LUẬN VĂN:
Một số ý kiến nhận xét và đề xuất
về công tác kế toán của công ty Cổ
phần Diana
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế đất nước thỡ ỏp lực cạnh tranh để
duy trỡ, tồn tại và phỏt triển đối với các doanh nghiệp sản xuất ngày càng
tăng.Chớnh vỡ vậy đũi hỏi tất cả cỏc doanh nghiệp phải cú sự thay đổi sao cho phù
hợp với nền kinh tế đa thành phần hiện nay.Do đú cỏc tỏt yếu cỏc nhà quản lý
doanh nghiệp phải nắm bắt được nguồn thông tin chính xác nhất, nhanh nhất để từ
đó đưa ra chiến lược kinh doanh va quản lý doanh nghiệp đạt hiệu qủa cao
Phần I: Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần Diana.
Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán trong một kỳ của công ty.
Phần III: Một số ý kiến nhận xét và đề xuất về công tác kế toán của công ty
Cổ phần Diana.
Phần I : Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần Diana
I.Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần Diana.
Trụ sở chính : Khu công nghiệp Vĩnh Tuy, đường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai,
Hà Nội.
Số điện thoại : 04554946
Số fax : 0651892313
Mó số thuế : 0356125656 của ngân hàng ngoại thương
Cụng ty cổ phần Diana là 1 cụng ty liờn doanh giữa Việt Nam và Italy,
chuyờn sản xuất và kinh doanh cỏc loại BVS, bụng thấm, tó lút… Được thành lập
vào ngày 19 tháng 09 năm 1989 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp
giấy phép đăng ký kinh doanh số 0203000314.Cụng ty đi vào hoạt động từ đó cho
đến nay.
1.Chức năng và nhiệm vụ của công ty Cổ phần Diana
1.1 Chức năng:
Việt Nam là nước có nền kinh tế nhiều thành phần, do vậy sự cạnh tranh trong kinh
doanh la rất lớn. Để tồn tại và phát triển,công ty Cổ phần Diana đó lấy cho mỡnh
mặt hàng kinh doanh chủ yếu la cỏc mặt hàng phục vụ cho nhu cầu tiờu dựng của
khỏch hàng trong và ngoài nước, làm sao cho sản phảm bán ra thị trường vừa
rẻ,chất lượng và đặc biệt la phù hợp với thị hiêu của người tiêu dựng, mẫu mó
đẹp…Cỏc mặt hàng chuy yếu của cụng ty là:BVS, tó lút trẻ em…
1.2 Nhiệm vụ:
Với chức năng là doanh nghiệp sản xuất và cung ứng các sản phẩm, hàng hoá phục
vụ người tiờu dựng thỡ cụng ty Cổ phần Diana cú nhiệm vụ chủ yếu là:
Đảm bảo cung ứng kịp thời nhu cầu về số lượng cũng như chất lượng cho
khách hàng.
Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác kế toán đúng với
luật doanh nghiệp của NN cũng như ác điều lệ về quản lý doanh nghiệp của
NN.
Đảm bảo phát triển vốn kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp để có thể
dễ dàng điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Thực hiện kịp thời, đầy đủ các nghĩa vụ đối với các doanh nghiệp như: nộp
thuế và các khoản nghĩa vụ khác. Đảm bảo việc làm, thu nhập, nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần của công nhân viên trong công ty.
2.Cơ cấu ngành nghề, loại hỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty
Cụng ty Cổ phần Diana là cụng ty chuyờn về lĩnh vực sản xuất kinh doanh
cỏc mặt hàng giấy, tó lút , bvs…Sản lượng cỏc sản phẩm bỡnh quõn qua cỏc năm
đều tăng. Điều này được biểu hiện ở bảng sau:
chủ, tập trung .
Tiếp nhận nguyên vật
liệu
Xủ lý nguyên vật liệu
Bao
,
gói
,
đóng
Phân lô,dán mác
Dưới đây là sơ đồ bộ mỏy quản lý của cụng ty:
P. Kế
toán
P. Kinh
doanh
Phân
xư
ởng I
Phân
xư
ởng
Kho
Nguyên
Đội xe
Đội sữa
ch
ữa
Xưởng
bao gói
Kho
thành
Chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan chức năng về việc bỏo cỏo
Kế toán
trưởng
Kế toán tập
hợp CPSX &
tính giá
thành
Kế toán vật
tư TSCĐ
Kế toán
tiền lương
& BHXH
Thủ quỹ
3.Hỡnh thức sổ kế toỏn
3.1 Hỡnh thức tổ chức cụng tỏc kế toán:
Công ty Cổ phần Diana là một doanh nghiệp sản xuất ra nhiều mặt hàng khác nhau
với nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau và trải qua rát nhiều công đoạn cũng khác
nhau.Do vậy để phù hợp với cơ cấu của quy trỡnh sản xuất, thuận lợi cho việc quản
lý và điều hành công việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả mà công ty đó ỏp dụng
hỡnh thức kế toỏn theo “NHẬT Kí CHUNG”. Đõy là hỡnh thức cú nhiều ưu điểm
như: đơn giản, gọn nhẹ nờn dờz dàng theo dừi cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh một
cỏch chặt chẽ cú hệ thống và khoa học.
3.2 Trỡnh tự ghi sổ “NHẬT Kí CHUNG”
Bảng TH
chi ti
ết
Nhật ký
chung
Sổ cái
Bảng cân
đ
ối TK
Bảng CĐKT
& BCTC
3.3 Phương pháp ghi sổ
Công ty sử dụng phương pháp hàng ngày căn cứ vào chứng từ có liên quan để ghi
vào nhật ký chung, sổ cỏi.Cỏc chứng từ hạch toỏn chi tiết được ghi vào sổ chi tiết
để ghi vào sổ, thẻ chi tiết.Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số liệu ở các sổ chi tiết để ghi
vào bảng tổng hợp chi tiết.Từ đó kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa kế toán tổng hợp
và kế toán chi tiết.
4.Phương pháp kế toán
Công ty thanh toán hàng tồn kho theo phương pháp “kê khai thường xuyên”-là
phương phỏp theo dừi và phản ỏnh tỡnh hỡnh hiện cú, tăng giảm hàng tồn kho một
cách thường xuyên và liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn
kho.Phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho
một cách kịp thời tại bất kỳ một thời điểm nào.Từ đó có thể biết được lượng nhập,
Công ty áp dụng tính giá thành theo phương pháp truqcj tiếp ( phương pháp
giản đơn) theo công thức sau:
Z = D đk + C - D ck
Trong đó giá thành đơn vị:
F =
Z
Sản phẩm hoàn thành
II.Tập hợp chứng từ theo từng phần hành kế toán
1.Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ( NVL,CCDC )
* Nguyên liệu vật liệu: là đối tượng lao động tham gia vào quỏ trỡnh sản
xuất, chịu sự tỏc động của tư liệu lao động và sức lao động chuyển hoỏ thành sản
phẩm, hàng hoỏ phục vụ cho nhu cầu xó hội.
* Công cụ dụng cụ: là các tư liệu lao động nhỏ không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ
tham gia vào quỏ trỡnh sản xuất để phục vụ cho quỏ trỡnh này.
1.1 Danh điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong công ty
* Nguyên vật liệu: trong công ty gồm có 2 loaij nguyên vật liệu đó là:
nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ.
Nguyờn vật liệu chớnh: là những thứ mà sau quỏ trỡnh gia cụng chế biến
sẽ thành những thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm( kể cả bỏn thành phần mua
vào ) như:
+ Nguyên vật liệu chính để sản xuất ra băng vệ sinh là bông.
Nguyên vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản
xuất.Trong công ty , nguyên vật liệu phụ bao gồm: phụ gia, đóng gói…
* Công cụ dụng cụ: bao gồm
Do Ông Vũ Quốc Lợi Chức vụ :Giám đốc Làm đại diện
Hai bên bàn bạc thỏa thuận ký kết hợp đồng theo các điều khoản sau đây:
Điều I: Tên hàng – số lượng – giá cả
STT
Tên hàng và quy
cách
ĐVT Số lượng Đơn giá Đơn giá
1 Bông Kg 10.139 35.200 356.829.800Điều II : Bên B cung cấp cho bên A mặt hàng
STT
Tên hàng và quy
cách
ĐVT Số lượng Đơn giá Đơn giá
1 Bông Kg 10.139 35.200 356.829.800Điều III. Quy cách – chất lượng: Hàng phải đảm bảo đủ số lượng và chất
lượng
Điều IV. Giao nhận- Vận chuyển: Giao hàng tại kho bên mua
Điều V. Thanh toán, giá cả: Giá thỏa thuận ghi trên hóa đơn GTGT, thanh
toán bằng tiền mặt
Điêù VI. Cam kết chung. Hai bên cam kết thưch hiện đầy đủ các điều khoản
đã ghi trong HĐ này.
giá
Thành tiền
Theo
CT
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Bông 01 Kg 10.139 10.139 35.200 356.892.800
… … … …
Cộng 356.892.800Cộng thành tiền ( bằng chữ ): hai trăm ba mươi triệu đồng chẵn.
Ngày08 tháng 02 năm 2008
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký,họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
… … Cộng 356.892.800
Cộng tiền hàng: 356.892.800
Thuế suất GTGT. 10%. Tiền thuế GTGT:
35.689.280
Tổng cộng thanh toán: 392.582.080
Số tiền viết bằng chữ : Ba trăm chín hai triệu năm trăm tám hai nghìn không trăm
tám mươi đồng
Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký ,họ tên) (Ký, đống dấu,họ tên)
Đơn vị: Công ty Cổ phần Diana Mẫu số C25 –
HD
Bộ phận:………… Ban hành theo QĐ số 19/2006/QD-
BTC
Biên bản kiểm nghiệm Ngày 30 tháng 2 năm 2006 của
BTC
nghiệm
ĐVT
Số l
ợng
theo CT
Kết quả kiểm
nghiệm
Ghi chú SL
đúng
quy
cách
SL
không
đung
quy
cách
A B C D E 1 2 3 4
1 Bông B Xác suất
kg 10.139
10.139
đủ
… … … … … … … … …
Yêu
cầu
Thực
xuất Đơn giá
A B C D 1 2 3 4=3x2
1 Bông B Kg 10.000
10.00
0
35.200 352.000.000
…
…
…
Cộng
352.000.000 Ngày 12 tháng 02 năm
2008
cách
ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Thùng catton Chiếc 120 82.000 9.840.000
Điều III. Quy cách – chất lượng: Hàng phải đảm bảo đủ số lượng và chất
lượng
Điều IV. Giao nhận- Vận chuyển: Giao hàng tại kho bên mua
Điều V. Thanh toán, giá cả: Giá thỏa thuận ghi trên hóa đơn GTGT, thanh
toán bằng tiền mặt
Điêù VI. Cam kết chung. Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản
đã ghi trong HĐ này.
1.3 Trường hợp nhập kho nguyên vật liệu
Đơn vị: Công ty Cổ phần Diana Mẫu số: 01 – VT
Địa chỉ: Hoàng Mai - HN QĐsố:15/2006/QĐ-
BTC ngày 20 tháng 2
năm2006
của Bộ trưởng BộTài
chính
Phiếu Nhập Kho
Ngày8tháng2năm 2008 Số: 01
Nợ:152
Có:111
năm 2008
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký,họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Hóa đơn Mẫu số: 01 GTGT- 3LL
Gía trị gia tăng KQ/2006B
Liên 2: Giao khách hàng Số: 392617
Ngày 08 tháng 02 năm 2008
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Phúc Lợi.
Địa chỉ: Trực Ninh – Nam Định.
Số tài khoản: 01017524169
Điện thoại: MS:……
Họ tên người mua hàng: Hà Gia Huy
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Diana
Địa chỉ: Hoàng Mai – Hà Nội.
Số tài khoản: 0120119855.
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS:……
STT
Tên hàng
hóa, dịch
vụ