Công tác lập kế hoạch năm cho vật tư tại Công ty cao su Sao vàng - Pdf 11

LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh là vấn đề sống còn c của
doanh nghiệp, do đó, doanh nghiệp luôn tìm cho mình hướng đi đúng đắn để có thể
đứng vững trên thị trường. Hàng năm, doanh nghiệp lập nên các kế hoạch nhằm
định hướng các hoạt động kinh doanh trong năm của mình.
Trong một số năm gần đây, thị trường vật tư nước ta có nhiều biến động. Giá
xăng dầu tăng cao, kéo theo đó là sự tăng gia của các nguyên vật liệu đầu vào. Nước
ta là một nước nhập khẩu xăng dầu với một khối lượng lớn. Các doanh nghiệp đang
đứng trước nhiều khó khăn, họ không thể đột ngột tăng giá sản phẩm. Nhiều doanh
nghiệp còn phải chịu lỗ để giữ chân khách hàng.
Công ty cao su Sao vàng tuy là một doanh nghiệp đầu đàn trong ngành công
nghiệp cao su Việt nam nhưng trong những năm gần đây, công ty cũng phải đối mặt
với rất nhiều khó khăn vì sự biến động của thị trường vật tư. Vì vậy hàng năm, công
ty luôn cố gắng làm tốt công tác lập kế hoạch năm cho vật tư để có thể đảm bảo đủ
vật tư cho sản xuất, đồng thời có thể ứng phó được với những sự thay đổi của môi
trường.
Trong quá trình thực tập tại Công ty cao su Sao vàng, em đã có điều kiện
nghiên cứu về công tác lập kế hoạch năm cho vật tư tại Công ty cao su Sao vàng. Do
đó, em chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác lập kế hoạch năm cho vật tư tại Công ty
cao su Sao vàng". Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, em xin trình bày công tác
lập kế hoạch năm cho vật tư tại công ty, những kết quả đạt được và một số vấn đề
còn tồn tại trong công tác lập kế hoạch năm cho vật tư tại Công ty cao su Sao vàng,
đồng thời em xin đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác lập kế
hoạch năm cho vật tư tại Công ty cao su Sao vàng.
Kết cấu của bài viết ngoài phần mở đầu, kết luận được chia thành 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về công tác lập kế hoạch năm cho vật tư trong các
doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng công tác lập kế hoạch vật tư tại Công ty Cao su Sao
vàng.
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch vật tư
tại Công ty cao su Sao vàng.

nghiệp, chi phí vật tư chiếm đến 50% chi phí sản phẩm. Đặc biệt đối với các sản
phẩm thuộc khối ngành công nghiệp, chi phí vật tư chiếm từ 70 - 80% chi phí sản
phẩm.
Quá trình sản xuất có thể được ví như một hộp đen có đầu vào và đầu ra.
Trong đó, đầu vào bao gồm vốn, máy móc thiết bị, con người và vật tư.
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất của doanh nghiệp
(Nguồn: Giáo trình KHQL Tập II, trang 206)
Vật tư chính là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu của quá trình
sản xuất. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới sự tác động của lao động, vật tư
(1)
Chiến lược kinh doanh và kế hoạch hoá nội bộ doanh nghiệp - Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật, Hà
nội, 2002.
Trang 3
Đầu vào Hộp đen
Đầu ra
bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật
chất của sản phẩm. Vật tư là yếu tố đầu tiên của quy trình sản xuất, nó tác động, ảnh
hưởng và chi phối các hoạt động tiếp theo của quy trình sản xuất trong mỗi doanh
nghiệp.
1.1.3. Phân loại vật tư.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật tư bao gồm nhiều loại khác nhau với
nội dung kinh tế, công dụng trong quá trình sản xuất và các tính năng khác nhau. Để
sản xuất, người ta phải sử dụng rất nhiều loại vật tư. Vì vậy, để quản lý và sử dụng
hợp lý các loại vật tư, người ta phải tiến hành phân loại vật tư theo tính năng và đặc
điểm của nó. Tuỳ từng doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau mà có
cách phân loại vật tư theo các cách khác nhau. Có các cách phân loại vật tư như sau:
a) Phân loại vật tư căn cứ vào công dụng của vật tư trong quá trình sản xuất
(2)
:
- Vật tư là tư liệu lao động: là các loại máy móc thiết bị phục vụ cho sản

- Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản
xuất bao gồm các loại nguyên vật liệu ở thể rắn, lỏng hay khí như than, củi, xăng
dầu, hơi đốt v..v...
Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại nguyên vật liệu phụ.
Tuy nhiên nó đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, và có các tính
năng cũng như kĩ thuật quản lý hoàn toàn khác với nguyên vật liệu thông thường.
Tuỳ từng doanh nghiệp mà có thể tách nhiên liệu làm đối tượng quản lý riêng hay
coi nhiên liệu là nguyên vật liệu phụ.
c) Căn cứ vào nguồn cung cấp nguyên vật liệu:
Theo căn cứ này, nguyên vật liệu được chia thành vật liệu mua ngoài, vật liệu
tự sản xuất và vật liệu từ các nguồn khác....
Nói chung, việc phân loại vật tư chỉ là tương đối. Nó phụ thuộc vào lĩnh vực
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đặc điểm tổ chức sản xuất của
doanh nghiệp đó. Phân loại vật tư theo các cách nào là để tiện cho việc quản lý, sử
dụng hay tính toán định mức tiêu thụ vật tư của doanh nghiệp đó.
1.2. Quản lý vật tư trong doanh nghiệp
Công tác quản lý vật tư đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Do tính chất, đặc
điểm và tầm quan trọng của vật tư trong doanh nghiệp, doanh nghiệp cần có những
biện pháp quản lý vật tư thật hợp lý.
Công tác quản lý vật tư trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:
- Xây dựng định mức tiêu hao vật tư cho từng đơn vị sản phẩm.
- Lập kế hoạch vật tư: Bao gồm kế hoạch năm, kế hoạch quý, kế hoạch
tháng...
Trang 5
- Bảo quản và dự trữ vật tư.
- Tổ chức cung ứng vật tư.
Việc quản lý vật tư trong doanh nghiệp là một công việc khó khăn phức tạp
vì đối tượng quản lý tương đối nhiều. Khi quản lý vật tư, doanh nghiệp cần tuân thủ
các yêu cầu sau:
- Trong khâu lập kế hoạch vật tư: Phải lập kế hoạch đủ số lượng, chất lượng

kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp.
Rõ ràng, vật tư quyết định đến sự tồn tại và phát triển của sản xuất. Việc
quản lý tốt vật tư trong doanh nghiệp, lập kế hoạch năm cho các loại vật tư thật
chính xác là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp có thể đảm bảo chất lượng của sản
phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
Nhiệm vụ của Kế hoạch vật tư tuy vụn vặt, phức tạp nhưng rất quan trọng vì
số lượng vật tư của các doanh nghiệp là rất lớn. Nhiệm vụ của kế hoạch vật tư là
phải đảm bảo được đủ số lượng vật tư cho sản xuất, giảm thiểu tối đa tồn đọng vật
tư nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất cho doanh nghiệp.
2.2. Vị trí của Kế hoạch vật tư trong hệ thống kế hoạch của doanh nghiệp.
2.2.1 Xét theo các loại kế hoạch:
Kế hoạch năm của doanh nghiệp bao gồm 7 bộ phận chính:
- Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Kế hoạch giá thành sản phẩm
- Kế hoạch lao động - tiền lương
- Kế hoạch vật tư
- Kế hoạch tài chính
- Kế hoạch khoa học công nghệ
- Kế hoạch xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn TSCĐ
7 loại hình kế hoạch này chính là các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện
được kế hoạch sản xuất kinh doanh một năm cho doanh nghiệp. Các bộ phận này có
quan hệ chặt chẽ và có tác động qua lại với nhau được thể hiện trong sơ đồ dưới
đây:
Trang 7
Kế hoạch SX
và tiêu thụ SP
Kế hoạch lao
động - tiền lương
Kế hoạch

vị trí của doanh nghiệp trong môi trường hoạt động của nó, người ta quản lý doanh
nghiệp bằng 2 cấp kế hoạch là: Kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp:
Sơ đồ 3: Các cấp độ kế hoạch
- Các kế hoạch chiến lược được thiết lập nhằm xác định các mục tiêu tổng
thể cho tổ chức
- Các kế hoạch tác nghiệp được thiết lập nhằm cụ thể hoá các kế hoạch chiến
lược thành các hoạt động hàng năm, hàng quý hay hàng tháng cho tổ chức. Kế
hoạch tác nghiệp bao gồm: Kế hoạch nhân công, kế hoạch tài chính, kế hoạch vật tư,
kế hoạch sản xuất...
Kế hoạch vật tư và các kế hoạch tác nghiệp khác đảm bảo cho mọi người đểu
nắm bắt được mục tiêu của tổ chức. Đồng thời, các kế hoạch này quy định rõ trách
nhiệm của từng người trong các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
3. Nội dung của kế hoạch năm cho vật tư
Kế hoạch năm cho vật tư gồm ba nội dung chính sau đây:
- Xác định tổng nhu cầu vật tư.
- Xác định nhu cầu vật tư cần dự trữ.
- Xác định nhu cầu vật tư cần mua sắm trong năm.
3.1 Xác định tổng nhu cầu vật tư
Để xác định được tổng nhu cầu vật tư trong năm, trước hết doanh nghiệp
phải xác định được định mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm từ đó để làm
căn cứ lập kế hoạch số lượng vật tư cần dùng, cần mua một cách hợp lý nhất.
Trang 9
Sứ mệnh của doanh nghiệp
Các kế hoạch chiến lược
Các kế hoạch tác nghiệp
- Định mức tiêu hao vật tư là lượng vật tư tiêu hao lớn nhất cho phép để sản
xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thành 1 khối lượng công việc nhất định
trong một điều kiện tổ chức và kĩ thuật đã được xác định
(4)
.

Trang 10
nghiệm rồi kết hợp với việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến định mức tiêu hao
trong điều kiện thực tế để tiến hành điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện sản xuất.
Phương pháp này rất chính xác vì vừa kết hợp được việc thử nghiệm với điều kiện
sản xuất thực tế.
Tổng nhu cầu vật tư là lượng vật tư dự kiến trong năm kế hoạch mà chưa
tính đến lượng vật tư dự trữ hiện có hay lượng vật tư sẽ tiếp nhận được. Khi tính
tổng nhu cầu vật tư, doanh nghiệp dựa vào kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp, và
định mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm và tính theo công thức sau:

D
Q
V
ij
n
j
j
i

=
=
1
(5)
Trong đó: V
i
là tổng nhu cầu vật tư i
D
ij
là định mức tiêu hao vật tư i cho một đơn vị sản phẩm j
Q

Lượng tồn đầu kì của kì này chính là lượng tồn cuối kì của kì trước.
II. LẬP KẾ HOẠCH NĂM CHO VẬT TƯ TRONG DOANH NGHIỆP
1. Vai trò của công tác lập kế hoạch năm cho vật tư trong doanh nghiệp
Lập kế hoạch vật tư là việc xác định chính xác khối lượng nhu cầu vật tư, chi
tiết, bán thành phẩm cần mua hoặc cần sản xuất cho từng năm.
Việc lập kế hoạch năm cho vật tư chính xác, đúng khối lượng, đúng thời
điểm yêu cầu là cơ sở quan trọng để duy trì lượng dự trữ vật tư ở mức thấp nhất,
giảm thiểu tồn đọng vốn... Điều này đòi hỏi công việc lập kế hoạch năm cho vật tư
phẩi hết sức chặt chẽ, chính xác cho từng loại vật tư.
Vai trò của việc lập kế hoạch vật tư:
Giúp doanh nghiệp ứng phó với sự thay đổi của môi trường: Môi trường
ở đây có nghĩa là cả môi trường bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp. Môi
trường của một doanh nghiệp trong một năm có thể có nhiều thay đổi. Trước khi lập
kế hoạch nói chung và kế hoạch vật tư nói riêng, doanh nghiệp phải nghiên cứu và
dự báo môi trường. Công việc này giúp doanh nghiệp có thể dự đoán trước những
biến động của môi trường, từ đó doanh nghiệp sẽ lập ra một kế hoạch phù hợp.
Giảm thiểu thời gian, và lượng dự trữ nguyên vật liệu: Kế hoạch vật tư
xác định chính xác số lượng vật tư cần mua, cần sử dụng của doanh nghiệp ở từng
thời điểm. Do đó, doanh nghiệp sẽ biết được chính xác lượng mà doanh nghiệp cần
(6)
Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp - Trường đại học Kinh tế quốc dân - Nhà xuất bản Lao động -
Xã hội, Hà nội-2004, Trang 212.
Trang 12
Nhu cầu mua sắm
vật tư
=
Tổng nhu cầu
vật tư
- Tồn đầu kì +
Dự kiến tồn

nghiệp cần có trong năm kế hoạch.
Trang 13
- Nghiên cứu và dự báo môi trường bên trong: Là việc nghiên cứu và dự báo
về các năng lực của doanh nghiệp, doanh nghiệp có khả năng sản xuất ra bao nhiêu
sản phẩm... để từ đó xác định được chính xác lượng vật tư mà doanh nghiệp cần
dùng. Doanh nghiệp cũng cần phải nghiên cứu và dự báo về những vấn đề có thể
xảy ra đối với vật tư trong doanh nghiệp như vật tư bị hư hại do bốc xếp, vận
chuyển...
2.2 Thiết lập các mục tiêu
Mục tiêu của bất cứ loại kế hoạch nào cũng cần phải được lượng hoá. Đối
với kế hoạch năm cho vật tư, mục tiêu của việc lập kế hoạch là việc xác định được
chính xác số lượng của từng loại vật tư. Bao gồm:
- Nhu cầu vật tư cần dùng cho sản xuất.
- Nhu cầu vật tư cần dự trữ vào cuối kì kế hoạch.
- Nhu cầu mua sắm vật tư trong kì kế hoạch.
2.3 Lựa chọn các phương thức, công cụ để đạt được mục tiêu
Lựa chọn nhà cung cấp vật tư để có được vật tư: Theo quy luật của thị
trường, có cầu về vật tư thì sẽ có cung về vật tư. Trên thị trường, có rất nhiều nhà
cung ứng vật tư cho 1 doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp phải chọn lựa cho mình
một hay nhiều nhà cung ứng vật tư tốt nhất.
- Nếu chọn một nhà cung ứng vật tư, doanh nghiệp sẽ có nhiều thuận lợi như
giữa doanh nghiệp và nhà cung ứng có mối quan hệ ổn định lâu dài, tin tưởng lẫn
nhau... do đó thuận tiện cho việc quản lý, và dễ dàng giải quyết khi có mâu thuẫn
xảy ra. Tuy nhiên doanh nghiệp nếu chọn một nhà cung ứng vật tư sẽ gặp rủi ro cao.
- Nếu doanh nghiệp chọn nhiều nhà cung ứng: do các nhà cung ứng vật tư có
sự cạnh tranh với nhau nên dễ dàng được giảm giá, việc cung ứng đảm bảo an toàn
cao... Tuy nhiên việc chọn nhiều nhà cung ứng sẽ rất dễ xảy ra mâu thuẫn giữa các
nhà cung ứng...
Do đó, doanh nghiệp nên chọn số lượng nhà cung ứng vật tư ở một mức độ
nhất định, nên chọn người cung ứng ở gần doanh nghiệp, là những nhà cung ứng tin

- Mô hình JIT (Just in time)....
3.1. Mô hình quản trị hàng dự trữ
(7)
:
(7)
Phần này được tóm tắt từ : Giáo trình Khoa học quản lý tập II- Trường đại học Kinh tế quốc dân - Nhà
xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà nội-2002, Trang 318-319.
Trang 15
Mô hình này đưa ra giả thiểt rằng nhu cầu vật tư biết trước và không đổi, các
chi phí liên quan đến vật tư chỉ có chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng, và sự thiếu
hụt vật tư hoàn toàn không xảy ra nếu như các đơn đặt hàng được thực hiện đúng.
Với những giả thiết trên, lượng dự trữ vật tư tối ưu được tính theo công thức
sau:

=
Q
i

H
DS2
Trong đó: Q là lượng dự trữ vật tư i tối ưu
D là nhu cầu hàng năm về lượng dự trữ vật tư i.
S là chi phí đặt hàng vật tư i tính trên 1 đơn hàng.
H là chi phí dự trữ trung bình trên 1 đơn vị dự trữ trong năm.
Ưu điểm của mô hình này là cách tính đơn giản, dễ thực hiện. Tuy nhiên các
giả thiết mà mô hình này đưa ra trên thực tế là không phù hợp với các doanh
nghiệp. Trên thực tế, chi phí cho vật tư không chỉ có chi phí lưu kho và chi phí cho
đơn đặt hàng mà còn nhiều chi phí khác như chi phí vận chuyển....
3.2 Mô hình JIT (Just in time)
(8)

được liên tục. Hạn chế của mô hình này là không tính đến các chi phí liên quan đến
vật tư như chi phí vận chuyển, chi phí lưu kho...
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH
NĂM CHO VẬT TƯ
1. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp:
1.1 Thị trường vật tư
Thị trường vật tư có ảnh hưởng lớn tới công tác lập kế hoạch vật tư cho
doanh nghiệp. Thị trường vật tư chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế, chính trị,
xã hội. Do vậy, thị trường vật tư thường xuyên biến động. Khi lập kế hoạch vật tư,
các doanh nghiệp phải tính đến những biến động của thị trường vật tư để có thể ứng
phó kịp thời khi điều kiện bất lợi xảy ra. Thị trường vật tư biến động có thể do giá
cả vật tư biến động hay nguồn vật tư có thể dồi dào hay khan hiếm. Những điều kiện
này xẽ tạo ra những thuận lợi hay khó khăn cho doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp
phải có sách lược thích hợp để đối phó với những sự thay đối đó, và có thể điều
chỉnh kế hoạch khi cần thiết.
1.2 Các nhà cung cấp vật tư:
Đây là một yếu tố quan trọng vì đây là nguồn để đảm bảo cho vật tư cả năm
cho doanh nghiệp. Trên thị trường có rất nhiều nhà cung cấp vật tư. Do đó doanh
nghiệp có thể chọn cho mình một hay nhiều nhà cung cấp vật tư. Điều này tuỳ thuộc
vào số lượng và chủng loại vật tư của doanh nghiệp. Trước khi lập kế haọch, doanh
nghiệp phải xem xét đến các yếu tố như giá cả, chất lượng vật tư mà nhà cung cấp
đưa ra để có thể chọn cho mình một nhà cung cấp tốt nhất, đảm bảo đầu vào cho
doanh nghiệp
2. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp:
2.1 Sứ mệnh và các chiến lược của doanh nghiệp:
Trang 17
Kế hoạch năm cho vật tư nằm trong hệ thống các kế hoạch tác nghiệp của
một doanh nghiệp. Do đó, nó chịu sự chi phối của lĩnh vực hoạt động và các mục
tiêu tổng thể của doanh nghiệp đó. Do đó, khi lập kế hoạch vật tư, doanh nghiệp cần
căn cứ vào sứ mệnh và chiến lược của doanh nghiệp để có thể lập được kế hoạch vật

xuất không gặp sự cố, không bị gián đoạn do thiếu vật tư, doanh nghiệp luôn luôn
dự trữ một lượng vật tư nhất định. Trước khi lập kế hoạch vật tư, doanh nghiệp cần
biết chính xác được số lượng dự trữ của từng loại vật tư từ đó có thể lập nên một kế
hoạch chính xác, không để thừa quá nhiều vật tư.
Trong giai đoạn hiện nay, với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, của công
nghệ thông tin, máy tính được ứng dụng rất rộng rãi trong các doanh nghiệp trong
việc quản lý vật tư. Một máy tính có thể lưu trữ được một lượng thông tin rất lớn và
cho phép người dùng có thể truy cập rất nhanh. Do đó, ngày nay, việc lập kế hoạch
vật tư trong các doanh nghiệp ngày càng chịu ảnh hưởng nhiều của máy tính, của
các phần mềm máy tính hiện đại. Tuy nhiên, máy tính chỉ là công cụ cho phép việc
lập kế hoạch vật tư được dễ dàng hơn. Việc lập kế hoạch vật tư còn phụ thuộc chủ
yếu vào các cán bộ phục vụ cho công tác lập kế hoạch vật tư.
2.3 Bộ máy tổ chức làm công tác lập kế hoạch:
Hệ thống thông tin chỉ là công cụ để phục vụ cho công tác lập kế hoạch vật
tư. Điều quan trọng là phải có đội ngũ cán bộ phục vụ cho công tác lập kế hoạch
thật tốt. Đội ngũ cán bộ đòi hỏi phải là những người có trình độ chuyên môn, am
hiểu về vật tư và công tác lập kế hoạch vật tư trong doanh nghiệp và có thể sử dụng
các công cụ để lập kế hoạch vật tư. Việc tổ chức, sắp xếp và phân công công việc
một cách hợp lý giữa các cán bộ làm công tác lập kế hoạch cũng ảnh hưởng đến
chất lượng của công tác lập kế hoạch vật tư. Do đó, doanh nghiệp cần bố trí đúng
người, đúng việc, phân công công việc một các hợp lý, phù hợp với chuyên môn của
từng người.
Trang 19
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH VẬT TƯ TẠI
CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG
I. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CAO SU SAO
VÀNG
1. Giới thiệu chung về Công ty cao su Sao vàng.
1.1 Quá trình hình thành phát triển:
Công ty cao su Sao vàng là đơn vị hạch toán độc lập thuộc tổng công ty hoá

Năm đầu tiên đi vào hoạt động sản xuất, Công ty sản xuất ra 93.664 chiếc lốp xe
đạp và 38.388 chiếc săm xe đạp.
Ngày nay, cùng với sự phát triển của thị trường và khoa học kĩ thuật, Công ty
đã và đang mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiện nay, Công ty hoạt động
sản xuất kinh doanh trên 3 lĩnh vực chính:
- Công nghiệp sản xuất sản phẩm cao su.
- Xuất nhập khẩu phục vụ ngành công nghiệp chế tạo cao su.
- Chế tạo và lắp đặt máy, thiết bị dùng gia công các mặt hàng cao su.
Hàng năm Công ty sản xuất ra hàng chục triệu bộ săm lốp xe đạp, xe máy và
ô tô, hàng chục ngàn tấn sản phẩm cao su kĩ thuật. Đặc biệt trong những năm vừa
qua, Công ty đã tạo một bước đột phá mới bằng việc nghiên cứu và chế tạo thành
công lốp máy bay dân dụng TU- 134 (930x305), IL 18 và lốp máy bay quốc phòng
MIG-21(800x20). Công ty đã được chọn là đơn vị duy nhất cung cấp lốp máy bay
cho không quân Việt Nam.
Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cao su Sao vàng ngày càng phát
triển, doanh thu hàng năm của Công ty trong những năm gần đây tăng lên mạnh mẽ.
Trang 21
Các chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005
Giá trị SXCN(tỉ đồng) 341,917 309,112 478,240 385,480
Doanh thu (tỉ đồng) 368,528 342,874 537,370 618,680
Các sản phẩm chủ yếu (chiếc)
Lốp xe đạp 6.465.400 7.164.500 7.350.000 4.970.000
Săm xe đạp 6.997.300 8.685.100 7.850.000 5.930.000
Lốp xe máy 875.900 1.027.000 1.339.100 758.080
Săm xe máy 2.747.600 3.072.600 3.918.800 3.240.780
Lốp ô tô 169.580 201.380 247.160 256.150
Săm ô tô 139.500 157.800 135.000 138.000
Yếm ô tô 39.540 71.160 69.000 69.000
Pin các loại 48.136.700 49.722.000 45.920.000
Bảng 1: Tình hình sản xuất kinh doanh Công ty cao su Sao vàng

Trang 22
đên tình hình tài chính của Công ty, tác động đến công tác giảm giá thành sản phẩm,
tăng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty. Vì vậy, công tác quản lý và cung ứng vật
tư của Công ty cao su Sao vàng được tiến hành rất chặt chẽ. Công ty thường xuyên
phân tích tình hình cung ứng, sử dụng, dự trữ nguyên vật liệu để kịp phát hiện ra
những sai sót để có thể điều chỉnh kịp thời.
2.1 Phân loại vật tư.
Công ty cao su Sao vàng có đến hàng trăm loại vật tư khác nhau. Với đặc
điểm sản xuất của công ty cao su Sao vàng là chế tạo sản phẩm. Công ty chủ yếu
sản xuất ra các loại săm lốp xe đạp, xe máy, ô tô và lốp máy bay. Để tiện cho việc
xây dựng định mức vật tư để sử dụng chính xác, và có các biện pháp cung ứng, dự
trữ, cấp phát và quản lý phù hợp, Công ty phân loại vật tư thành 2 nhóm là vật tư
chính và vật tư phụ.
Vật tư chính: Là những loại vật tư trực tiếp cấu thành thực thể sản phẩm.
Vật tư chính trong công ty cao su Sao vàng được phân ra thành các nhóm như nhóm
vật tư cao su, vải mành, hoá chất các loại... Đây là các nhóm vật tư chính, quan
trọng của Công ty, thiếu những vật tư này, hoạt động sản xuất của Công ty không
thể thực hiện được.
Vật tư phụ: Là những loại vật tư không trực tiếp cấu thành thực thể sản
phẩm nhưng lại rất quan trọng. Nó dùng kết hợp với các vật tư chính để nâng cao
tính năng cho sản phẩm, nâng cao chất lượng của sản phẩm như tăng sức bền cho
săm lốp, hoặc đảm bảo cho quá trình sản xuất được hiệu quả hơn như chất thoát
khuôn, chất xúc tiến hay các nhiên liệu phục vụ cho việc vận hành các máy móc
thiết bị của Công ty.
Tuy Công ty cao su Sao vàng không tách nhiên liệu ra thành một nhóm riêng
biệt mà để vào nhóm vật tư phụ nhưng nhiên liệu lại đóng một phần rất quan trọng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Những năm trước đây, máy
móc thiết bị của Công ty sử dụng than là chủ yếu. Tuy nhiên, trong quá trình sử
dụng, việc sử dụng các máy móc thiết bị đó bộc lộ nhiều hạn chế như làm ô nhiễm
môi trường, năng suất không cao. Vì vậy, Công ty đã tiến hành đầu tư mới các thiết

18 Vải mành 6- 840D/1 Kg nt
19 Vải phin Kg nt
20 Vải tận dụng Kg nt
... ...
Bảng 2: Danh mục vật tư chính của Công ty cao su sao vàng
(Nguồn: phòng Kế hoạch - vật tư)
Với loại vật tư phụ, Công ty cũng xây dựng một bảng danh mục vật tư có kết
cấu tương tự. Với cách phân loại này, Công ty có thể bảo quản thuận tiện, tránh
nhầm lẫn trong công tác quản lý, bảo quản đối với từng loại vật tư.
2.2 Thực trạng công tác quản lý vật tư
2.2.1Thực trạng công tác bảo quản và dự trữ vật tư:
Việc cung ứng vật tư có chất lượng tốt cho các xưởng sản xuất là điều kiện
để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Với số lượng vật tư tương đối nhiều, mỗi loại vật
tư lại có một đặc điểm kĩ thuật riêng, do đó, để bảo quản và sử dụng hợp lý, Công ty
cao su Sao vàng phân loại vật tư thành từng nhóm sau đó giao cho các kho để tiến
hành bảo quản. Việc phân ra thành từng nhóm có đặc điểm tương đối giống nhau
nhằm bảo quản vật tư cho tốt, tránh để chung các loại vật tư mà làm ảnh hưởng đến
chất lượng của vật tư trong quá trình bảo quản.
Hệ thống các kho bảo quản vật tư được thể hiện trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Hệ thống các kho quản lý vật tư của Công ty cao su Sao vàng
(Nguồn: Phòng kế hoạch vật tư)
Nhiệm vụ và chức năng của các kho được quy định cụ thể như sau:
- Kho cao su: Chuyên quản lý và bảo quản các loại cao su thiên nhiên, cao su
tổng hợp...
Trang 25
Công ty cao su
Sao Vàng
Phòng Kho vận
Kho
cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status