http://nguyenhuuvu.wordpress.com http://tieuluanfree.tk
BỘ CÔNG THƢƠNG
Trƣờng ĐH Công nghiệp TP.HCM
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
TIỂU LUẬN MÔN:
QUẢN TRỊ VĂN PHÕNG Đề tài:THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ
ĐỂ HOÀN THIỆN KỸ NĂNG SOẠN THẢO HỢP
ĐỒNG BẢO HIỂM Giáo viên hƣớng dẫn : NGUYỄN NAM HÀ
Sinh viên thực hiện : Nhóm WHITE
Mã Lớp Học Phần : 210701803 http://nguyenhuuvu.wordpress.com http://tieuluanfree.tk
BỘ CÔNG THƢƠNG
Trƣờng ĐH Công nghiệp TP.HCM
Khoa Lý luận chính trị
Đặng thị Phƣơng 3
Nguyễn thị Hiếu 4
Bùi Thị Hồng Nhung 5
Hoàng Nguyễn Thanh
Thảo 6
10234551
Phạm thị Ngọc Ánh
Nhóm
trƣởng TP.HCM, ngày 27 tháng 6 năm 2011
http://nguyenhuuvu.wordpress.com http://tieuluanfree.tk
a)chủ thể bảo hiểm:
http://nguyenhuuvu.wordpress.com http://tieuluanfree.tk
Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm
bên mua bảo hiểm
người được bảo hiểm
người thụ hưởng;
b) Đối tượng bảo hiểm
Đối tượng bảo hiểm là tài sản.
Đối tƣợng bảo hiểm là con ngƣời
Đối tƣợng bảo hiểm là trách nhiệm dân sự
c) Số tiền bảo hiểm, giá trị bảo hiểm;
d) Phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm;
đ) Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm;
e) Thời hạn bảo hiểm;
g) Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm;
h) Thời hạn, phương thức trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường;
i) Các quy định giải quyết tranh chấp;
k) Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng.
2. quyền hạn và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng bảo hiểm B THỰC TRẠNG KĨ THUẬT SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
1. Ƣu điểm
2. Nhƣợc điểm
CHƢƠNG 4: MỘT VÀI KIẾN NGHỊ
1. Cần phải xây dựng và ban hành luật kinh doanh bảo hiểm.
2. Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền bảo hiểm trong nhân dân.
3. Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác bảo hiểm
đóng góp to lớn của bảo hiểm trong việc ổn định, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
xã hội, vị thế của bảo hiểm càng đƣợc nâng cao trong các ngành kinh tế quốc dân. Ngày
nay, sự phát triển nhƣ vũ bão của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, quá trình toàn cầu
hoá, khu vực hoá diễn ra nhanh chóng đã làm thay đổi sâu sắc bộ mặt của ngành bảo
hiểm.Những thách thức của thị trƣờng bảo hiểm là rất khó kiểm soát, cạnh tranh ác liệt và
những thay đổi lớn về cơ cấu kết hợp với nhau là những nét đặc trƣng của hoạt động bảo
hiểm.
Ở Việt Nam hoạt động bảo hiểm phát triển khá mạnh trong vài năm gần đây từ khi chúng
ta chính thức mở cửa thị trƣờng bảo hiểm.Các lĩnh vực, các nghiệp vụ và các sản phẩm
bảo hiểm ngày càng đƣợc mở rộng, các hợp đồng bảo hiểm đƣợc kí kết ngày càng nhiều.
Tuy vậy, bảo hiểm Việt Nam vẫn chƣa phát triển tƣơng xứng qui mô của nó và cũng chƣa
có một qui chế pháp lý vững chắc, một hệ thống pháp luật hoàn thiện tạo cơ sở pháp lý
cho thị trƣờng bảo hiểm Việt Nam phát triển lành mạnh và có hiệu quả. Với mong muốn
đƣợc đóng góp một phần nhỏ bé vào việc nghiên cứu về vấn đề bảo hiểm và hợp đồng
bảo hiểm, giúp cho các cán bộ pháp lý có thêm cách nhìn mới và hiểu rõ hơn về bản chất
và những vấn đề cơ bản của hợp đồng bảo hiểm từ đó đề ra những hƣớng xây dựng luật
cũng nhƣ áp dụng các qui phạm pháp luật về bảo hiểm một cách chính xác và hiệu quả
tôi đã chọn đề tài “THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ
ĐỂ HOÀN THIỆN KỸ NĂNG SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
1. MỤC ĐÍCH
Trong khuôn khổ của 1 đề tài môn học, khóa luận tập trung làm sang tỏ việc soạn thảo
hợp đồng bảo hiểm và kiến nghị để hoàn thiện kĩ năng soạn thảo hợp đồng bảo hiểm
2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khóa luận sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu chung là dựa theo những nghị định mà
chính phủ đã ban hành. Các doanh nghiệp và ngƣời lao động phải làm rõ hợp đồngbảo
hiểm.
http://nguyenhuuvu.wordpress.com http://tieuluanfree.tk
. PHẦN NỘI DUNG
B. KHÁI NIỆM BẢO HIỂM
Khái niệm:Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về bảo hiểm đƣợc xây dựng dựa trên từng góc độ
nghiên cứu xã hội, pháp lý, kinh tế, kĩ thuật, nghiệp vụ )
Định nghĩa 1: Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít
Định nghĩa 2: Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó, một bên là ngƣời đƣợc bảo hiểm cam
đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để
cho một ngƣời thứ 3 trong trƣờng hợp xẩy ra rủi ro sẽ nhận đƣợc một khoản đền bù các
http://nguyenhuuvu.wordpress.com http://tieuluanfree.tk
tổn thất đƣợc trả bởi một bên khác: đó là ngƣời bảo hiểm. Ngƣời bảo hiểm nhận trách
nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phƣơng pháp của thống kê
Định nghĩa 3: Bảo hiểm có thể định nghĩa là một phƣơng sách hạ giảm rủi ro bằng cách
kết hợp một số lƣợng đầy đủ các đơn vị đối tƣợng để biến tổn thất cá thể thành tổn thất
cộng đồng và có thể dự tính đƣợc
Bảo hiểm là một hoạt động qua đó một cá nhân có quyền được hưởng trợ cấp nhờ vào một
khoản đóng góp cho mình hoặc cho người thứ 3 trong trường hợp xảy ra rủi ro. Khoản trợ cấp
này do một tổ chức trả, tổ chức này có trách nhiệm đối với toàn bộ các rủi ro và đền bù các thiệt
hại theo các phương pháp của thống kê CHƢƠNG II: KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
A. KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
I. Khái niệm : Hợp đồng bảo hiểm là một sự thoả thuận giữa hai bên nhằm ràng
buộc nhau về mặt pháp lý, trong đó một bên đƣa ra đề nghị và bên kia chấp thuận theo cùng
các điều khoản với điều kiện một bên phải thanh toán phí bảo hiểm, còn bên kia cam kết bồi
thƣờng trong trƣờng hợp thoả thuận xảy ra rủi ro tổn thất.
II. Đặc điểm của hợp đồng bảo hiểm:
Tính song phương
Tính ngẫu nhiên
Tính tin tưởng tuyệt đối
điểm giao kết của hợp đồng, theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng, theo quy định
khác của pháp luật. Nguyên tắc để xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng phải theo
thứ tự: Căn cứ vào thỏa thuận, trong trƣờng hợp không có thoả thuận nhƣng có quy định
riêng của pháp luật thì căn cứ vào quy định riêng của pháp luật sau cùng, nếu không có
thỏa thuận và cũng không có quy định riêng thì căn cứ vào thời điểm giao kết để xác định
thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
Hiện chƣa có quy định riêng của pháp luật về việc xác định thời điểm có hiệu lực của hợp
đồng bảo hiểm nên đối với các hợp đồng bảo hiểm mà các bên không có thoả thuận khác
về thời điểm có hiệu lực của nó thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm đó đƣợc
xác định theo thời điểm giao kết của hợp đồng. Đối với hợp đồng đƣợc giao kết bằng
hình thức văn bản theo trình tự thông thƣờng (không phải tuân theo trình tự mà pháp luật
đã quy định) thì thời điểm giao kết của hợp đồng đó là thời điểm bên sau cùng ký vào văn
bản.
Theo quy định của pháp luật thì hợp đồng bảo hiểm, bắt buộc phải đƣợc giao kết bằng
hình thức văn bản nên về nguyên tắc, ta nói rằng thời điểm có hiệu của một hợp đồng bảo
hiểm là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản đƣợc coi là bằng chứng của hợp đồng bảo
hiểm. Tuy nhiên, do tính đa dạng của các loại hợp đồng bảo hiểm, nghiệp vụ bảo hiểm
cũng nhƣ tính đa dạng, phong phú của các sản phẩm bảo hiểm nên không thể áp dụng
nguyên tắc trên một cách cứng nhắc mà tuỳ theo từng trƣờng hợp, thời điểm có hiệu lực
của mỗi một hợp đồng bảo hiểm cụ thể đƣợc xác định một cách khác nhau.
Ví dụ: _ Đối với hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thì
thủ tục giao kết hợp đồng rất đơn giản (vì nội dung của hợp đồng này đã đƣợc pháp luật
quy định trƣớc) là bên bảo hiểm cấp cho ngƣời mua bảo hiểm Giấy chứng nhận bảo hiểm
(đã có sẵn chữ ký của ngƣời đại diện và đóng dấu của doanh nghiệp bảo hiểm) ngay sau
khi ngƣời mua bảo hiểm nộp phí bảo hiểm. Giấy chứng nhận bảo hiểm mặc dù là bằng
chứng của hợp đồng nhƣng lại chỉ là sự xác nhận của bên bảo hiểm nên không cần phải
có chữ ký của ngƣời mua bảo hiểm. Trong trƣờng hợp này mặc dù không có chữ ký của
http://nguyenhuuvu.wordpress.com http://tieuluanfree.tk
bên tham gia bảo hiểm trong cái gọi là bằng chứng của hợp đồng nhƣng hợp đồng bảo
hiểm thì dù sự kiện bảo hiểm đã xảy ra và bên bảo hiểm đã bồi thƣờng thiệt hại nhƣng số
tiền bồi thƣờng chƣa bằng 80% giá trị của tài sản đƣợc bảo hiểm thì vẫn phải bảo hiểm
cho đến khi hết hạn hợp đồng, nếu số tiền bồi thƣờng đã bằng 80% trở lên so với giá trị
của tài sản đƣợc bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm đó đƣợc coi là chấm dứt kể từ khi bên
bảo hiểm đã thực hiện xong nghĩa vụ bồi thƣờng cho ngƣời đƣợc bảo hiểm. Đối với hợp
đồng bảo hiểm nhân thọ thì hợp đồng đƣợc coi là chấm dứt khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
và bên bảo hiểm đã trả tiền bảo hiểm.
Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt khi một bên đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp
đồng.
Đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng là ý chí của một trong hai bên về việc không
tiếp tục duy trì hợp đồng theo các điều kiện đã cam kết vì bên kia có hành vi vi phạm
nghĩa vụ hợp đồng. Khi một bên đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng thì hợp đồng
http://nguyenhuuvu.wordpress.com http://tieuluanfree.tk
bảo hiểm đó đƣợc coi là chấm dứt tại thời điểm bên kia nhận đƣợc thông báo đơn phƣơng
chấm dứt thực hiện hợp đồng của bên này. Theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thì
các bên trong hợp đồng bảo hiểm đƣợc đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng trong
nhƣng trƣờng hợp sau đây:
Bên bảo hiểm có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm khi bên mua
bảo hiểm có một trong các hành vi:
* Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm để đƣợc trả tiền
bảo hiểm hoặc để đƣợc bồi thƣờng;
* Không thông báo cho bên bảo hiểm những trƣờng hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc làm
phát sinh thêm trách nhiệm của bên bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo
hiểm dù bên bảo hiểm đã yêu cầu;
* Không chấp nhận việc tăng phí bảo hiểm khi bên bảo hiểm tính lại phí bảo hiểm trên do
có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến tăng các rủi ro đƣợc
bảo hiểm. Chẳng hạn, bên mua bảo hiểm bảo hiểm cho chiếc xe ô tô của mình với mức
phí là 1,3% cho 100% giá trị của xe trong thời hạn là năm năm và đóng phí định kỳ theo
từng năm bảo hiểm. Do bị tai nạn nên chất lƣợng xe đã giảm đáng kể dù đã đƣợc sửa
bên bảo hiểm phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm cho ngƣời đƣợc thụ hƣởng;
Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể đƣợc bảo hiểm.
Trong các hợp đồng bảo hiểm có đối tƣợng bảo hiểm là con ngƣời mà ngƣời đƣợc bảo
hiểm không đồng thời là ngƣời tham gia bảo hiểm thì ngƣời tham gia bảo hiểm chỉ đƣợc
mua bảo hiểm cho những ngƣời mà mình có quyền lợi có thể đƣợc bảo hiểm do giữa
ngƣời đó với ngƣời đƣợc bảo hiểm có các quan hệ về hôn nhân, gia đình, huyết thống
.v.v. Vì vậy, khi các quan hệ đó chấm dứt thì ngƣời tham gia bảo hiểm không còn quyền
lợi có thể đƣợc bảo hiểm. Chẳng hạn, vợ mua bảo hiểm cho chồng với hợp đồng bảo
hiểm nhân thọ có thời hạn là 15 năm nhƣng sáu năm sau kể từ khi giao kết hợp đồng bảo
hiểm đó, hai vợ chồng đã ly hôn. Trong trƣờng hợp này, hợp đồng bảo hiểm đƣợc coi là
chấm dứt kể từ thời điểm quyết định hoặc bản án cho ly hôn của Toà án có hiệu lực pháp
luật.
Ngoài ra, hợp đồng bảo hiểm chấm dứt khi bị huỷ bỏ.
Ví dụ: Bên tham gia hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đã đóng phí bảo hiểm đƣợc từ hai năm
trở lên và không tiếp tục đóng phí bảo hiểm sau 60 ngày kể từ ngày gia hạn đóng phí thì
hợp đồng bảo hiểm này chấm dứt kể từ khi bên bảo hiểm thực hiện việc chấm dứt hợp
đồng. Tuy nhiên, bên bảo hiểm phải trả cho bên mua giá trị hoàn lại của hợp đồng (giá trị
giải ƣớc). Ta nói rằng trƣờng hợp này chính là huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm.
Nhƣ vậy, thời hạn của hợp đồng bảo hiểm là một khoảng thời gian nhất định đƣợc xác
định từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực đến thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng bảo
hiểm, trong đó tồn tại mối liên hệ pháp lý về quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong hợp
đồng. CHƢƠNG III
NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
A. NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
CHỦ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
a. doanh nghiệp bảo hiểm(DNBH) Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp
đƣợc thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật để kinh doanh
Phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm
Khái niệm: Điều kiện bảo hiểm là sự quy định trách nhiệm của người bảo hiểm đối với đối tượng bảo
hiểm (hàng hoá) về các mặt: rủi ro tổn thất, thời gian, không gian - hay chính là sự khoanh vùng các rủi
ro bảo hiểm
- Sử dụng các quy tắc chung (QTC) do Bộ Tài chính ban hành, nội dung chủ yếu của các QTC cũng dựa
trên nội dung của các ICC:(- các điều kiện Do Uỷ ban kỹ thuật và điều khoản (Technical and clauses
committee) thuộc Học hội những người bảo hiểm London (Institute of London Underwriters - ILU) soạn
thảo)
Điều khoản” là các điều khoản và điều kiện và tất cả các điều khoản và điều kiện bổ
sung mà doanh nghiệp thông báo cho Bên mua Bảo hiểm liên quan tới Dịch vụ
thông tin hợp đồng bảo hiểm và có thể được sửa đổi tùy từng thời điểm.
Số tiền bảo hiểm, giá trị bảo hiểm đối với bảo hiểm tài sản
1. Giá trị bảo hiểm là giá trị của đối tượng bảo hiểm lúc bắt đầu bảo hiểm cộng thêm phí
bảo hiểm và các chi phí có liên quan khác
2. Số tiền bảo hiểm:
- Là toàn bộ hay một phần giá trị bảo hiểm, do người được bảo hiểm yêu cầu và
được bảo hiểm
http://nguyenhuuvu.wordpress.com http://tieuluanfree.tk
- Là một khoản tiền nhỏ mà người được bảo hiểm phải trả cho người bảo hiểm để được
bồi thường khi có tổn thất do các rủi ro đã thoả thuận gây nên
- Thường được tính toán dựa trên cơ sở tính toán xác suất xảy ra của những rủi ro gây ra
tổn thất hoặc trên cơ sở thống kê tổn thất
- Số tiền bảo hiểm hoặc phương thức xác định số tiền bảo hiểm được bên mua bảo hiểm
và doanh nghiệp bảo hiểm thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
ĐỐI TƢỢNG CỦA HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
1. Đối tƣợng bảo hiểm là tài sản.
Đối tƣợng là tài sản
Bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt (FIRE)
Đối tượng áp dụng:
http://nguyenhuuvu.wordpress.com http://tieuluanfree.tk
các Điểm loại trừ quy định trong Đơn bảo hiểm hoặc đính kèm theo Đơn bảo hiểm, ABIC
sẽ trả tiền bồi thƣờng cho Ngƣời đƣợc bảo hiểm theo cách thức và mức độ quy định
Bảo hiểm mọi rủi ro, thiệt hại về tài sản và gián đoạn kinh doanh do những rủi ro đƣợc
bảo hiểm gây nên theo Quy tắc “Bảo hiểm mọi rủi ro công nghiệp” Ban hành kèm theo
quyết định số 180-07/QĐ-ABIC-TSKT ngày 20/08/2007 của Tổng Giám Đốc Công ty Cổ
Phần Bảo Hiểm Ngân Hàng NôngNghiệp
Bảo hiểm hoả hoạn nhà tư nhân
Đối tượng áp dụng:
Nhà ở tƣ nhân và mọi tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng, trông coi, kiểm soát của
Ngƣời đƣợc Bảo hiểm.Chi phí dọn dẹp hiện trƣờng
Điều kiện và Phạm vi bảo hiểm:
Bảo hiểm cho cái rủi ro gây ra bởi hoả hoạn, sét đánh (rủi ro A) và các điều khoản mở
rộng (nếu có)theo Quy tắc “Bảo hiểm hoả hoạn nhà tư nhân” Ban hành kèm theo Quyết
định số: 173 -07/QĐ-ABIC-TSKT ngày 20 tháng 08 năm 2007 Của Q.Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần bảo hiểm NH No&PTNT Việt Nam
Đơn bảo hiểm này xác nhận với điều kiện là Ngƣời đƣợc bảo hiểm thanh toán cho ABIC
số phí bảo hiểm nêu trong phụ lục kèm theo và tuân theo các Điều khoản, Điều kiện và
các Điểm loại trừ quy định trong Đơn bảo hiểm hoặc đính kèm theo Đơn bảo hiểm, ABIC
sẽ trả tiền bồi thƣờng cho Ngƣời đƣợc bảo hiểm theo cách thức và mức độ quy định
Bảo hiểm tiền (MN)
Đối tượng áp dụng
Tiền mặt, ngân phiếu, các loại tiền tệ, giấy tờ có giá, séc, phiếu chuyển tiền, các loại tem
thƣ hiện hành, thẻ tín dụng, hóa đơn bán hàng, tem thu nhập, công trái, hối phiếu, giấy
hẹn trả tiền, tem và phiếu miễn thuế hoặc các chứng từ đền bù hoặc các công cụ có thể
đổi thành tiền, tất cả thuộc sở hữu của Ngƣời đƣợc bảo hiểm hoặc đƣợc Ngƣời đƣợc bảo
hiểm thừa nhận trách nhiệm.
Điều kiện và Phạm vi bảo hiểm:
Bảo hiểm cho các tình huống:
hành động trộm cƣớp.
Theo Quy tắc “Bảo hiểm trộm cướp” Ban hành kèm theo quyết định số 165-07/QĐ-
ABIC-TSKT ngày 16/08 /2007 của Tổng Giám Đốc Công ty Cổ Phần Bảo Hiểm Ngân
Hàng Nông Nghiệp.
Quyền lợi Bảo hiểm:
Nếu có thiệt hại xảy ra, ABIC cam kết bồi thƣờng theo đúng nhƣ Hợp đồng Bảo hiểm đã
giao kết
ABIC có quyền lựa chọn một trong những hình thức bồi thƣờng sau đây: trả tiền, thay thế
hoặc sửa chữa tài sản bị tổn thất.
Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau mọi rủi ro tài sản
Đối tượng áp dụng:
Các đơn vị sản xuất kinh doanh
Điều kiện và Phạm vi bảo hiểm:
Tài sản đƣợc bảo hiểm (sử dụng cho mục đích kinh doanh) nào bị tổn thất, phá hủy hoặc
tổn hại vật chất bất ngờ do bất kỳ nguyên nhân nào không bị hợp đồng bảo hiểm này loại
trừ, vào bất kỳ thời điểm nào thuộc Thời hạn bảo hiểm đƣợc nêu trong Bản tóm lƣợc hợp
đồng bảo hiểm, hoặc bất kỳ thời hạn nào tiếp theo sau mà Ngƣời đƣợc bảo hiểm trả phí
bảo hiểm và ABIC chấp nhận tái tục hợp đồng bảo hiểm, và do vậy Công việc kinh doanh
của Ngƣời đƣợc bảo hiểm tại Cơ sở đƣợc bảo hiểm bị ảnh hƣởng hoặc gián đoạn, theo
Quy tắc “Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau mọi rủi ro tài sản” Ban hành kèm theo
Quyết định số: 171 -07/QĐ-ABIC-TSKT ngày20 tháng 08 năm 2007 của Q.Tổng Giám
đốc Công ty Cổ phần bảo hiểm NHNo&PTNT Việt Nam
Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau hoả hoạn và rủi ro đặc biệt
Đối tượng áp dụng:
Các đơn vị sản xuất kinh doanh
Điều kiện và Phạm vi bảo hiểm:
Bất kỳ nhà cửa hoặc tài sản mà Ngƣời đƣợc bảo hiểm sử dụng cho mục đích kinh doanh
bị phá hủy hoặc tổn hại bởi cháy, nổ và các rủi ro đặc biệt khác đƣợc nêu trong Bản tóm
lƣợc hợp đồng bảo hiểm, và trong thời hạn bảo hiểm (hoặc bất kỳ thời hạn nào tiếp theo
http://nguyenhuuvu.wordpress.com http://tieuluanfree.tk
2.Đối tƣợng bảo hiểm là con ngƣời
Bảo hiểm du lịch
Bảo hiểm ngƣời Việt Nam du lịch trong nƣớc
Bảo hiểm ngƣời nƣơc ngoài du lịch tại Việt Nam
Bảo hiểm ngƣời Việt Nam du lịch tại nƣớc ngoài
Bảo hiểm du lịch nƣớc ngoài ngắn hạn
Bảo hiểm y tế cho chủ thẻ tín dụng
Bảo hiểm bảo an công chức
Bảo hiểm sinh mạng
Bảo hiểm sinh mạng cá nhân
Đối tƣợng bảo hiểm: Ngƣời Việt Nam hoặc nƣớc ngoài định cƣ tại Việt Nam có độ
tuổi từ 16 đến 70 tuổi. Những ngƣời trên 70 tuổi đã đƣợc bảo hiểm theo quy tắc này
http://nguyenhuuvu.wordpress.com http://tieuluanfree.tk
liên tục ít nhất là từ năm 69 tuổi.
Bảo hiểm sinh mạng ngƣời vay tín chấp
Bảo hiểm nằm viện phẫu thuật
Đối tượng bảo hiểm:
Ngƣời Việt Nam hoặc nƣớc ngoài định cƣ tại VN có độ tuổi từ 16 đến 65 tuổi.
Phạm vi bảo hiểm:
Bao gồm những rủi ro sau đây xảy ra đối với ngƣời đƣợc bảo hiểm
Ốm đau, bệnh tật, thƣơng tật thân thể do tai nạn, thai sản khi nằm viện hoặc phẫu thuật.
Chết trong trƣờng hợp đang nằm viện hoặc phẫu thuật.
Bảo hiểm tai nạn
Bảo hiểm tai nạn con ngƣời 24/24
Bảo hiểm tai nạn con ngƣời tren 10.000USD
Bảo hiểm tai nạn lao động thuyền viên
hiểm, ABIC trả tiền bảo hiểm theo “Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thƣơng tật”
Điều kiện bảo hiểm C:
- Trƣờng hợp Ngƣời đƣợc bảo hiểm nằm viện thuộc phạm vi bảo hiểm, ABIC trả tiền trợ
cấp ngày điều trị nội trú theo Quy tắc bảo hiểm.
- Trƣờng hợp Ngƣời đƣợc bảo hiểm phẫu thuật thuộc phạm vi bảo hiểm, ABIC trả tiền
trợ cấp theo “Bảng tỷ lệ trả tiền phẫu thuật”.
Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm: theo sự lựa chọn của Ngƣời tham gia bảo hiểm
Phí bảo hiểm = STBH x Tỷ lệ phí bảo hiểm. Tỷ lệ phí bảo hiểm phụ thuộc vào độ tuổi và
số lƣợng ngƣời tham gia bảo hiểm 3. Đối tƣợng bảo hiểm là trách nhiệm dân sự
Khái niệm
Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự là hợp đồng về bảo hiểm trách nhiệm dân sự hay
chính là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bên bảo hiểm (doanh nghiệp bảo hiểm) với bên
tham gia bảo hiểm (tổ chức, cá nhân), theo đó doanh nghiệp bảo hiểm cam kết sẽ thực
hiện trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại đối với ngƣời thứ ba thay cho bên đƣợc bảo hiểm
nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời hạn có hiệu lực của hợp đồng, còn bên tham gia
bảo hiểm có nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm.
Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự mang những đặc điểm chung của hợp đồng bảo
hiểm, đồng thời có những đặc trƣng riêng.
Phân loại hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Căn cứ vào tính ý chí của chủ thể tham gia hợp đồng bảo hiểm thì bảo hiểm
tráchnhiệm dân sự đƣợc chia thành hai loại là hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân
sự bắt buộc và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện.
Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh trách nhiệm, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chia
thành hai loại là hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự phát sinh theo hợp đồng và
hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự phát sinh ngoài hợp đồng.
Căn cứ vào đối tƣợng bảo hiểm cụ thể, hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự chia
pháp luật về hình thức hợp đồng. Hiện nay, đa phần các hợp đồng bảo hiểm đƣợc thể hiện
dƣới hai dạng là giấy chứng nhận bảo hiểm và đơn bảo hiểm.
Giấy chứng nhận bảo hiểm.
Trong trƣờng hợp mà việc tham gia bảo hiểm là bắt buộc theo quy định của pháp luật thì
ngƣời tham gia bảo hiểm thƣờng phải chứng minh với ngƣời thứ ba rằng họ đã tham gia
bảo hiểm và hợp đồng đó đang có hiệu lực pháp luật . Nghĩa là họ luôn phải mang theo
bên mình một bằng chứng chứng minh hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực. Vì vậy hình
thức của hợp đồng bảo hiểm này thƣờng đƣợc thiết kế dƣới dạng giấy chứng nhận bảo
hiểm.
Ví dụ: Khi điều khiển xe cơ giới nếu không có bằng chứng về hợp đồng bảo hiểm trách
nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới để xuất trình trƣớc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền thì
việc cho xe đó lƣu hành là vi phạm.
Đơn bảo hiểm.
Đơn bảo hiểm thƣờng là hình thức của hợp đồng bảo hiểm tự nguyện, có thể có các dạng
khác nhau và thƣờng bao gồm nhiều trang. Các thông tin ghi trên đơn chi tiết, cụ thể tất
cả các vấn đề liên quan đến hợp đồng bảo hiểm: tên, địa chỉ của chủ doanh nghiệp bảo
hiểm; bên mua bảo hiểm; đối tƣợng bảo hiểm; số tiền bảo hiểm; phạm vi bảo hiểm; điều
kiện bảo hiểm; điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm; thời hạn bảo hiểm; mức phí và
phƣơng thức trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thƣờng; giải quyết tranh chấp.
Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Đối tƣợng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự hiểu theo nghĩa chung nhất là trách
nhiệm bồi thƣờng thiệt hại của ngƣời tham gia bảo hiểm. Điều bắt buộc đối với một
ngƣời trong trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại là việc ngƣời đó phải bằng tài sản của mình
gánh chịu việc bù đắp những thiệt hại về vật chất và tổn thất tinh thần do hành vi của
http://nguyenhuuvu.wordpress.com http://tieuluanfree.tk
mình gây ra cho ngƣời khác. Một ngƣời chỉ phải chịu trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại
khi có đủ bốn yếu tố:
Có hành vi gây thiệt hại trái pháp luật.
Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
1. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định trƣờng hợp doanh nghiệp bảo hiểm không
phải bồi thƣờng hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xẩy ra sự kiện bảo hiểm.
2. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm phải đƣợc quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm.
Doanh nghiệp bảo hiểm phải giải thích rõ cho bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng.
3. Không áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trong các trƣờng hợp sau đây:
a) Bên mua bảo hiểm vi phạm pháp luật do vô ý;
b) Bên mua bảo hiểm có lý do chính đáng trong việc chậm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm
về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường
1. Thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thƣờng theo hợp đồng bảo hiểm là một năm, kể từ
ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm. Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan
khác không tính vào thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thƣờng.
2. Trong trƣờng hợp bên mua bảo hiểm chứng minh đƣợc rằng bên mua bảo hiểm không biết
thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm thì thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này đƣợc tính từ ngày
bên mua bảo hiểm biết việc xảy ra sự kiện bảo hiểm đó.
3. Trong trƣờng hợp ngƣời thứ ba yêu cầu bên mua bảo hiểm bồi thƣờng về những thiệt hại
thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm thì thời hạn quy định tại
khoản 1 Điều này đƣợc tính từ ngày ngƣời thứ ba yêu cầu.
4.Thời hạn trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thƣờng
Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thƣờng theo
thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm; trong trƣờng hợp không có thoả thuận về thời
hạn thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thƣờng trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận đƣợc đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thƣờng.
Các quy định giải quyết tranh chấp
1. khiếu nại:
Hồ sơ khiếu nại để đòi người bảo hiểm bồi thường thiệt hại khi có tổn
thất xảy ra thường gồm nhiều loại giấy tờ khác nhau tuỳ từng trường
hợp nhưng phải chứng minh được:
- Người khiếu nại có lợi ích bảo hiểm;
2. Bồi thường tổn thất
- Nguyên tắc tính toán tiền bồi thường tổn thất tại các công ty bảo hiểm Việt nam:
Bồi thường bằng tiền chứ không bằng hiện vật; nếu không có thoả thuận nào khác thì nộp phí
bảo hiểm bằng đồng tiền nào được bồi thường bằng đồng tiền đó
Về nguyên tắc, trách nhiệm của người bảo hiểm chỉ giới hạn trong phạm vi số tiền bảo hiểm
nhưng khi ộng thêm các chi phí hợp lý khác (chi phí cứu hộ, chi phí giám định, chi phí đánh giá
và bán lại hàng hoá tổn thất, chi phí đòi người thứ 3 bồi thường, tiền đóng góp tổn thất chung)
làm số tiền bồi thường vượt quá số tiền bảo hiểm thì công ty bảo hiểm vẫn phải bồi thường
Khi thanh toán tiền bồi thường, người bảo hiểm có thể khấu trừ những khoản thu nhập của
người được bảo hiểm trong việc bán hàng và đòi bồi thường từ người thứ ba
Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng.
B. THỰC TRẠNG CỦA KỸ THUẬT SOẠN THẢO HỢP
ĐỒNG BẢO HIỂM:
I)Thực trạng soạn thảo hợp đồng bảo hiểm hiện nay.
1/ Ƣu điểm:)
BH là môi trƣờng nghề nghiệp của 1 số lƣợng lớn lao động. lao động trong ngành BH cùng các
ngành khác tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho cả nền kinh tế góp phần đáng kể vào GDP của quốc
gia. hoạt động BH là 1 trong những hoạt động có mối quan hệ với nhiều ngành nghề khác nhất.
không những thế, ngày nay hd BH ko chỉ hƣớng đế việc phân phối lại về mặt giá trị mà còn
hƣớng đến vai trò XH tích cực hơn trong việc chống lại những hậu quả bất hạnh của cuộc sống.
các chƣơng trình hỗ trợ của BH ngày càng đa dạng và phong phú .Chính vì vậy Luật bảo hiểm
đã ra đời.Luật bảo hiểm đƣợc Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam khoá XI, kỳ
họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006. Luật này quy định ba chế độ bảo hiểm xã
hội (BHXH) đối với ngƣời lao động là chế độ BHXH bắt buộc, BHXH tự
http://nguyenhuuvu.wordpress.com http://tieuluanfree.tk
nguyện và BHXH thất nghiệp. Theo quy định tại Điều 140, Luật BHXH sẽ
chính thức có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2007, riêng các quy định về bảo hiểm tự
nguyện sẽ có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2008, các quy định về bảo hiểm thất
đưa ra các điều khoản cụ thể bên cạnh những quy định chung của luật pháp về bảo hiểm.
Tuy nhiên, nếu xem xét một cách toàn diện và chi tiết, điều dễ nhận thấy là không ít vấn đề
http://nguyenhuuvu.wordpress.com http://tieuluanfree.tk
đáng để xem xét lại.
- Xung quanh trường hợp hủy bỏ hợp đồng. Trước hết hãy nhìn lại các quy định về vấn đề
này từ một số mẫu hợp đồng bảo hiểm hiện hành.
* Đơn bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm.
"Người bảo hiểm có thể hủy bỏ đơn bảo hiểm này vào bất cứ thời điểm nào với điều kiện
thông báo trước 30 ngày và trong trường hợp đó, người bảo hiểm sẽ hoàn trả phí bảo hiểm
theo tỷ lệ cho người được bảo hiểm theo số ngày còn lại của thời hạn bảo hiểm".
Theo điều 23, luật kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm được chấm dứt theo quy định
của luật dân sự và các trường hợp khác (gắn với điều kiện bên mua bảo hiểm không còn
quyền lợi có thể được bảo hiểm hoặc bên mua bảo hiểm không thực hiện đúng nghĩa vụ trả
phí bảo hiểm).
2/Nhƣợc điểm:
Trên phương diện lý luận
° Hệ quả của các tính chất riêng có của hợp đồng bảo hiểm
- Thứ nhất, xuất phát từ tính may rủi (aléatoire/ aleatory) của hợp đồng bảo hiểm. Việc giao kết,
thực hiện hợp đồng bảo hiểm gắn liền với những rủi ro tức những biến cố không chắc chắn.
Chính vì vậy mà nhà bảo hiểm khi chấp bút hợp đồng phải đƣa ra nhiều tình huống giả định (nếu
thế này thì , nếu thế kia thì…, ngoại trừ…. v v…). Điều này làm cho câu văn sử dụng để diễn
đạt luôn phức tạp, hơn nữa, nhà bảo hiểm miêu tả các trƣờng hợp giả định ở mức độ khái quát
cao làm ngƣời đọc phải cố gắng hình dung ra các trƣờng hợp đó. Tất nhiên, vì trình độ rất khác
nhau và lĩnh vực hoạt động rất khác nhau nên không phải ai nếu không nói là ít ngƣời có thể có
trình độ, hiểu biết chuyên môn đầy đủ để hiểu tƣờng tận một cách thống nhất với nhà bảo hiểm.
Sự khó hiểu của hợp đồng bảo hiểm, vì vậy, e rằng khó tránh khỏi;