Lí do chọn đề tài:
Ngành dệt may luôn là một trong những ngành đi đầu,
có vai trò quan trọng trong
chiến lược xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam ra thị trường thế giới. Nó phục vụ nhu cầu
thiết yếu của con người, và là ngành giải quyết được nhiều việc làm cho xã hội… Với tốc
độ tăng trưởng xuất khẩu khá cao, ngành dệt may đã có những đóng góp không nhỏ
vào tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa nói riêng và tăng trưởng kinh tế nói chung ở Việt
Nam.
Năm qua, ngành may mặc vượt qua khó khăn một cách ngoạn mục, là một trong
những ngành dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu cả nước. Bước sang năm 2010, các
doanh nghiệp may mặc đều nhận định "cánh cửa" đã rộng mở.
Nói đến ngành dệt may Việt Nam thì một trong những doanh nghiệp tiêu biểu đó là
Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam.
Năm 2009, với sự nỗ lực phấn đấu của tập thể Lãnh đạo, CBCNV Tổng Công ty Cp May
Việt Tiến đã hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu nhiệm vụ của đại hội cổ đông, của cấp
trên giao và vinh dự 8 năm liền được nhận cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ trao tặng.
Việt Tiến tiếp tục giữ vững danh hiệu là doanh nghiệp hàng đầu trong ngành Dệt may
Việt Nam.
Để ngành dệt may nói chung và tổng công ty cổ phần may Việt Tiến nói riêng ngày
càng phát triển thì việc cần thiết đó là phải đưa ra được các chiến lược đúng đắn và phù
hợp. Ma trận Swot là một trong những công cụ phân tích và lựa chọn chiến lược đơn
giản mà hữu ích được các nhà quản trị sử dụng rộng rãi.
I-Giới thiệu về ma trận SWOT:
Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết
định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào. Viết tắt của 4 chữ
Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats
(nguy cơ), SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí,
định hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh. SWOT phù hợp với làm việc
và phân tích theo nhóm, được sử dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng
của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường.
Để thực hiện phân tích SWOT người ta thường tự đặt các câu hỏi sau:
- Strengths: Lợi thế của mình là gì? Công việc nào mình làm tốt nhất? Nguồn lực nào
mình cần, có thể sử dụng? Ưu thế mà người khác thấy được ở mình là gì? Phải xem xét
vấn đề từ trên phương diện bản thân và của người khác. Cần thực tế chứ không khiêm
tốn. Các ưu thế thường được hình thành khi so sánh với đối thủ cạnh tranh. Chẳng hạn,
nếu tất cả các đối thủ cạnh tranh đều cung cấp các sản phẩm chất lượng cao thì một
quy trìh sản xuất với chất lượng như vậy không phải là ưu thế mà là điều cần thiết phải
có để tồn tại trên thị trường.
- Weaknesses: Có thể cải thiện điều gì? Công việc nào mình làm tồi nhất? Cần tránh
làm gì? Phải xem xét vấn đề trên cơ sở bên trong và cả bên ngoài. Người khác có thể
nhìn thấy yếu điểm mà bản thân mình không thấy. Vì sao đối thủ cạnh tranh có thể làm
tốt hơn mình? Lúc này phải nhận định một cách thực tế và đối mặt với sự thật.
- Opportunities: Cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hướng đáng quan tâm nào mình đã biết?
Cơ hội có thể xuất phát từ sự thay đổi công nghệ và thị trường dù là quốc tế hay trong
phạm vi hẹp, từ sự thay đổi trong chính sách của nhà nước có liên quan tới lĩnh vự hoạt
động của công ty, từ sự thay đổi khuôn mẫu xã hội, cấu trúc dân số hay cấu trúc thời
trang , từ các sự kiện diễn ra trong khu vực. Phương thức tìm kiếm hữu ích nhất là rà
soát lại các ưu thế của mình và tự đặt câu hỏi liệu các ưu thế ấy có mở ra cơ hội mới
nào không. Cũng có thể làm ngược lại, rà soát các yếu điểm của mình và tự đặt câu hỏi
liệu có cơ hội nào xuất hiện nếu loại bỏ được chúng.
- Threats: Những trở ngại đang gặp phải? Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì? Những
đòi hỏi đặc thù về công việc, về sản phẩm hay dịch vụ có thay đổi gì không? Thay đổi
công nghệ có nguy cơ gì với công ty hay không? Có vấn đề gì về nợ quá hạn hay dòng
tiền? Liệu có yếu điểm nào đang đe doạ công ty? Các phân tích này thường giúp tìm ra
những việc cần phải làm và biến yếu điểm thành triển vọng.
Mô hình phân tích SWOT thích hợp cho việc đánh giá hiện trạng của công ty thông qua
việc phân tích tình hình bên trong (Strengths và Weaknesses) và bên ngoài
(Opportunities và Threats) công ty.
Các yếu tố bên trong cần phân tích có thể là:
con và công ty liên kết, với tổng số CBCNV là 21.600 người. Và đến ngày 30/8/2007 Bộ
trưởng Bộ Công Thương chính thức quyết định chuyển Tổng Công Ty May Việt Tiến
thành Tổng Công Ty Cổ Phần May Việt Tiến hoạt động theo mô hình Công ty Mẹ - Công
ty Con.
Thương hiệu "Việt Tiến" được xây dựng ngay từ khi công ty được thành lập với ý
nghĩa Việt là Việt Nam, Tiến là Tiến lên - Công ty sẽ cùng đất nước Việt Nam tiến lên
trong thế kỉ mới.
1.Phân đoạn thị trường:
1.1.Phân đọạn thị trường theo vị trí địa lý:
Doanh nghiệp có thị trường trong nước (thị trường phía Bắc, Trung, Nam.), ngoài
nước (Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản…).
Đặc biệt hệ thống phân phối của doanh nghiệp trải dài từ Bắc tới Nam. Ðến nay, DN
này đã xây dựng được hơn 1.000 cửa hàng và đại lý ở 63 tỉnh, thành phố, vươn tới
nhiều vùng xa xôi như đảo Phú Quốc.
1.2.Phân đoạn thị trường theo nhân khẩu học:
-
Lứa tuổi:
Đối tượng khách hàng chủ yếu của công ty là giới trẻ từ 16-28,và cả những
người độ tuổi từ 28 trở lên.
-
Thu nhập:
Dành cho những đối tượng có thu nhập ổn định.
-
Nghề nghiệp:
. Từ những người có thu nhập cao như doanh nhân, nhà lãnh đạo, nhà
quản lý…đến những người lao động bình thường đều có thể sử dụng sản phẩm của Việt
Tiến.
Việt Nam giai đoạn 2006-2013:
Sản xuất 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013
Giá trị gia tăng,
triệu đô la Mỹ
3.205,5 3.899,6 5.136,8 4.789,3 4.764,5 5.721,1 6.847,6 7.759,3
Giá trị gia tăng,
% trong GDP
5,3 5,5 5,7 5,2 4,9 5,0 5,0 5,1
Tốc độ tăng
trưởng giá trị
gia tăng, %
13,2 13,5 9,2 -3,0 -0,9 9,8 9,2 9,0
Giá trị gia tăng
ngành dệt, triệu
đô la Mỹ
325,0 368,9 402,8 390,7 387,2 423,2 460,0 499,2
Thương mại quốc tế
Kim ngạch XK
hàng dệt, triệu
USD
1.058,0 1.352,0 1.690,0 1.318,2 1.453,5 1.598,8 1.742,7 1.912,7
Kim ngạch NK
hàng dệt, triệu
USD
3.988,0 4.940,0 5.874,8 4.699,8 5.056,9 5.166,8 4.990,7 5.096,5
Cán cân thương
mại ngành dệt,
triệu USD
-
2.930,0
Bước sang năm 2010, mặc dù còn nhiều khó khăn thách thức, nhưng đã xuất hiện
những tín hiệu lạc quan đối với ngành dệt may Việt Nam nói chung và của Tổng công ty
nói riêng. Thách thức lớn nhất thị trường xuất khẩu của ngành dệt may sẽ có rất nhiều
cạnh tranh gay gắt từ các nước xuất khẩu mạnh như Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh
Tuy nhiên, Tổng công ty đã cố gắng phấn đấu hoàn thành vượt mức kế hoạch các
chỉ tiêu ngay trong 06 tháng đầu năm 2010 cụ thể như sau :
STT Chỉ tiều ĐVT Thực hiện Kế hoạch Thực hiện So sánh
6T/ 2009 năm 2010 6T/ 2010
TH
6T/
KH
Cùng
kỳ
1 Doanh thu Tỷ đồng 912.00 2,100.00 1,007.00 48% 110%
2
Lợi nhuận trước
thuế
Tỷ đồng 43.00 105.00 55.00 52% 128%
3
Thu nhập BQ
người LĐ
Đồng 2,655,0004,000,0003,399,000 85% 128%
Khả năng hoạt động của Công Ty:
Nguồn lực:
STT ĐƠN VỊ
Lao
động
MMTBỊ
các loại
D.Tích nhà
(3) PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Trần Minh Công
Phan Văn Kiệt
Nguyễn Thị Tùng
(4) GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Nguyễn Ngọc Trung
Phạm Đắc Lợi
Phạm Tuấn Kiên
Phạm Thanh Hoan
Trần Thị Liên
(5) BAN KIỂM SOÁT
Thạch Thị Phong Huyền ( Trưởng ban)
Trần Phước Nhất (Thành viên)
Hồ Ngọc Huy (Thành viên)
Về Công tác quản trị doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác quản lý, tiến hành tái cơ cấu lại tổ chức, sắp xếp lại các phòng
ban chức năng, sát nhập các xí nghiệp sản xuất theo phương châm “ Tinh gọn, hiệu
quả, chuyên môn hóa”.
- Ap dụng triệt để các biện pháp tiết kiệm toàn diện, đặc biệt là tiết kiệm chi phí sản
xuất, chi phí tiêu thụ. Thực hiện tốt công tác quản trị chi phí.
- Việc áp dụng công nghệ sản xuất mới theo phương pháp công nghệ Lean từ năm 2008
đến nay đã phát huy tác dụng làm cho năng suất lao động nâng cao rõ rệt ( tăng bình
quân 20% so với trước đây).
- Thực hiện đầu tư chiều sâu bằng các máy móc thiệt bị chuyên dùng nhằm thay thế cho
việc sử dụng nhiều lao động đồng thời đáp ứng yêu cầu chất lượng ngày càng cao của
khách hàng.
Thương hiệu
Việt Tiến đang khép kín dãy hàng may mặc cung cấp cho người tiêu dùng nội địa
với những thương hiệu Sanciaro, Manhattan, TT-up dành cho người có thu nhập cao;
Việt Tiến, Viettien Smartcasual dành người có thu nhập từ trung bình đến khá; và Việt
• Tập thể Anh hùng lao động.
• Cờ thi đua của Chính phủ.
• Huân chương lao động hạng I - II - III.
• Danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu nhất của ngành dệt may Việt Nam 2004-2005-
2006.
• Top 10 các doanh nghiệp tiêu biểu ngành dệt may Việt Nam 2006.
• Doanh nghiệp có hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt 2006.
• Doanh nghiệp có thương hiệu mạnh 2006.
• Doanh nghiệp chiếm thị trường nội địa tốt 2006.
• Doanh nghiệp xuất khẩu tốt 2006.
• Doanh nghiệp có mối quan hệ lao đông tốt 2006.
• Doanh nghiệp phát triển được mặt hàng có tính khác biệt cao 2006.
• Doanh nghiệp có tăng trưởng kinh doanh tốt 2006.
• Doanh nghiệp quản lý môi trường tốt 2006 .
• Doanh nghiệp áp dụng công nghệ thông tin tốt 2006.
• Được công nhận là sản phẩm chủ lực của thành phố Hồ Chí Minh.
• Đạt giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2003-2004-2005-2006.
• Đạt danh hiệu thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam do người tiêu dùng bình chọn
năm 2006.
• Đạt cúp vàng Thương hiệu Công nghiệp hàng đầu Việt Nam năm 2005-2006.
• Đạt giải WIPO "Doanh nghiệp xuất sắc nhất Việt Nam năm 2004 về việc sử dụng
sáng tạo và có quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh" do tổ
chức Sở hữu trí tuệ thế giới của Liên hiệp quốc trao tặng.
III-Ma trận swot tổng công ty CP may Việt Tiến:
Qua những thông tin nêu ở trên, chúng ta có thể rút ra được:
1.Những thế mạnh (S)
lao động, sinh viên, công chức… với mức giá hoàn toàn bình dân, từ 80.000 - 180.000
đồng/sản phẩm.
-Thị trường rộng lớn:
+
thị trường nội địa
: Việt Tiến hiện có trên 1380 cửa hàng, đại lý phân bổ đều khắp
các tỉnh thành trong cả nước.
+
thị trường xuất khẩu
: Việt Tiến hiện đang giao dịch với trên 50 khách hàng thuộc
các nước trên thế giới như: Mỹ, Canada, Châu Âu (Anh, Pháp, Đức, Bồ Đào Nha,
Tây Ban Nha….), Châu Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Malaysia,
Indone- sia….), Châu Úc…vv. Cơ cấu thị trường như sau: Nhật Bản: 31 %, EU: 27%,
Mỹ: 27% và các nước khác: 15%.
Là doanh nghiệp tiên phong trong việc đưa thương hiệu may mặc Việt Nam ra nước
ngoài.Năm 2010 công ty đã mở đại lí chính thức tại Campuchia và Lào để trực tiêp giới
thiệu sản phẩm Việt Tiến thay vì xuất khẩu qua trung gian.
-Quy mô lớn mạnh
:Tổng Công ty May Việt Tiến gồm 3 công ty con, 21 đơn vị sản xuất
trực thuộc, 14 công ty liên kết trong nước,7 công ty liên doanh với nước ngoài, tổng vốn
điều lệ 230.000.000.000 đồng
-Vị trí cao trên thị trường, thương hiệu uy tín, hình ảnh tốt:
+ Có thương hiệu lâu năm, khẳng định vị thế của mình qua các giải thưởng đã đạt
được như top 10 doanh nghiệp sao vàng đất việt, top 50 thương hiệu mạnh việt nam,…
Tổng công ty may Việt Tiến dẫn đầu top 7 doanh nghiệp tiêu biểu toàn diện của ngành
may.
+đưa sản phẩm tự thiết kế tham gia các chương trình biểu diễn thời trang lớn của thế
giới,ký kết hợp đồng với một nhà thiết kế tạo mẫu thời trang người Pháp vừa nâng cao
đẳng cấp của các sản phẩm truyền thống: sơ mi, quần âu, quần kaki… vừa xây dựng
được thương hiệu thời trang mới chuyên dành cho giới trẻ.
-Xã hội:
Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" được phát động,
đã tạo thêm thời cơ mới để phát triển thị trường dệt may trong nước đầy tiềm năng
- Nhu cầu xuất khẩu tăng:
con số kim ngạch xuất khẩu 10,5 tỷ USD/ năm, thị trường
xuất khẩu mở rộng ra nhiều quốc gia trên thế giới, đứng thứ hai (chỉ sau Trung Quốc)
về kim ngạch xuất khẩu dệt may vào hai thị trường lớn là Mỹ và Nhật. Đặc biệt
- Ưu đãi cho hàng xuất khẩu:
+ Hội nhập, nhất là gia nhập WTO mang lại nhiều lợi thế đó là: xuất khẩu không bị
khống chế quota; một số thị trường đang đối xử phân biệt về thuế, sẽ đưa thuế nhập
khẩu xuống bình thường; được hưởng những lợi ích từ môi trường đầu tư. ,
+ hàng dệt may XK vào Nhật sẽ được hưởng thuế suất 0%, thay cho mức thuế khoảng
10%.
- Vốn đầu tư tăng:
Chỉ tính trong 4 tháng đầu năm 2010, đã có 18 dự án FDI đầu tư vào
ngành dệt may được cấp phép, với vốn đăng ký hơn 20 triệu USD.
4. Những thách thức (T)
-Cạnh tranh:
+
Sản phẩm
: Thách thức lớn nhất : có rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh
vực này, sẽ có rất nhiều cạnh tranh từ các nước xuất khẩu mạnh như Trung Quốc, Ấn
Độ, Bangladesh Năm 2008, Trung Quốc sẽ bỏ hạn ngạch dệt may, sản phẩm của
“người khổng lồ” này đang tràn ngập thế giới và cả thị trường VN.
Nhiều đối thủ cạnh tranh trong nước đang rất phát triển:cty TNHH dệt may Thái
Tuấn,cty dệt may Thắng Lợi,cty CP dệt may Thành Công… …
+
Cạnh tranh giá
: tình hình dệt may Việt Nam sẽ còn gặp rắc rối hơn nữa khi giá hàng
hoá tại các thị trường nhập khẩu chủ chốt như Mỹ, châu Âu cắt giảm 20%. Riêng Mỹ
Nam đang trong quá trình hoàn chỉnh, trong khi năng lực của các cán bộ xây dựng và
thực thi chính sách, cũng như các cán bộ tham gia xúc tiến thương mại còn yếu, đặc
biệt là hạn chế về chuyên môn, ngoại ngữ, và kỹ năng.
Bản thân các thị trường lớn cũng vận dụng khá nhiều các rào cản về kỹ thuật, vệ sinh,
an toàn, môi trường, trách nhiệm xã hội, chống trợ giá nhằm bảo hộ sản xuất trong
nước
+nhiều DN FDI khai lỗ trong nhiều năm nhưng hoạt động sản xuất vẫn được duy trì,
thậm chí vẫn được mở rộng. Đây là một bất công lớn cho các DN trong nước, vì DN FDI
còn được hưởng nhiều chính sách ưu đãi trong đầu tư.
+hàng rào bảo hộ dệt may trong nước không còn.
• Nếu như hiện nay, thuế nhập khẩu hàng may mặc vào Việt Nam là 50%, thuế nhập
khẩu vải là 40%, thuế nhập khẩu sợi là 20% thì khi vào WTO, Việt Nam sẽ phải thực
hiện đúng cam kết theo
Hiệp định Dệt may
(với mức giảm thuế lớn, ví dụ thuế suất
đối với vải giảm từ 40% xuống 12%, quần áo may sẵn giảm từ 50% xuống 20% và sợi
giảm từ 2% xuống 5%).Do vậy vải Trung Quốc sẽ tràn vào nước ta, chúng ta sẽ phải
cạnh tranh với vải Trung Quốc nhập khẩu
• Cam kết xóa bỏ các hình thức trợ cấp không được phép, ngành dệt may không còn
được hưởng một số loại hỗ trợ như trước đây như các hình thức hỗ trợ XK và thưởng XK
từ Quỹ hỗ trợ XK; các biện pháp miễn giảm thuế hoặc tiền thuê đất gắn với điều kiện
XK; các ưu đãi tín dụng đầu tư phát triển
+Các rào cản thương mại được vận dụng ngày càng linh hoạt và tinh vi hơn, đặc
biệt là trong bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu.
• trong bối cảnh XK hàng dệt may đang có những diễn biến không thuận nhất là từ
tháng 2/2009, tất cả các sản phẩm dệt may XK vào thị trường Hoa Kỳ sẽ phải
tuân thủ theo những quy định mới cực kỳ nghiêm ngặt. Đi kèm là những mức
phạt lỗi vi phạm rất cao, có thể lên tới 15 triệu USD, trong khi trước đây mức
phạt này tối đa là vài triệu USD. Các nhà NK tại Hoa Kỳ sẽ đặt ra những yêu cầu
cao hơn về chất lượng và tính an toàn của hàng dệt may.
S7O1 :đầu tư cho công tác đào tạo thường xuyên,liên tục.Có các chính sách chăm
lo,đảm bảo cuộc sống cho người lao động để họ yên tâm làm việc.
S8O2: xây dựng một bộ phận chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp,để mọi thắc mắc của
khách hàng được giải quyết trong thời gian sớm nhất.Mọi nhân viên phải luôn tâm niệm
không chỉ bán được hàng mà khách hàng còn quay trở lại với Việt Tiến.
S9O3: đầu tư cơ sở vật chất,trang thiết bị hiện đại để đáp ứng các yeu cầu ngày càng
cao của thị trường.
S9O5: có kế hoạch thu hút vốn để tiếp thu, ứng dụng công nghệ hiện đại,phương thức
sản xuất tiên tiến.
5.2.Sử dụng thế mạnh để vượt qua thách thức (ST)
S1T1: Cạnh tranh ko thể tránh khỏi=>mở rộng ngành nghề kinh doanh, đồng thời tập
trung ngành có ưu thế để cạnh tranh có hiệu quả.
S1T2: nhiều ngành nghề->chiến lược tuyển dụng,thu hút nhiều lao động với kĩ thuật,
trình độ chuyên môn khác nhau.
S2T1:sản xuất, thiết kế sản phẩm ngày càng đa dạng,phong phú, phù hợp nhiều đối
tượng khách hàng=> giữ lại khách hàng cũ,thu hút khách hàng mới, và cả khách hàng
của đối thủ cạnh tranh…
S2T3: Tiến hành các biện pháp chống nạn làm nhái,hàng giả của công ty: cải tiến các
dây viền, cúc áo, nhãn hiệu, một cách tinh xảo để chống giả mạo, đăng báo, in brochute
danh sách các đại lý chính thức, chỉ rõ phân biệt hàng giả, hàng thật.
S2T4: DN cần thay đổi,đa dạng hóa mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm để có thể chinh phục
những khách hàng khó tính, đặc biệt thích thay đổi phong cách theo xu hướng thị
trường.
S2T4: Với chất lượng đã có,thời gian tới, doanh nghiệp thực hiện chiến lược nâng cao
chất lượng sản phẩm đạt được tiêu chuẩn quốc tế về quản lý hệ thống theo tiêu chuẩn
ISO 9002 .
S3T1T4:
+tích cực tấn công nhiều đoạn thị trường có các nhóm đỗi tượng với thu nhập cao
đến trung bình thấp, nên sản phẩm cần có nhiều mức giá cả phù hợp để cạnh tranh với
các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
S8T1T4: dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt sẽ giúp người tiêu dùng chọn VietTien nhiều
hơn, việc cạnh tranh sẽ có lợi hơn.
S9T1T4: Tiếp tục đổi mới công nghệ thiết bị sản xuất > tạo ra những sản phẩm đạt
yêu cầu thâm nhập vào thị trường mới, tạo nguồn thu ngoại tệ góp phần đổi mới cơ sở
hạ tầng tại công ty, tăng khả năng cạnh tranh về sản phẩm, giá cả trên trường.
S9T3:Dây chuyền công nghệ sản xuất tiên tiến-> tạo nhiều khác biệt về chất lượng với
hàng nhái, hàng giả.
5.3.Vượt qua điểm yếu để tận dụng cơ hội (WO)
W
1
O
2
: Đầu tư sản xuất nguyên liệu cho ngay trong nước để tránh tình trạng bị động về
nguyên liệu đầu vào từ đó cung cấp kịp thời nguồn hàng phục vụ nhu cầu xuất khẩu
tăng.
W
1
O
4
: Tận dụng nguồn vốn FDI để đầu tư sản xuất nguồn nguyên liệu đầu vào nhằm cải
thiện tình trạng nhập khẩu nguyên liệu
W
2
O
1
: Tận dụng những chính sách hỗ trợ của nhà nước để sản xuất nguồn nguyên liệu
đầu vào ở nội địa nhằm hạn chế việc nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài như hiện
nay.
W2O4: Hiện đại hóa trang thiết bị, tiếp thu công nghệ mới, nâng cao trình độ tay nghề
của người lao động cũng như trình độ quản lý bằng việc tận dụng nguồn vốn FDI.
: NVL là đầu vào rất quan trọng để sản xuất sản phẩm. NVL phục vụ cho sản
xuất của công ty chủ yếu được nhập từ nước ngoài. Môi trường kinh tế suy thoái,nguy
cơ phá sản của các doanh nghiệp khá cao.lãi suất cho vay đầu vào cao trong đó có chi
phí nhập khẩu NVL. DN có FDI được ưu đãi hơn so với DN trong nước,hàng rào bảo hộ
trong nước không còn,NVL nhập khẩu phải chịu thuế suất khá cao làm giá NVL đầu vào
tăng cao và không ổn định.Để khắc phục tình trạng đó Việt Tiến nên đầu tư nghiên cứu
và thực hiện tự sản xuất NVL,xây dựng dự án quy hoạch,phát triển vùng nguyên liệu
,đặc biệt vùng trồng bông;hỗ trợ giá để khuyến khích nông dân tham gia trồng
bông,giảm tỉ lệ nhập khẩu NVL ->giá thành đầu vào giảm,tạo ra sản phẩm với giá cả có
thể cạnh tranh với các đối thủ.
MA TRẬN SWOT
O (Cơ hội)
1.Chính sách hỗ trợ Nhà nước hỗ trợ từ
nguồn vốn ngân sách, vốn ODA
2.Xã hội: Cuộc vận động "Người Việt Nam
ưu tiên dùng hàng Việt Nam"
3. Nhu cầu xuất khẩu tăng
4. Ưu đãi cho hàng xuất khẩu.
T(Thách thức)
1.Cạnh tranh:sản phẩm,giá cả
2.Lao động bị chia sẻ
3.Hàng nhái,hàng giả
4.Nhu cầu,tâm lí
5.Vốn đầu tư tăng
5.Môi trường kinh tế:suy thoái, nguy cơ
phá sản của doanh nghiệp cùng ngành,lãi
suất cao.
6.Chính sách, pháp luật chưa thuận lợi
S(Điểm mạnh)
1.Ngành nghề đa dạng
nghề công nhân.
- tổ chức các chương trình khuyến khích
tiêu dùng,mở thêm các đại lí ,đưa hàng
vào các trung tâm mua sắm lớn.
- tiếp tục xuất khẩu sang các thị trường
quen thuộc, chú trọng cả hình thức, chất
lượng sản phẩm,giữ vững hình ảnh của
công ty.
-đầu tư cho công tác đào tạo thường
xuyên,liên tục.Có chính sách chăm lo,đảm
bảo cuộc sống cho người lao động để họ
yên tâm làm việc.
-xây dựng một bộ phận chăm sóc khách
hàng chuyên nghiệp.
-đầu tư cơ sở vật chất,trang thiết bị hiện
đại
- có kế hoạch thu hút vốn để tiếp thu, ứng
dụng phương thức sản xuất tiên tiến
-mở rộng ngành nghề kdoanh, tập
trung ngành có ưu thế để cạnh tranh
có hiệu quả.
- chiến lược tuyển dụng,thu hút nhiều
lao động với kĩ thuật, trình độ chuyên
môn khác nhau.
-sản xuất, thiết kế sản phẩm ngày
càng đa dạng,phong phú, phù hợp
nhiều đối tượng khách hàng
-thay đổi,đa dạng hóa mẫu mã, kiểu
dáng sản phẩm
- nâng cao chất lượng sản phẩm đạt
2.NVL chủ yếu là nhập
khẩu
-Tận dụng nguồn vốn FDI, chính sách hỗ
trợ của nhà nước để đầu tư sản xuất
nguồn nguyên liệu đầu vào nhằm cải thiện
tình trạng nhập khẩu nguyên liệu.
-Hiện đại hóa trang thiết bị, tiếp thu công
nghệ mới, nâng cao trình độ tay nghề của
người lao động cũng như trình độ quản lý
bằng việc tận dụng nguồn vốn FDI
-đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân công
có chất lượng đồng thời thu hút được
nhiều nhân công tay nghề cao,thu hút
đủ số lượng nhân công giá rẻ
- tạo điều kiện và có chính sách chăm
lo đời sống và giữ người lao động;
tăng lương thu hút nhiều lao động,
mở trường đào tạo nhân lực ở các tỉnh
vùng xa để cung ứng lao động đảm
bảo số lượng và chất lượng nguồn
nhân công.
- đầu tư nghiên cứu và thực hiện tự
sản xuất NVL,giảm tỉ lệ nhập khẩu
NVL.
Kết luận:
Qua việc xây dựng ma trận Swot cụ thể là cho Tổng công ty CP may Việt Tiến giúp ta
thấy được một cách tổng quát đặc điểm doanh nghiệp, tình hình bên trong và bên ngoài
doanh nghiệp để có thể đề ra chiến lược một cách khoa học. Tuy nhiên vì nó không phải
kĩ thuật quyết định chiến lược cuối cùng nên các nhà quản trị cũng cần phải kết hợp với
nhiều công cụ khác như ma trận BCG, ma trận GE…giúp phân tích, lựa chọn chiến lược