chi nhánh Bắc Giang
Tính đến tháng 7 năm 2005, hệ thống VP bank có tổng cộng 30 điểm
giao dịch gồm có: Hội sở chính tại Hà Nội, 10 chi nhánh cấp 1 tại các tỉnh,
thành phố của đất nước là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Cần
Thơ, Đà Nẵng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, 15 chi nhánh cấp 2 và
4 phòng giao dịch. Trong năm 2006, VP bank dự kiến sẽ mở thêm khoảng
20 điểm giao dịch mới tại các tỉnh, thành là trọng điểm kinh tế của cả nước.
Mạng lưới ngân hàng đại lý
Hiện nay, có trên 200 ngân hàng thuộc nhiều nước trên thế giới và sẽ
tiếp tục tăng trong những năm tới.
Về đội ngũ cán bộ
Số lượng cán bộ, nhân viên của VP bank trên toàn hệ thống tính đến
nay là gần 700 người, trong đó phần lớn là các cán bộ, nhân viên có trình
độ Đại học và trên Đại học (chiếm 87%). Với đội ngũ cán bộ nhân viên
nhiệt tình, năng động và có trình độ nghiệp vụ cao, nguồn nhân lực của VP
bank luôn được đánh giá cao và là một trong những tiền đề cho sự phát
triển của Ngân hàng trong tương lai.

Hội sở
Phòng kế toán
Các chi
nhánh cấp 1
Phòng ngân quỹ
Phòng tổng hơp và Quản lí
hành chính
Phòng thanh toán quốc tế và
kiều hối

quảm lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán
và báo cáo tài chính; thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của ngân
hàng
-Hội đồng tín dụng là tổ chức do HĐQT lập ra, ngoài ra HĐQT còn
lập ra các Ban tín dụng tại tất cả các chi nhánh cấp I. Hội đồng tín dụng và
ban tín dụng đều có nhiệm vụ phê duyệt các quyết định cấp tín dụng cho
khách hàng nhưng với các giới hạn tín dụng khác nhau.
- Phòng kiểm tra-kiểm toán nội bộ trực thuộc ban điều hành, được
phân bổ cho mỗi chi nhánh cấp I ít nhất từ 1-2 nhân viên. Bộ phận này có
chức năng kiểm tra, giám sát các hoạt động thường ngày và toàn diện trong
tất cả các giai đoạn trước, trong và sau trong quá trình thực hiện mỗi
nghiệp vụ của ngân hàng
- Phòng ngân quỹ gồm 2 mảng nghiệp vụ chính :Quỹ nghiệp vụ và
kho tiền
+Quỹ nghiệp vụ :
Bộ phận thu tiền
Bộ phận chi tiền
Bộ phận kiểm ngân
Bộ phận giao dịch
+Kho tiền
Quản lí toàn bộ tài sản có trong kho

8
Thực hiện việc xuất nhập kho
-Các phòng giao dịch có chức năng :
+Huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân
+Thu hút tiền gửi trong dân cư
+Cho vay
+Thực hiện 1 số các nghiệp vụ như: chuyển tiền nhanh, mua ngoại tệ
kinh doanh, chiết khấu công trái, thanh toán Visa và séc du lịch

* Những khó khăn thách thức :
 Sự cạnh tranh gay gắt của nhiều ngân hàng trong nước có tiềm lực
tài chính mạnh và có uy tín lâu năm . Họ có khả năng lớn hơn
trong việc huy động một lượng lớn tiền gửi và vì thế có thể cho
vay với mức lãi suất hấp dẫn hơn .
 Sự phát triển có thể coi là nóng ở một số lĩnh vực hoạt động trong
thời gian qua trong khi trình độ quản lý , kiểm tra giám sát lại chưa
theo kịp nên đã dẫn đến va vấp đáng tiếc làm thất thoát tài sản và
ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng .
 Công tác quản trị rủi ro tại một số phòng , ban , hội sở , chi nhánh
bất cập
 Vấn đề thiếu vốn trung và dài hạn đang là thách thức lớn đối với
Vpbank nói riêng và toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại nói
chung trong bối cảnh kinh tế tăng trưởng mạnh và nhu cầu đầu tư
trung và dài hạn đang ngày càng gia tăng

3.Tình hình hoạt động của VPBank trong một số năm gần đây
*Về hoạt động huy động vốn
Huy động là họat động được VPBank đặc biệt quan tâm. Kết quả đến
hết năm 2004, tổng nguồn vốn huy động đạt trên 3.872 tỷ đồng, tăng 75%
so với thực hiện năm 2003, trong đó riêng tiền tiết kiệm đạt gần 1.541 tỷ
đồng, tăng 49% so với thực hiện năm 2003. Huy động trên thị trường liên
ngân hàng được trên 2.000 tỷ đồng, tăng 112% so với thực hiện năm 2003.
Nhìn chung các đơn vị đều hoàn thành vượt mức kế hoạch.
10

Năm 2005 Năm 2004 Năm2003
Chỉ tiêu Số tiền Tỷ
trọng
Số tiền Tỷ

6%

283.198

7,3%

210.371

9%

Từ thị
trường
II và
tiền gửi
khác
3.192.074

56% 2.048.274

52,8% 970.080 44%

Từ bảng số liệu ta thấy tỷ trọng các nguồn vốn huy động từ 2 thị
trường I và II trong tổng nguồn vốn đã thay đổi qua các năm. Cụ thể tỷ
trọng nguồn vốn huy qua thị trường I có xu hướng giảm từ 42.7% năm
2004 xuống còn 36% năm 2005, trong khi đó vốn huy động ở thị trường II
lại tăng lên từ 52.8% năm 2004 lên 56% năm 2005. Nhìn chung đây là xu
hướng tích cực bởi vì nguồn vốn huy động qua thị trường II có chi phí thấp
hơn làm giảm chi phí vốn bình quân
*Hoạt động tín dụng
Đây là hoạt động mang lại chủ yếu đem lại nguồn thu cho ngân hàng.

*Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong một vài năm
gần đây
Đơn vị :triệu VNĐ
Các chỉ tiêu
tài sản
2005 2004 2003 2002
Tổng tài sản

5.791.884 4.149.288 2.491.867 1.476.468
Tiền huy
động

5.573.681 3.872.813 2.192.945 1.183.074
Vốn cổ phần

218.203 198.409 174.900 174.900
Kết quả kinh
doanh

Tổng thu
nhập từ hoạt
động
384.915 286.170 187.325 93.562
Tổng chi phí
hoạt động
(302.121) (226.092) (144.497) (72.998)
Lợi nhuận
trước thuế
82.794 60.078 42.828 20.564
(Nguồn: báo cáo thường niên ngân hàng năm 2005 )
Công ty VN/CX
Caterring Services
D
ự án sản xuất bữa ăn
trên máy bay
3 t
ỷ VND

Công ty Sao Bắc Dự án xây dựng khách
sạn cho thuê
5 tỷ VND

14
Phần II.
Tình hình đầu tư phát triển và công tác thẩm định dự án đầu
tư tại ngân hàng trong thời gian qua

1.Tình hình đầu tư phát triển
- Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
Đơn vị : Tỷ VND
Năm 2005 Năm 2004 Năm 2003
T
ổng v
ốn đầu t
ư
xây dựng cơ bản

29,03

chủ nhật, tổng hợp thông tin kinh tế cuối tuần Nhờ đó hình ảnh
của VP bank đã thu hút được sự quan tâm của khách hàng, niềm tin
của khách hàng cũng được nâng lên. Vấn đề xây dựng và củng cố
văn hoá doanh nghiệp cũng được VP bank đặc biệt quan tâm.
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo nguồn nhân lực luôn được
VP bank coi là chiến lược phát triển dài hạn. Trong năm qua đã có
156 lượt người được đào tạo tại các trung tâm đào tạo bên ngoài, đặc
biệt là trung tâm đào tạo ngân hàng ( BTC), Hiệp hội ngân hàng, Hội
doanh nghiệp trẻ Việt Nam, trường Ngoại Thương
Ngân hàng đã đa dạng hoá các hình thức đào tạo, khuyến khích và
dành nhiều chế độ đãi ngộ cho nhân viên đi học.
- Đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm mới: Đây là hoạt động luôn
được ngân hàng đặc biệt quan tâm. Trong thời gian qua, ngân hàng
đã không ngừng đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ, tìm ra các sản
phẩm mới hấp dẫn dựa trên khả năng đánh giá tâm lí khách hàng và
tình hình kinh tế đất nước. Các sản phẩm mới như tiết kiệm an sinh,
tiết kiện dự thưởng và đặc biệt sản phẩm gửi tiết kiệm bù trượt giá
bằng đồng USD đã đem lại hiệu quả lớn và chỉ sau 1 tháng đã thu về
cho ngân hàng hơn 80 tỷ. Cũng chính nhờ sự đa dạng hoá đó đã giúp
ngân hàng vượt mức nhiệm vụ huy động vốn qua các năm và đạt tốc
độ tăng trưởng cao.
2.Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư
2.1 Quy trình thẩm định tại VP Bank:
VP Bank đã ban hành quy trình nghiệp vụ tín dụng riêng, áp dụng
trong toàn hệ thống trong đó có quy định cụ thể quy trình nghiệp vụ thẩm
định.
16
*Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ vay:
Cán bộ nhân viên VP Bank tiếp xúc với các doanh nghiệp có nhu cầu
vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh hay thực hiện một dự án, nhân

đánh giá các tài sản thế chấp cầm cố, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tài
sản cầm cố thế chấp, thẩm định và chịu trách nhiệm về giá trị tài sản thế
chấp cầm cố đảm bảo cho khoản vay.
*Quyết định của người có thẩm quyền:
Sau khi tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn, các cán bộ có nhiệm vụ thẩm
định dự án đầu tưc lập thành tờ trình, trình lên ban tín dụng hoặc hội đồng
tín dụng quyết định, cán bộ thẩm định có thể nhậm xét khách quan về hồ sơ
xin vay vốn.
Ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng ( tuỳ thuộc vào từng dự án) sẽ
xem xét lại hồ sơ, ý kiến của cán bộ thẩm định từ đó quyết định có cho dự
án vay vốn hay không.
Nếu đồng ý sẽ cấp tín dụng cho dự án. Và sẽ thực hiện giải ngân theo
sự thoả thuận của 2 bên. Định kỳ sẽ kiểm tra việc sử dụng vốn bay của chủ
đầu tư, giám sát quá trình tiến hành dự án dể đảm bảo khả năng thanh toán
của dự án.

2.2 Nội dung thẩm định:
*Thẩm định về tư cách pháp lý:
Đối với khách hàng là doanh nghiệp trong nước:
- Xem xét quyết định hoặc giấy phép thành lập
+ Các TCT 91 phải có quyết định thành lập của thủ tướng chính phủ ký.
+ Các TCT 90 phải có quyết định thành lập do bộ trưởng quản lý
ngành ký.
+ Các doanh nghiệp thuộc tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương do
Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương ký quyết định
thành lập.
+ Hợp tác xã phải có biên bản hội nghị thành lập Hợp tác xã.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: do sở KHĐT nơi doanh
nghiệp đóng trụ sở chính cấp, đối với Hợp tác xã đăng ký kinh doanh do
UBND huyện cấp, trừ trường hợp kinh doanh trong các nghành nghề theo

+Sức khoẻ, khả năng giao tiếp, quan niệm về sự nghiệp của nhà
doanh nhân
+ Thẩm định về uy tín của khách hàng trên thương trường :
19
Khách hàng của doanh nghiệp là công ty nào? nước nào? mối quan
hệ làm ăn có bền vững không? Mặt hàng của doanh nghiệp chiếm thị
trường được bao nhiêu so với các doanh nghiệp cùng ngành nghề, việc sản
xuất kinh doanh có ổn định không?
- Thẩm định về mục tiêu của dự án:
+Phân tích nhu cầu của thị trường hiện tại và tương lai về sản phẩm
mà dự án cung cấp.
+Phân tích mức độ cạnh tranh của các đối thủ sản xuất, kinh doanh
các mặt hàng cùng loại.
+Phân tích thị phần của dự án có khả năng chiếm lĩnh.
Nội dung của việc thẩm định này đóng vai trò quyết định đến tính
hiệu quả của dự án đầu tư, chỉ khi đảm bảo khả năng về mục tiêu dự án mới
thẩm định tiếp các nội dung thẩm định khác.
+ Phân tích các rủi ro mang tính thị trường của dự án.
- Thẩm định về hình thức đầu tư:
+Thực hiện đầu tư mới.
+ Thực hiện đầu tư cải tạo , mở rộng, nâng cấp hoặc hiện đại hoá.
-Thẩm định về địa điểm công trình.
- Thẩm định về phương diện kỹ thuật:
+Các phương án lựa chọn máy móc thiết bị, dây chuyền, công nghệ
+Các phương án đảm bảo yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất
+Các phương án thi công, xây dựng
- Thẩm định về phương diện kinh tế
- Thẩm định về phương diện tổ chức, quản lý, vận hành công trình
- Thẩm định về phương diện vệ sinh môi trường.
*Thẩm định về thực lực tài chính của khách hàng

+Cơ cấu nguồn vốn đầu tư : vốn tự có, vốn liên doanh, liên kết, vốn
đi vay
+Thời hạn thu hồi vốn
+Xác định điểm hoà vốn
21
+Kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đầu vào cũng như giá cả
đầu ra của sản phẩm
Trên cơ sở đó tính toán lại doanh thu, chi phí xác định lại dòng tiền
của dự án nếu có thay đổi. Cũng từ đó xác định các chỉ tiêu hiệu quả của dự
án, bao gồm chỉ tiêu giá trị lợi nhuân ròng của cả đời dự án (NPV) và chỉ
tiêu hoàn vốn nội bộ (IRR)

3.Đánh giá hoạt động đầu tư phát triển và công tác thẩm định dự
án của ngân hàng
3.1. Về hoạt động đầu tư phát triển
Tuy trong năm vừa qua vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân hàng
năm sau có tăng hơn so với năm trước nhưng ngân hàng vẩn chưa thực sự
chú trọng cho công tác này. Hoạt động đầu tư chủ yếu vẩn là đầu tư theo
chiều rộng do nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động đem lại, chứ chưa thực
sự quan tâm đầu tư theo chiều sâu.
- Về trang thiết bị , thông tin mặc dù : trang thiết bị ngân hàng
thường xuyên được đổi mới nhưng do cái đặc thù của ngành ngân hàng đòi
hỏi các thiết bị hiện đại, được cập nhật do đó nhiều lúc vẩn chưa theo kịp
các đòi hỏi của công việc .
-Về đào tạo nguồn nhân lực ngân hàng chưa có một chương trình đào
tạo, phát triển tổng thể, cơ bản cho đội ngủ cán bộ thẩm định. Mặt khác
ngân hàng cũng không có một phòng chuyên thẩm định các dự án độc lập .
3.2.Về công tác thẩm định dự án
*Những mặt đạt được:
-Về phương pháp thẩm định:

TT

Lo
ại công việc

Th
ời gian thực hiện

1 Thẩm định hồ sơ tín dụng Max=15 ngày
2 Tái thẩm định Max=5 ngày
3 Lãnh đạo phòng tín dùng kiểm
soát hồ sơ
Max=3 ngày
4 Quyết định của ban tín dụng Max=5 ngày
5 Quyết định của hội đồng tín Max=10 ngày
23
dụng
6 Phê duyệt của HĐQT Max=15 ngày
7 Thời giải quyết hồ sơ cho vay Max=45 ngày
8 Kiểm tra và xử lý nợ vay ít nhất 3 tháng 1 lần Trong thời gian qua, Vpbank đã tích cực đổi mới quy trình thẩm định
dự án, nhờ đó thời gian thẩm định ngày càng được rút ngắn sao cho phải
đảm bảo tính nhanh chóng, kịp thời, không để lỡ cơ hội đầu tư nhưng vẫn
đảm bảo chất lượng thẩm định . Nhờ đó, ngân hàng đã chiếm được lòng tin
của khách hàng và số lượng dự án mà ngân hàng tài trợ ngày càng tăng lên
.
* Những mặt còn hạn chế :
Bên cạnh những mặt đã đạt được, công tác thẩm định dự án đầu tư

lượng thẩm định cũng vẫn được đảm bảo một cách tương ứng .
Không vì rút ngắn thời gian thẩm định mà rút bớt các khâu, các
quy trình dẫn đến kết quả thẩm định không khách quan
3.3. Nguyên nhân
- Nguyên nhân chủ quan :
 Quy trình thẩm định dự án mà ngân hàng đang áp dụng còn lạc
hậu, chưa theo kịp các tiêu chuẩn của quốc tế . Trình độ đội ngủ
cán bộ còn hạn chế, công tác tuyển chọn và đào tạo cán bộ còn
chưa hợp lý .
 Thông tin cho hoạt động thẩm định còn hạn chế ngân hàng chưa
xây dựng được một hệ thống thông tin đa dạng với các chỉ tiêu
thẩm định được tiêu chuẩn hoá nhằm phục vụ cho công tác thẩm
định .
- Nguyên nhân khách quan :

 Môi trường pháp lý cho hoạt động ngân hàng chưa đầy đủ và đồng
bộ. Các định mức, các tiêu chuẩn của các bộ, ngành chưa được quy
25
định một cách cụ thể, rõ ràng làm cơ sở cho công tác thẩm định dự
án .
 Hệ thống kiểm toán và các tổ chức có chức năng thanh tra kiểm
soát các hoạt động tài chính của các doanh nghiệp hoạt động chưa
thực sự có hiệu quả . Từ đó dẫn đến những thông tin tài chính của
doanh nghiệp được khai báo một cách không khách quan .
 Hiện nay ở Việt Nam đã hình thành cơ quan đăng ký giao dịch tài
sản đảm bảo, điều này đã hạn chế được rủi ro do việc khách hàng
không trung thực, dùng một tài sản đảm bảo để thế chấp nhiều lần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status