Báo cáo " Hoàn thiện pháp luật đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam hiện nay " - Pdf 11



nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 6/2011 17

{ ThS. TRẦN THỊ QUANG HỒNG *
TRƯƠNG HỒNG QUANG **
1. Nội dung cơ bản của pháp luật hiện
hành về đánh giá tác động môi trường
1.1. Trách nhiệm lập đánh giá tác động
môi trường (ĐTM) và các cấp độ ĐTM
Theo Luật bảo vệ môi trường năm 2005,
có 3 loại hoạt động ĐTM sau đây:
- Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC):
là việc phân tích, dự báo các tác động đến
môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm
bảo đảm phát triển bền vững.
(1)
ĐMC được
áp dụng đối với các đối tượng sau:
+ Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát
triển kinh tế-xã hội cấp quốc gia; chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh
vực trên quy mô cả nước.
+ Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát
triển kinh tế-xã hội của tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp

kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ
cao, khu chế xuất, cụm làng nghề;
+ Dự án xây dựng mới đô thị, khu dân cư
tập trung;
+ Dự án khai thác, sử dụng nước dưới
đất, tài nguyên thiên nhiên quy mô lớn;
+ Dự án khác có tiềm ẩn nguy cơ lớn gây
tác động xấu đối với môi trường.
- Cam kết bảo vệ môi trường: là việc cơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không
thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM đưa ra
bản cam kết thực hiện các biện pháp giảm
*, ** Viện khoa học pháp lí
Bộ tư pháp
nghiªn cøu - trao ®æi
18 t¹p chÝ luËt häc sè 6/2011
thiểu, xử lí chất thải và tuân thủ các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Giống như báo cáo ĐTM, cam kết bảo vệ
môi trường cũng bao gồm các nội dung
đánh giá các tác động của dự án đối với môi
trường và đề xuất các giải pháp giảm thiểu
các tác động này, tuy nhiên, do mức độ tác
động tới môi trường thấp hơn nên thay vì
phải thực hiện các bước trình và xin phê
duyệt trước khi triển khai dự án, các chủ dự
án này được tự mình đưa ra các cam kết về

các vấn đề về môi trường trong quá trình
thực hiện dự án.
Thứ hai, đối với báo cáo ĐTM, xuất phát
từ thực tế là báo cáo ĐTM được lập đối với
các dự án đầu tư cụ thể nên yêu cầu về nội
dung báo cáo ĐTM đòi hỏi tính chi tiết cao
hơn, cụ thể là nội dung báo cáo phải thể hiện
được các vấn đề sau:
- Mô tả dự án đầu tư: bao gồm thông tin
chi tiết về các hạng mục công trình của dự
án, quy mô về không gian, thời gian và khối
lượng thi công; công nghệ vận hành của từng
hạng mục công trình và của cả dự án;
- Các thông tin đánh giá về môi trường,
bao gồm:
+ Đánh giá về hiện trạng môi trường cả
nơi thực hiện dự án và vùng kế cận, đánh
giá mức độ nhạy cảm và sức chịu tải của
môi trường;
+ Đánh giá chi tiết các tác động môi
trường có khả năng xảy ra khi dự án được
thực hiện và các thành phần môi trường,
yếu tố kinh tế-xã hội chịu tác động của dự
án; dự báo rủi ro về sự cố môi trường do
công trình gây ra.
- Các giải pháp về mặt môi trường được
đề xuất bao gồm:
+ Các biện pháp cụ thể được đề xuất để
giảm thiểu các tác động xấu đối với môi
trường; các biện pháp phòng ngừa, ứng phó

mức thấp nhất có thể chấp nhận được.
(4)

Quy trình thực hiện của ĐTM và ĐMC đều
được thực hiện qua các bước sàng lọc, xác
định phạm vi, đánh giá tác động, xác định
các biện pháp giảm thiểu, thẩm định, ra
quyết định và cuối cùng là quan trắc, giám
sát môi trường. Giữa ĐTM và ĐMC cũng
có nhiều sự khác biệt cơ bản, trước hết là về
đối tượng nghiên cứu, mục tiêu, mục đích
cần đạt được và sau đó là sự khác biệt cả về
những nội dung quy trình thực hiện. Tuy
vậy, điều cần nhấn mạnh ở đây là những sự
khác biệt này không phải là sự phủ nhận lẫn
nhau mà chính lại là những mặt bổ sung, hỗ
trợ cho nhau và ĐMC đối với các chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình
không thể thay thế cho ĐTM ở cấp dự án và
ngược lại.
(5)

Thứ ba, đối với bản cam kết bảo vệ môi
trường, yêu cầu về nội dung mặc dù đơn
giản hơn nhiều so với nội dung của báo cáo
ĐTM, tuy nhiên các nội dung đặt ra cũng
tương đối cụ thể, bao gồm hai nội dung
chính là 1) Mô tả về dự án: địa điểm, loại
hình, quy mô, nguyên nhiên liệu sử dụng,
chất thải phát sinh và 2) Cam kết về các

án và phải được tiến hành trước khi triển
khai dự án. Thẩm quyền và thủ tục phê
duyệt các báo cáo này được xác định căn
cứ vào tính chất và quy mô của các dự án
được lập ĐMC và ĐTM.
- Báo cáo ĐMC luôn được thẩm định bởi
một hội đồng. Bộ tài nguyên và môi trường
tổ chức hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá
môi trường chiến lược đối với các dự án do
Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ tổ chức hội đồng thẩm
định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt
của mình và uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá
môi trường chiến lược đối với dự án thuộc
thẩm quyền quyết định của mình và của hội
đồng nhân dân cùng cấp.
- Báo cáo ĐTM có thể được thẩm định
bởi một hội đồng thẩm định hoặc tổ chức
dịch vụ thẩm định. Bộ tài nguyên và môi
trường tổ chức hội đồng thẩm định hoặc
tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường đối với
các dự án do Quốc hội, Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ quyết định, phê duyệt; dự
án liên ngành, liên tỉnh; bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức hội
đồng thẩm định hoặc tuyển chọn tổ chức

định. Cơ quan thẩm định có trách nhiệm xem
xét các yêu cầu, kiến nghị này trước khi đưa
ra quyết định. Đối với cam kết bảo vệ môi
trường, tổ chức, cá nhân thực hiện chỉ cần
thực hiện thủ tục đăng kí với UBND cấp
huyện hoặc cấp xã (trong trường hợp được
cấp huyện uỷ quyền). nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 6/2011 21
1.4. Tính pháp lí của văn bản ĐTM và
các biện pháp đảm bảo thực thi các nội dung
ĐTM trên thực tế
Đối với báo cáo ĐMC, kết quả thẩm
định là một trong những căn cứ để phê duyệt
dự án. Trong khi đó, đối với báo cáo ĐTM,
kết quả thẩm định là căn cứ để cơ quan có
thẩm quyền ra quyết định phê duyệt báo cáo
ĐTM đó. Các dự án thuộc diện phải lập báo
cáo ĐTM chỉ được phê duyệt, cấp phép đầu
tư, xây dựng, khai thác sau khi báo cáo ĐTM
đã được phê duyệt. Trường hợp các cơ sở
không thuộc đối tượng phải lập ĐMC và
ĐTM thì chỉ được triển khai hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ sau khi đã đăng kí
bản cam kết bảo vệ môi trường.
Về nguyên tắc, các báo cáo ĐMC, ĐTM
và cam kết bảo vệ môi trường sau khi đã
được thẩm định, phê duyệt sẽ trở thành các

thông tin này cho phép chính quyền cơ sở và
cộng đồng địa phương tham gia kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các nội dung của báo
cáo ĐTM đã được phê duyệt.
- Cơ chế tự chịu trách nhiệm: chủ dự án
có trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ các
nội dung bảo vệ môi trường nêu trong báo
cáo ĐTM và các yêu cầu của quyết định phê
duyệt báo cáo ĐTM.
- Cơ chế tiền kiểm: chủ dự án có trách
nhiệm thông báo cho cơ quan phê duyệt báo
cáo ĐTM để kiểm tra, xác nhận việc đã thực
hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu
của quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM; chỉ
sau khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác
nhận chủ dự án đã thực hiện đầy đủ yêu cầu
về thông tin cho UBND địa phương và niêm
yết tại địa bàn, thực hiện các yêu cầu của
quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM thì chủ
dự án mới được đưa công trình vào sử dụng.
- Cơ chế hậu kiểm: cơ quan phê duyệt
báo cáo ĐTM có trách nhiệm chỉ đạo, tổ
chức kiểm tra việc thực hiện các nội dung nghiên cứu - trao đổi
22 tạp chí luật học số 6/2011
trong bỏo cỏo ỏnh giỏ tỏc ng mụi trng
ó c phờ duyt.
Theo iu 27 Lut bo v mụi trng,

TM cng cho thy chớnh sỏch m rng xó
hi hoỏ, huy ng s tham gia ca cỏc t
chc cú chuyờn mụn vo cụng tỏc lp cng
nh thm nh bỏo cỏo TM. Ngoi cỏc c
quan nh nc chu trỏch nhim v cụng tỏc
thm nh cũn cú thờm cỏc t chc dch v
thm nh bỏo cỏo TM. õy l cỏc c quan
c lp nng lc theo yờu cu ca Quyt
nh s 19/2007/Q-BTNMT v vic ban
hnh Quy nh v iu kin v hot ng
ca dch v thm nh bỏo cỏo TM. Vic
kim soỏt s tham gia ca cỏc t chc, cỏ
nhõn chuyờn mụn ny c m bo trờn c
s xỏc nh cỏc iu kin v chuyờn mụn, v
nng lc, v i ng v trờn c s xỏc nh
trỏch nhim c th chớnh l chớnh sỏch hp lớ
v cn thit ỏp ng nhu cu thc t i
vi cỏc hot ng chuyờn mụn v mụi
trng trong quỏ trỡnh lp v thm nh bỏo
cỏo TM hin nay. Chớnh sỏch xó hi hoỏ
ny cng phự hp vi s trng thnh v
nng lc ca t chc, cỏ nhõn hot ng
chuyờn mụn v mụi trng trong nc sau
hn 10 nm trin khai ỏp dng cỏc quy nh
v lp bỏo cỏo TM. Tuy nhiờn, cỏc quy
nh hin hnh mi tp trung vo quy nh
v iu kin v nng lc ca cỏc t chc
dch v thm nh bỏo cỏo TM, cha chỳ ý
n cỏc quy nh m bo nng lc ca cỏc
t chc lm dch v lp bỏo cỏo TM. Theo

(8)
quy định chi tiết về các bước thẩm
định, chủ thể thẩm định v.v. nhưng lại thiếu
chính những quy định về cơ sở để đánh giá
chất lượng của báo cáo ĐTM đó. Điều đó dẫn
đến thực tế là việc thẩm định các báo cáo
ĐTM chủ yếu dựa vào ý chí chủ quan của
người thẩm định, chưa có các căn cứ cụ thể
để thẩm định và cơ chế pháp lí cụ thể ràng
buộc yêu cầu thẩm định.
Bên cạnh đó, các quy định hiện hành
cũng chủ yếu quy định trách nhiệm thực thi
đối với báo cáo ĐTM và cam kết bảo vệ môi
trường, chưa có cơ chế đảm bảo thực thi đối
với nội dung báo cáo ĐMC. Thực tế này,
một phần xuất phát từ chính tính pháp lí của
các văn bản quy hoạch, chiến lược phải lập
báo cáo ĐMC. Hiện nay, các văn bản quy
hoạch, chiến lược chủ yếu mang tính định
hướng, không mang tính bắt buộc, chính vì
vậy, việc xác định tính pháp lí của các báo
cáo ĐMC được lập phục vụ cho các văn bản
quy hoạch, chiến lược này tương đối phức
tạp. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa
rằng các nội dung của báo cáo ĐMC không
có tính chất ràng buộc các hoạt động đầu tư
trên thực tiễn và việc khẳng định tính ràng
buộc cũng như quy định cơ chế đảm bảo
thực thi các nội dung của báo cáo ĐMC là
điều cần thiết.

các phương án bảo vệ môi trường phù hợp. nghiên cứu - trao đổi
24 tạp chí luật học số 6/2011
3. ỏnh giỏ hiu qu thi hnh phỏp
lut TM
Cỏn b thm nh v phờ duyt bỏo cỏo
TM cp trung ng thuc V thm nh
(B ti nguyờn v mụi trng, nay trc thuc
Tng cc mụi trng, B ti nguyờn v mụi
trng) v Quc hi, Chớnh ph, Th tng
Chớnh ph hoc B trng B ti nguyờn v
mụi trng chu trỏch nhim phờ duyt i vi
nhng d ỏn thuc thm quyn ca mỡnh.
cp a phng, trỏch nhim thm nh l ca
phũng thm nh thuc s ti nguyờn v mụi
trng v ch tch y ban nhõn dõn tnh hoc
thnh ph hoc hi ng nhõn dõn cựng cp s
chu trỏch nhim phờ duyt. Hin nay cũn cú
thờm hỡnh thc mi l dch v thm nh.
Theo ỏnh giỏ ca cỏc chuyờn gia, nng lc
thm nh bỏo cỏo TM ó c nõng cao
ỏng k do cú nhiu cỏn b ó c o to,
tp hun trong nc v nc ngoi cng nh
kh nng hc thụng qua hnh t thc tin
cụng vic.
(9)
Tuy nhiờn cp tnh i ng cỏn
b thm nh TM vn cũn thiu v yu cha

nhng minh chng cho hin tng ny l
vic cp phộp t cho cỏc d ỏn xõy dng
sõn gụn trong thi gian qua. Tỡnh trng xung
t xy ra gia cỏc ch d ỏn v cng ng
dõn c a phng do tranh chp quyn s
hu, tip cn, s dng ti nguyờn t, rng
v ngun nc chng t cỏc d ỏn ny ó
khụng thc hin TM mt cỏch nghiờm tỳc
v cht lng. Mt bỏo cỏo cú tờn ỏnh giỏ
tỏc ng mụi trng Vit Nam: t phỏp
lut n thc tin do Trung tõm con ngi
v thiờn nhiờn thc hin vo thỏng 4/2009
cng ch ra rng hin tng cỏc chuyờn gia
t vn thng c khoỏn lm mt bỏo cỏo
TM cho phự hp vi yờu cu ca phỏp lut
l rt ph bin cỏc a phng. Vỡ vy,
vic tuõn th quy trỡnh v yờu cu cht lng
bỏo cỏo TM thng b lm ng hoc xem
nh. Bỏo cỏo TM hin nay mi ch quan
tõm n tỏc ng cú hi, trc tip, trc
mt, tỏc ng ti mụi trng t nhiờn trong nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 6/2011 25
khi ớt quan tõm n tỏc ng cú li, giỏn
tip, lõu di v tỏc ng xó hi. Cỏc phng
ỏn gim thiu tỏc ng thỡ hoc l quỏ s
si, hoc thiu tớnh kh thi, hoc ch l li
ha hn khụng cú c s.

Ro n 2 trong vựng rng nguyờn sinh k
vn quc gia V Quang xó Kim Sn (H
Tnh) ó khụng cp tỏc ng ca d ỏn
i vi cỏc loi thỳ ln b e do cú giỏ tr
bo tn trờn ton cu nh sao la, voi. Tỡnh
trng ny cho thy cỏc quy nh hin hnh
cha rng buc trỏch nhim ca ngi
lp bỏo cỏo TM trong vic m bo cht
lng v trung thc ca bỏo cỏo TM. Bờn
cnh ú, vic nõng cỏo nng lc thm nh
bỏo cỏo TM cng l ũi hi bc thit
khc phc tỡnh trng ny.
- i vi yờu cu lp bỏo cỏo MC, mc
dự Lut bo v mụi trng ó xỏc nh rừ
trỏch nhim lp bỏo cỏo MC i vi cỏc d
ỏn quy hoch, chin lc song trong mt
thi gian di, rt nhiu d ỏn quy hoch
cỏc tnh ó lm ng i vi yờu cu ny.
Thc t cho thy rng nu khụng cú s kiờn
quyt ca c quan lm cụng tỏc thm nh v
phờ duyt thỡ cng khụng cú bt kỡ quy nh
no rng buc trỏch nhim tuõn th cỏc yờu
cu v lp bỏo cỏo MC.
- V vic thm nh v phờ duyt bỏo
cỏo TM: hin nay trỏch nhim ny c
giao cho B ti nguyờn v mụi trng v u
ban nhõn dõn. Tuy nhiờn, trờn thc t, hot
ng thm nh cha thc s tr thnh mt
kờnh phn bin trong s i trng vi nhng
u tiờn v d ỏn u t v phỏt trin kinh t,

tiờu chớ ỏnh giỏ cht lng ca bỏo cỏo
TM. Vic a ra cỏc tiờu chớ c th v mt
ni dung i vi bỏo cỏo TM va m bo
tớnh minh bch ca cỏc quy nh v lp v
thm nh bỏo cỏo TM, va lm c s cho
cỏc t chc, cỏ nhõn lp bỏo cỏo TM, va
l cn c cho vic thm nh bỏo cỏo.
Th hai, cn cú c ch m bo thc
thi cỏc ni dung ca bỏo cỏo MC trờn thc
t. Ni dung ca bỏo cỏo MC phi c
coi l mt phn ca cỏc quy hoch, chin
lc ó c phờ duyt v cỏc bỏo cỏo TM
thuc cỏc d ỏn nm trong phm vi ca cỏc
quy hoch, chin lc phi m bo s phự
hp vi cỏc bỏo cỏo MC ó c lp cho
cỏc quy hoch, chin lc ú.
Th ba, cn c th hoỏ cỏc quy nh v
iu kin chuyờn mụn, c s vt cht, trang
thit b i vi cỏc t chc cung ng dch v
lp bỏo cỏo TM nhm m bo nng lc
cung cp dch v ca cỏc t chc ny, gúp
phn chuyờn mụn hoỏ cụng tỏc lp bỏo cỏo
TM v m bo cht lng ca cụng tỏc
TM trờn thc t.
Th t, cn cú c ch m bo s tham
gia ca cng ng a phng vo quỏ trỡnh
lp, thm nh v giỏm sỏt thc hin cỏc
bỏo cỏo TM v MC thụng qua vic nõng
cao nng lc ca cng ng v cỏc vn
mụi trng v yờu cu i vi bỏo cỏo

pháp nêu trong báo cáo ĐTM đã không còn
phù hợp với thực tế để yêu cầu chủ dự án
điều chỉnh nội dung báo cáo ĐTM.
Thứ sáu, cần tích cực tổ chức các lớp tập
huấn nghiệp vụ thẩm định báo cáo ĐTM cho
các cán bộ cấp tỉnh. Việc này sẽ góp phần
nâng cao chất lượng của công tác thẩm định,
ngay cả đối với các dịch vụ thẩm định.
Thứ bảy, cần có những chế tài nghiêm
khắc hơn đối với các vi phạm nghĩa vụ từ
việc lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện
báo cáo ĐTM để đảm bảo tính răn đe đối với
hành vi vi phạm, bổ sung chế tài đình chỉ dự
án và yêu cầu khôi phục hiện trạng để tránh
tình trạng có những chủ thể cố tình không
lập báo cáo ĐTM nhưng vẫn triển khai dự án
gây ra những hậu quả môi trường không thể
khắc phục được./.

(1).Xem: Khoản 19 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường
năm 2005.
(2).Xem: Điều 14 Luật bảo vệ môi trường năm 2005.
(3).Xem: Khoản 11 Điều 2 Luật Bảo vệ môi trường
năm 2005.
(4). Nguồn: http://www.khkt.net/blog/37/bai-111-
khai-niem-ve-danh-gia-tac-dong-moi-truong/.
(5). Sự khác biệt giữa ĐTM và ĐMC đã được đề cập
một cách khái quát trong nhiều tài liệu nghiên cứu ở
ngoài nước dưới nhiều góc độ khác nhau và nội
dung này cũng được đề cập trong kết quả nghiên cứu

ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên”.
(8).Xem: Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT quy định
“Cơ quan được giao nhiệm vụ lập dự án thuộc đối tượng
phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược quy
định tại Điều 14 Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là
chủ dự án) thành lập tổ công tác về đánh giá môi trường
chiến lược gồm các chuyên gia về môi trường, các nhà
khoa học liên quan có trình độ, chuyên môn phù hợp với
nội dung, tính chất của dự án hoặc thuê tổ chức tư vấn có
đủ năng lực để tiến hành công tác đánh giá môi trường
chiến lược và lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch”.
(9).Xem: Nguyễn Hải Vân, Nguyễn Việt Dũng, Hoàng
Xuân Thúy, Đánh giá tác động môi trường ở Việt
Nam: Từ pháp luật đến thực tiễn, Trung tâm con người
và thiên nhiên, Hà Nội, 4/2009, tr. 10.
(10).Xem: Nguyễn Hải Vân, Nguyễn Việt Dũng,
Hoàng Xuân Thúy, Đánh giá tác động môi trường ở
Việt Nam: Từ pháp luật đến thực tiễn, Trung tâm con
người và thiên nhiên, Hà Nội, 4/2009, tr. 11.
(11).Xem: Nguyễn Hải Vân, Nguyễn Việt Dũng,
Hoàng Xuân Thúy, Đánh giá tác động môi trường ở
Việt Nam: Từ pháp luật đến thực tiễn, Trung tâm con
người và thiên nhiên, Hà Nội, 4/2009, tr. 15.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status