vượt rào cản kỹ thuật của nhật bản để đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản việt nam - Pdf 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
* * *
NGUYỄN KHÁNH HÀ
VƯỢT RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA NHẬT BẢN
ĐỂ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG
SẢN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Giáo viên hướng dẫn : GS.TS Đỗ Đức Bình
Hà Nội, năm 2009
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu và sơ đồ
Tóm tắt luận văn
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT VÀ
RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA NHẬT BẢN ĐỐI VỚI HÀNG NÔNG
SẢN NHẬP KHẨU
1.1 Khái niệm và phân loại hàng rào kỹ thuật
4
1.1.1 Khái niệm
4
1.1.2 Phân loại hàng rào kỹ thuật
6
1.1.2.1 Hàng rào kỹ thuật trong thương mại
6
1.1.2.2 Các biện pháp vệ sinh dịch tễ
2
11
1.2 Quy định của Quốc tế và của Nhật Bản đối với hàng nông sản

45
2.2.1.3 Một điển hình về văn hoá kinh doanh: Ông Konosuke
Matsushita
50
2.2.1.4 Các qui tắc kinh doanh của Matsushita: Văn hóa kinh doanh
Nhật Bản
52
4
2.2.2 Thực trạng vượt rào cản kỹ thuật của Nhật Bản
53
2.2.2.1 Quy định về dịch tễ, vệ sinh an toàn thực phẩm
53
2.2.2.2 Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật đối với hàng nông sản
nhập khẩu 58
2.2.2.3 Các quy định về nhãn sinh thái 63
2.3 Đánh giá chung về khả năng thích ứng rào cản kỹ thuật để đẩy
mạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt nam sang Nhật Bản
64
2.3.1 Những kết quả đạt được
65
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân
66
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM VƯỢT RÀO CẢN KỸ THUẬT ĐỂ
ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG
NHẬT BẢN
3.1 Dự báo những rào cản kỹ thuật mới của Nhật Bản đối với Việt
Nam
5
70
3.2 Triển vọng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Nhật

Nhật Bản và mở rộng hệ thống phân phối hàng nông sản của doanh
nghiệp trên thị trường Nhật Bản nhằm nâng cao khả năng cạnh
tranh của hàng nông sản
83
3.3.2.5 Đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản trị doanh
nghiệp để có thể hiểu biết, nắm rõ rào cản thương mại, từ đó đưa
ra các biện pháp giúp doanh nghiệp vượt qua các rào cản đó
84
7
8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
WTO World Trade Orgazination Tổ chức thương mại thế giới
TBT
Technical Barriers to
Trade
Hàng rào kỹ thuật trong
thương mại
SPS
Saniatary and Phytosanitary
Standards
Tiêu chuẩn vệ sinh dịch tễ và
kiểm dịch động thực vật
HACCP
Hazard Analysis and Critical
Control Points
Hệ thống phân tích mối nguy
và điểm kiểm soát tới hạn
JAS Japan Agricultural Standards
Tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật
Bản

Bản
40
Bảng 2.3: Tỷ trọng một số mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam
trong tổng kim ngạch nhập khẩu nông sản của Nhật Bản
41
Bảng 2.4: Tỷ trọng xuất khẩu gạo Việt Nam sang Nhật trong tổng kim
ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam
55
10
Bảng 2.5: Tỷ trọng xuất khẩu điều Việt Nam sang Nhật trong tổng kim
ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam
56
Bảng 2.6: Tỷ trọng xuất khẩu cà phê Việt Nam sang Nhật trong tổng kim
ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam
60
11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
* * *
NGUYỄN KHÁNH HÀ
VƯỢT RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA NHẬT BẢN
ĐỂ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG
SẢN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Giáo viên hướng dẫn : GS.TS Đỗ Đức Bình
Hà Nội, năm 2009
i
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, khối lượng xuất khẩu một số sản phẩm nông sản của Việt

của Nhật Bản để đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về hàng rào kỹ thuật của quốc tế nói chung và Nhật Bản
nói riêng đối với hàng nông sản xuất khẩu và tác động của nó đối với xuất
khẩu nông sản Việt Nam sang Nhật Bản.
Phân tích thực trạng thích nghi những rào cản kỹ thuật của Nhật Bản để
đẩy mạnh xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Nhật Bản trong thời gian qua.
Từ đó rút ra đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân hạn chế trong việc thích
nghi đối với những rào cản Nhật Bản đưa ra đối với hàng nông sản.
Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm vượt rào cản kỹ thuật của Nhật
Bản để xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu về rào cản kỹ thuật của Nhật Bản đối với
các mặt hàng nông sản nhập khẩu
Nghiên cứu rào cản kỹ thuật của Nhật Bản đối với hàng nông sản xuất
khẩu của Việt Nam. Trong bài viết này chỉ tập trung nghiên cứu rào cản kỹ
ii
iii
thuật đối với một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu sang Nhật Bản như
gạo, cà phê, hạt điều, thịt, rau quả. Nghiên cứu xuất khẩu hàng nông sản của
Việt Nam và thực trạng vượt rào cản kỹ thuật của Nhật Bản trong một số năm
gần đây và kiến nghị các biện pháp vượt rào nhằm xuất khẩu hàng nông sản
đến năm 2015 đối với một số mặt hàng chủ lực là gạo, cà phê, hạt điều, thịt,
hoa quả dưới giác độ doanh nghiệp, Nhà nước với tư cách là tạo điều kiện cho
các doanh nghiệp vượt rào cản.
4. Phương pháp nghiên cứu
Bài viết này có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phương pháp
phân tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh, để luận giải, phân tích, đánh giá và
rút ra kết luận cho những vấn đề đặt ra trong đề tài.
* Kết cấu của đề tài

khẩu có các biện pháp chủ động phòng ngừa và đối phó nhằm tăng khả năng
xuất khẩu trong dài hạn và vì thế nó sẽ có ảnh hưởng tích cực tới khả năng
tăng trưởng xuất khẩu quốc gia đó.
Khi doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhật Bản sẽ tạo
sự thuận lợi cho các doanh nghiệp khi thâm nhập vào thị trường Nhật Bản.
Khi đó các chi phí về nhập khẩu hàng hóa sẽ giảm bớt, các thủ tục thông quan
iv
v
tiến hành sẽ nhanh chóng, thuận lợi hơn và dễ dàng trong việc phân phối, bán
hàng trên thị trường.
Hai là, Việt Nam và Nhật Bản đã bắt đầu đàm phán chính thức Hiệp
định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) từ tháng 1/2007 ngay sau
khi Việt Nam gia nhập WTO. Hiệp định này thể hiện mối quan hệ hợp tác
toàn diện trên nhiều lĩnh vực gồm thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ,
thủ tục hải quan, di chuyển thể nhân, sở hữu trí tuệ, chính sách cạnh tranh, cải
thiện môi trường kinh doanh, hợp tác kiểm dịch động thực vật và các nội
dung hợp tác kinh tế khác. Một loạt các chương trình hợp tác kinh tế nhằm cải
thiện môi trường pháp lý, môi trường kinh doanh và các cơ sở hạ tầng phần
mềm cho phát triển thương mại được thực hiện sẽ là nền tảng cho phát triển
thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản. Nhật Bản dành ưu đãi GSP (Chế độ
thuế quan ưu đãi phổ cập) cho một số mặt hàng của các nước đang phát triển
và kém phát triển, trong đó có Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa sang nước
này.
Khó khăn
Một là, sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường nội địa sẽ khiến hàng hoá
xuất khẩu của Việt Nam sẽ ngày càng gặp phải nhiều "rào cản trá hình" hơn
khi xâm nhập. Việc đưa ra các hàng rào kỹ thuật của Nhật Bản đặt ra thách
thức đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Các doanh
nghiệp của Việt Nam sẽ gặp khó khăn trong việc áp dụng các hệ thống và tiêu
chuẩn quốc tế về chất lượng hàng hóa, khả năng cạnh tranh tổng thể các sản

nghiệp vừa và nhỏ thiếu thông tin về thị trường Nhật Bản và kinh nghiệm làm
ăn với các doanh nghiệp Nhật Bản. Một số doanh nghiệp chưa thật sự hiểu
vi
vii
biết thấu đáo về văn hóa, tập quán kinh doanh của Nhật Bản. Bởi vậy, một số
doanh nghiệp Việt Nam, mặc dù đã có kết quả kinh doanh tốt ở thị trường
Mỹ, các nước EU nhưng lại chưa có kết quả tương tự ở thị trường Nhật Bản.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VƯỢT RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA
NHẬT BẢN ĐỂ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN VIỆT
NAM
Từ việc tìm hiểu văn hoá kinh doanh của người Nhật Bản, ta có thể
thấy các nét chính trong văn hoá kinh doanh của Nhật Bản như sau:
- Lợi nhuận thu được từ việc phục vụ xã hội đó là niềm tự hào
- Cần nuôi dưỡng niềm tin: Nhờ có công ty của mình thì nền kinh tế xã
hội mới vận hành bình thường được
- Phải biết ơn và kính trọng khách hàng: họ là người thân, là người
thày của doanh nhân. Phải luôn thấu hiểu cái lí của họ. Phải đáp ứng kì
vọng của họ. Họ là trung tâm trong các hoạt động của doanh nhân
- Không vì lấy lòng khách hàng mà hạ thấp nhân viên
- Vấn đề không phải là vốn mà là sự tín nhiệm
- Lợi nhuận thu được từ việc phục vụ xã hội đó là niềm tự hào
- Cần nuôi dưỡng niềm tin: Nhờ có công ty của mình thì nền kinh tế xã
hội mới vận hành bình thường được
- Phấn đấu làm sản phẩm chất lượng, nhưng phổ biến sản phẩm đến
mọi đối tượng mới quan trọng nhất
vii
viii
Từ đó đã giúp chúng ta hiểu được phần nào lý do mà Nhật Bản đưa ra
các quy định khắt khe đối với nông sản nhập khẩu. Đó cũng chính là các rào
cản thương mại của Nhật Bản đối với các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản

hơn.
Tuy đã có những kết quả đạt được nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần
phải khắc phục về khả năng thích ứng rào cản kỹ thuật để đẩy mạnh xuất khẩu
hàng nông sản Việt Nam sang Nhật Bản như sau:
Một là, khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của hàng nông sản của
Việt Nam còn hạn chế trong khi Nhật Bản nổi tiếng là một trong những thị
trường bảo hộ cao đối với hàng nông sản thông qua các hàng rào kỹ thuật
khắt khe. Do chưa thực hiện tốt các tiêu chuẩn kỹ thuật nên hàng hoá xuất
khẩu của Việt Nam, đặc biệt là hàng nông sản đã và đang gặp rất nhiều khó
khăn. Chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm là một trong các yếu tố quyết
định trong việc đưa hàng nông sản Việt Nam ra thị trường thế giới. Tuy nhiên
các tiêu chuẩn kỹ thuật mà các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng chỉ đáp ứng
được khoảng 30% tiêu chuẩn quốc tế, còn lại trên 70% là chưa phù hợp.
Hai là, tính chủ động trong đáp ứng các hàng rào kỹ thuật thương mại
Nhật Bản của các doanh nghiệp Việt Nam còn thấp. Ngay sau khi Việt Nam
gia nhập WTO, Bộ Công Thương đã tổ chức một bộ phận chuyên trách gửi e-
mail đến hầu hết doanh nghiệp để đăng ký liên lạc, nếu các mặt hàng xuất
khẩu gặp khó khăn thì báo cáo Bộ để cùng phối hợp xử lý nhưng mới chỉ rất
ít doanh nghiệp có phản hồi. Điều đáng nói là trước khi phía Nhật Bản áp
ix
x
dụng các quy định mới về vệ sinh an toàn thực phẩm, cơ quan thương vụ Việt
Nam tại Nhật Bản cũng như Bộ Công Thương đã tích cực thông tin về cho cơ
quan quản lý nhà nước, Hiệp hội cũng như các doanh nghiệp Việt Nam,
nhưng các doanh nghiệp xuất khẩu đã không chú trọng tới việc cải thiện thực
trạng của mình cũng như chấp hành nghiêm túc các quy định của Nhật Bản.
Điều này sẽ không thể duy trì lâu dài nếu như doanh nghiệp muốn hội nhập
và vượt qua các hàng rào kỹ thuật trong thương mại nói chung và các rào cản
kỹ thuật của Nhật Bản nói riêng đối với hàng nông sản.
Ba là, sự không tương thích trong tiêu chuẩn của Việt Nam với hệ thống

Doanh nghiệp được xác định là chủ thể trong việc vượt các hàng rào kỹ
thuật Nhật Bản để đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản. Vì vậy, giải pháp đối
với doanh nghiệp là:
Một là, đầu tư, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng hàng nông sản
xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản;
Hai là, chủ động triển khai áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn quốc tế và Nhật Bản nhằm đáp ứng yêu cầu về vệ sinh an toàn
thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ và môi trường;
Ba là, đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của doanh nghiệp
hướng về khách hàng nhằm đáp ứng được yêu cầu từ phía khách hàng, nhờ
xi
xii
vậy có thể tiên đoán trước được những hàng rào kỹ thuật thương mại mới có
thể phát sinh;
Bốn là, phát triển các hình thức liên doanh, liên kết với phía đối tác Nhật
Bản và mở rộng hệ thống phân phối hàng nông sản của doanh nghiệp trên thị
trường Nhật Bản nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản;
Năm là, đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản trị doanh nghiệp
để có thể hiểu biết, nắm rõ rào cản thương mại, từ đó đưa ra các biện pháp
giúp doanh nghiệp vượt qua các rào cản đó.
xii
xiii
Kết luận
Mặc dù Nhật Bản luôn thúc đẩy quá trình tự do hoá thương mại trên
toàn thế giới, nhưng Nhật Bản cũng luôn tạo ra những rào cản vô hình, bằng
nhiều hình thức khác nhau, nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe con người, đồng
thời bảo vệ các ngành sản xuất và chế biến trong nước và là điều kiện gây áp
lực đối với các quốc gia xuất khẩu. Nhật Bản áp dụng Luật VSTP, Luật
Chống gây nhiễm và kiểm soát các loại dịch bệnh, Luật Ngoại thương và
Ngoại hối, Luật Thương mại với những quy định chặt chẽ, chỉ cho phép nhập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status