Quản trị hoạt động tiêu thụ sản phẩm văn hoá phẩm ở Tổng công ty Sách Việt Nam - Pdf 11

Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, việc các doanh nghiệp tự do tham gia vào thị trờng
để tạo ra sức cạnh tranh mạnh mẽ, nên điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú
trọng đến chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật cho
phép với mục đích thu lợi nhuận cao nhất.
Tiêu thụ sản phẩm là một nội dung quan trọng, có tính chất sống còn đối với
hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp đang hoạt động trong nền
kinh tế thị trờng. Chỉ khi thực hiện tốt công tác tiêu thụ, doanh nghiệp mới có điều
kiện để tồn tại và phát triển bền vững. Trong những năm gần đây, có nhiều doanh
nghiệp đã lâm vào tình trạng phá sản do hàng hoá sản xuất ra không có ngời mua,
trong khi đó có nhiều doanh nghiệp đã đứng vững và phát triển đợc nhờ họ đã làm
tốt công tác tiêu thụ. Chính vì lẽ đó mà công tác tiêu thụ sản phẩm đã đợc nhiều ng-
ời quan tâm nghiên cứu.
Đối với loại hình kinh doanh văn hoá phẩm, với những đặc điểm riêng về sản
phẩm, đó là những hàng hoá mang tính phổ biến trong xã hội, là sản phẩm của văn
hoá tinh thần trí tuệ do con ngời sáng tạo ra, nên nhu cầu về loại hàng hoá này là
rất lớn. Tuy nhiên không phải vì nhu cầu tất yếu đó mà ta xem nhẹ vấn đề tiêu thụ
sản phẩm.
Qua thời gian thực tập tại Tổng công ty Sách Việt Nam, xét thấy tình hình tiêu
thụ văn hoá phẩm của Tổng công ty đang gặp những khó khăn nhất định, đợc sự
gợi ý của các cô chú, cán bộ công nhân viên và sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo
hớng dẫn, cộng với kiến thức đợc trang bị sau 4 năm học tại trờng. Nên em đã
quyết định, lựa chọn nghiệp vụ: Quản trị hoạt động tiêu thụ sản phẩm văn hoá
phẩm ở Tổng công ty Sách Việt Nam , để làm đề tài cho báo cáo thực tập tốt
nghiệp của mình.
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
1
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ

viên, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội. Góp phần nâng cao dân
trí.
Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty
Tổng công ty Sách Việt Nam là doanh nghiệp nòng cốt, làm nhiệm vụ điều tiết
phát hành sách xuất bản trong nớc và nớc ngoài tại Việt Nam và kinh doanh các
ngành nghề chính sau đây.
- Tổng phát hành các loại xuất bản phẩm trong và ngoài nớc tại Việt Nam
- Trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu sách, báo chí, tem chơi và nhập uỷ thác
sách, báo, tạp chí theo yêu cầu của ngành và địa phơng.
- Liên doanh, liên kết với tổ chức xuất bản, tạo nguồn hàng kinh doanh, sản
xuất kinh doanh và nhập khẩu các mặt hàng văn hoá phẩm, các sản phẩm mỹ nghệ,
mỹ thuật.
- In, phát hành giấy tờ quản lý biểu mẫu, ấn phẩm.
- Phát hành sách th viện, trờng học.
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
3
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
- Triển lãm, hội chợ về sách trong và ngoài nớc.
- Tổ chức đào tạo, nâng cao tay nghề chuyên ngành phát hành sách.
- Kinh doanh khách sạn.
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định pháp luật.
Tổng công ty có
- T cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
- Tên giao dịch quốc tế là:
VIETNAMBOOK DISTRIBUTION CORPORATION
- Tên viết tắt là: SAVINA
- Trụ sở chính đặt tại
44 Tràng Tiền - Hoàn Kiếm - Hà Nội.

điều kiện vật chất nghèo nàn, địa bàn phân tán, mạng lới phát hành mỏng nh vậy,
ngành cũng đã hoàn thành nhiệm vụ phục vụ kháng chiến đi đến thắng lợi.
Hoà bình lập lại ở miền Bắc nhng miền Nam vẫn còn trong ách thống trị của đế
quốc Mỹ, đất nớc bị chia cắt. nhiệm vụ đặt ra cho ngành là: xây dựng CNXH ở
miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nớc. Tháng 3/ 1960, sở
Phát hành sách Trung ơng đổi tên thành Quốc doanh Phát hành sách trung ơng, các
tỉnh, thành phố đổi thành quốc doanh tỉnh, thành phố. Tháng 10/ 1967, công tác
Phát hành sách giáo khoa đợc chuyển giao sang bộ giáo dục.
Sau khi giải phóng miền nam, thống nhất đất nớc. Vào năm 1976, theo chỉ thị
của ban tuyên huấn TW, Quốc doanh phát hành sách trung ơng mở chi nhánh phát
hành sách ở miền Nam để xây dựng và phát triển hệ thống phát hành sách tới các
tỉnh, huyện miền Nam. Xây dựng cơ sở vật chất và phát triển mạng lới hiệu sách
nhân dân xuống các huyện, thị. Sau vài năm đã có 90 % các huyện xây dựng đợc
hiệu sách nhân dân. Đã góp phần phục vụ tốt nhu cầu hởng thụ xuất bản phẩm, văn
hoá phẩm của bà con, làm cho dân tin vào Đảng, vào đờng lối lãnh đạo của Đảng.
Tháng 10/ 1978, Quốc doanh Phát hành sách trung ơng đã hợp nhất với Công ty
xuất nhập khẩu sách báo thành Tổng công ty Phát hành sách, vừa có nhiệm vụ phát
hành sách xuất bản trong nớc và sách nhập khẩu, vừa làm nhiệm vụ xuất các loại
sách, báo Việt Nam ra nớc ngoài. Tháng 12/ 1982, công tác xuất nhập khẩu sách
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
5
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
báo đợc tách riêng, Tổng công ty Phát hành sách vẫn giữ nguyên tổ chức và nhiệm
vụ.
3. Thời kỳ đổi mới
+ Giai đoạn 1986-1998
Thực hiện đờng lối đổi mới do Đảng toàn quốc lần thứ VI đề ra, nền kinh tế đất
nớc đã có những chuyển biến toàn diện và sâu sắc. Ngành Phát hành sách cũng

Tổng công ty chú trọng việc tuyên truyền, giới thiệu, phát hành các loại sách
kinh tế, chính trị xã hội, khoa học kỹ thuật công nghệ. Nhằm giới thiệu rộng rãi văn
hoá, khoa học, kỹ thuật thế giới với độc giả Việt Nam, tăng cờng giao lu Văn hoá
với bè bạn quốc tế, Tổng công ty đã phối hợp với các đơn vị thành viên và các tổ
chức quốc tế mở nhiều quộc triển lãm sách trong nớc và quốc tế. Mở rộng quan hệ
hợp tác với các nhà xuất bản, các tập đoàn xuất bản lớn: McGraw-Hill, Pearson
Education, Thomson Learning, Cambridge nhằm học tập, trao đổi kinh nghiệm
nghiệp vụ xuất bản.
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kinh doanh xuất bản-in-phát hành
sách, vào ngày 01/04/2004 Tổng công ty đã quyết định đổi tên từ Tổng công ty
Phát hành sách Việt Nam đã đổi tên thành Tổng công ty Sách Việt Nam. Trên cơ sở
sát nhập với một số nhà xuất bản, nhà in của Bộ VHTT vào Tổng công ty Phát hành
sách. Tạo ra mô hình liên thông giữa 3 khâu xuất bản- in ấn và phát hành, bớc đầu
thí điểm mô hình tập đoàn. Đây là bớc chuyển đổi có tính quyết định nhằm phát
triển ngành phát hành sách Việt Nam trong những năm đầu của thế kỷ XXI, tạo
tiền đề cho sự hình thành của một tập đoàn xuất bản lớn.
II. Cơ cấu tổ chức Tổng công ty Sách Việt Nam
II. Cơ cấu tổ chức Tổng công ty Sách Việt Nam
1. Bộ máy quản trị của Tổng công ty
Tổng công ty Sách Việt Nam là Tổng công ty nhà nớc thuộc Bộ Văn hoá-
Thông tin, gồm các đơn vị thành viên. Là một trong những Tổng công ty cổ phần
đầu tiên của nhà nớc, đợc thành lập trên cơ sở Quyết định 90/ QĐ-TTg của Thủ t-
ớng Chính phủ.
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Tổng công ty, chịu trách
nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ Nhà Nớc giao.
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
7
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ

Lớp K10 QTKD
8
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT, thực hiện các kế hoạch sản xuất
kinh doanh của Tổng công ty. Bổ nhiệm các chức danh quản lý, điều hành.
Ký kết các hợp đồng kinh tế, các quyết định đầu t, các hợp đồng mua bán tài
sản, các hoạt động vay, cho thuê tài sản, giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ theo
uỷ quyền của HĐQT.
Phó Tổng giám đốc: gồm có 3 ngời, giúp Tổng giám đốc theo dõi các hoạt
động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty gồm cả 3 mặt xuất bản- in- phát hành,
các hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm cũng nh thực hiện các quan
hệ đối ngoại. Thay mặt TGĐ ký kết các hợp đồng kinh tế theo uỷ quyền.
Bộ máy quản trị: bao gồm các Phòng nghiệp vụ của Tổng công ty, có chức
năng tham mu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý và điều
hành công việc hàng ngày.
2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban
+ Phòng hoạch toán tài vụ
Tham mu cho TGĐ trong lĩnh vực tài chính thu- chi, vay trả, đảm bảo cho quá
trình hoạt động kinh doanh diễn ra thông suốt. Trực tiếp quản lý vốn, nguồn vốn
phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
Tính toán định mức về đơn giá sản phẩm, giá bán buôn, bán lẻ các loại sản
phẩm sản xuất kinh doanh.
+ Phòng nghiệp vụ- tổng hợp
Tổ chức các hoạt động nhiệp vụ, thông tin quảng cáo, lập các đề án, chơng trình
công tác, các kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho
Tổng công ty.
+ Phòng tổ chức hành chính
Có nhiệm vụ quản lý về nhân sự, đào tạo, tuyển dụng và giải quyết các chính
sách chế độ tiền lơng, thởng, trợ cấp. Tham mu cho Tổng giám đốc xây dựng chiến

Liên kết với các nhà xuất bản, các tác giả để tạo ra nguồn hàng chủ động trong
sản xuất kinh doanh sách báo.
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất sách, biên tập, khai thác
thông tin phục vụ cho quá trình kinh doanh sách của Tổng công ty.
+ Phòng kho vận
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
10
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Thực hiện chức năng quản lý, lu trữ, bảo quản sách báo, văn hoá phẩm, phục vụ
cho việc kinh doanh.
+ Xởng in
Chức năng in ấn sách, báo, lịch các loại theo kế hoạch của Tổng công ty. Thực hiện
ký kết hợp ồng in ấn với các tổ chức sản xuất kinh doanh khác thu lợi nhuận.
3. Hệ thống các công ty thành viên
Tổng công ty Sách Việt Nam có 13 đơn vị thành viên, trong đó 10 đơn vị thành
viên chuyên ngành Phát hành sách và 3 đơn vị Xuất nhập khẩu và mạng lới cộng
tác viên thờng xuyên gồm hơn 100 Công ty phát hành sách tỉnh, thành phố, hàng
trăm đại lý, cửa hàng bán lẻ trong cả nớc.
Các công ty phát hành sách: làm nhiệm vụ điều tiết phát hành sách xuất bản các
khu vực, các tỉnh, là đại lý phân phối chính sách báo, tạp chí, văn hoá phẩm của
Tổng công ty. Các thành viên này thờng có liên hệ mật thiết với các phòng kinh
doanh của Tổng công ty theo hai đờng. Thứ nhất, các công ty thành viên lấy hàng
hoá của tổng công ty để bán lẻ, hởng lợi theo tỷ lệ chiết khấu từng loại mặt hàng do
Tổng công ty đặt ra. Thứ hai, Tổng công ty thu thập thông tin thị trờng từ các địa
phơng thông qua các đại lý trên nhằm sản xuất và tìm các loại mặt hàng mới đáp
ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng tại từng địa phơng.
Các công ty xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ xuất nhập khẩu sách, xuất bản phẩm,
các mặt hàng văn hoá phẩm, các sản phẩm mỹ nghệ, mỹ thuật, mở hội chợ triển

nâng cấp các cơ sở hiện có, mở rộng thị trờng, tạo động lực lớn trong việc đẩy
mạnh hoạt động kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm trong thời gian tới.
III. Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
III. Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
1. Tình hình kinh doanh thực tế của Tổng công ty
Tổng công ty phát hành sách là một trong những tổng công ty 90 đầu tiên của n-
ớc ta, với quy mô thuộc loại lớn. Hiện nay, Tổng công ty đang sản xuất kinh doanh
nhiều loại sản phẩm khác nhau nh sách, báo chí, các xuất bản phẩm, đồ dùng văn
phòng, đồ dùng giáo dục và các sản phẩm văn hoá phẩm khác, phục vụ sản xuất
kinh doanh trong nớc và xuất khẩu. Đây là những sản phẩm tiêu dùng có đặc tính
riêng của ngành xuất bản phẩm là theo thời vụ nh sách vở đồ dùng học tập, lịch
bloc, theo lứa tuổi ngành nghề nh các loại sách truyện văn học, các loại sách khoa
học kỹ thuật,...và theo thị hiếu của ngời tiêu dùng. Với những đặc điểm riêng của
sản phẩm, nên nội dung, kiểu cách, mẩu mã của sản phẩm phải thờng xuyên thay
đổi. Do vậy, Tổng công ty phải luôn tiếp cận thị trờng, tìm hiểu thị hiếu của khách
hàng, theo dõi sự thay đổi mẫu mã để từ đó tìm ra những sản phẩm mới hớng tới
nhu cầu của ngời tiêu dùng. Ngoài ra, Tổng công ty cần có chính sách, chiến lợc về
giá cả, có hệ thống tiêu chuẩn chất lợng tốt cũng nh có các biện pháp khoách trơng
sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh với các đối thủ trên thị trờng.
Nhìn chung, trong năm qua Tổng công ty đã và đang làm ăn có hiệu quả, các
chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận và doanh số bán hàng đều vợt chỉ tiêu đề ra 5-
12%. Trong đó, doanh số bán sản phẩm văn hoá phẩm tăng đến 12,6% so với năm
2004 đạt 22.582.000 bản, doanh số bán sách là 11.060.000 bản tăng 3,3% so với
năm 2004, nếu so với năm 2005 thì khối lợng tiêu thụ xuất bản phẩm là không cao,
tốc tăng trởng bình quân chỉ đạt 105,7% là cha tơng xứng. Do còn yếu kém ở khâu
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
12
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ

Tổng công ty có quan hệ kinh doanh với các đối tác trong và ngoài nớc. Trong
đó có quan hệ mua bán xuất bản phẩm với tất cả các nhà xuất bản ở trung ơng và
địa phơng, các viện nghiên cứu, các trung tâm khoa học kỹ thuật cho đến các hộ
kinh doanh cá thể,... Tổng công ty cũng có quan hệ mua bán sách thờng xuyên với
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
13
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
hơn 40 nhà xuất bản trên thế giới, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá hàng năm trên 40
triệu USD. Trong năm 2005 kim ngạch xuất nhập khẩu toàn Tổng công ty đạt 3.290
Triệu USD tăng 8% so với năm 2004.
Tổng công ty đã xây dựng xong chơng trình quản lý kinh tế bằng hệ thống vi
tính, chuẩn bị cho việc nối mạng nội bộ với các đơn vị thành viên. Tăng cờng công
tác chỉ đạo quản lý kinh tế, nghiệp vụ kinh doanh đối với các đơn vị thành viên.
Từng bớc mở rộng mạng lới tiêu thụ đến với vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải
đảo, đẩy mạnh công tác xuất khẩu XBP ra các nớc trên thế giới,...
Các công ty Phát hành sách đều đạt chỉ tiêu tăng trởng từ 5-10%, xây dựng cơ
sở vật chất kỹ thuật, mạng lới phân phối rộng khắp, nâng cao hiệu quả kinh doanh,
đời sống CBNV ngày càng đợc cải thiện.
2. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Số liệu đợc lấy từ các bảng báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán
năm 2003- 2005. Tại (Hà nội)
*
, thuộc Tổng công ty Sách Việt Nam.
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
14
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ

So với năm 2003 và năm 2004, năm 2005 tài sản và nguồn vốn có tăng lên, số l-
ợng giao dịch diễn ra ngày một lớn, số lợng tiền giao dịch trên thị trờng tăng lên từ
12.452 triệu đồng năm 2003 đến năm 2005 tăng lên gần 40% là 17.243 triệu đồng,
các loại tài sản cố định đợc đầu t tăng lên, nguồn vốn chủ sở hữu cũng đợc tăng lên,
huy động đợc nhiều nguồn vốn hơn so với năm 2003. Hệ số tài sản cố định/Tổng
tài sản tăng 34%, tài sản lu động giảm xuống còn 66%. Điều này phản ánh thực tế
Tổng công ty đã đầu t tăng khối lợng TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tuy TSLĐ của Tổng công ty có giảm nhng không đáng kể chiếm 67% trong tổng
số Tài sản của công ty, chứng tỏ việc sản xuất kinh doanh tiến triển tốt, khả năng
thanh toán vốn rất tốt. Các khoản phải thu cuối kỳ 2005 là 20.059,1 Triệu đồng so
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
15
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
với các khoản phải trả là 39.223,3 triệu đồng chứng tỏ Tổng công ty đã chiếm dụng
đợc nhiều vốn và với số lợng khá lớn 19.164,2 chiếm 41% tổng tài sản lu động của
Tổng công ty, điều này là rất tốt trong kinh doanh, điều này chứng tỏ Tổng công ty
rất đợc lòng tin của các nhà cung cấp, các bạn hàng. Tuy nhiên, Tổng công ty nên
trả bớt các khoản phải trả quá hạn và đến hạn, cần tạo ra một hình ảnh tốt đối với
Tổng công ty
Tỷ lệ phải thu so với tỷ lệ nợ phải trả là 51%, Tổng công ty(*) đợc chiếm dụng vốn
kết hợp với việc tăng tài sản lu động, ta có thể kết luận rằng hoạt động sản xuất
kinh doanh của Tổng công ty(*) đang tiến triển tốt, cần phải duy trì và phát triển.
2.1 Tình hình quản lý tài sản, nguồn vốn
Bảng 4: Tình hình quản lý tiền mặt
Bảng 4: Tình hình quản lý tiền mặt
Đơn vị: 1.000.000 đồng
Năm
Chỉ tiêu 2004 2005

1. Số d đầu kỳ 25.739.300 25.858.740
2. Số tăng trong kỳ 119.450 2.513.657
3. Giảm trong kỳ ---------- 469.582
4. Số cuối kỳ 25.858.740 27.902.815
II. Giá trị hao mòn
1. Đầu kỳ 4.773.330 2.451.873
2. Trong kỳ 1.622.800 1.628.842
3. Cuối kỳ 6.396.140 4.080.715
III. Giá trị còn lại
1. Đầu kỳ 20.965.970 19.462.600
2. Cuối kỳ 19.462.600 23.822.100
Nguồn: Báo cáo tài chính đơn vị Hà Nội năm (2004-2005)
Giá trị tài sản còn lại cuối kỳ năm 2005 có khối lợng lớn 23.822 triệu đồng tăng
4.359,5 triệu đồng so với năm 2004. Trong đó giá trị hao mòn trong kỳ 1.628,8
triệu đồng, cuối kỳ là 4.080,7 triệu đồng giảm 2.345,4 triệu đồng so với cuối năm
2003. Việc sử dụng TSCĐ HH của Tổng công ty(*) khá lớn 4.359,5 so với năm
2004 là 1.334,2 triệu đồng và năm 2005 là 1.503,3 triệu đồng do Tổng công ty đã
đầu t phát triển làm tăng TSCĐ, nh là đa vào khai thác các trung tâm sách, nâng cấp
trang thiết bị đồ dùng văn phòng và xây dựng nhiều nhà sách nhân dân,... với mức
tăng TSCĐ trong kỳ là 2.513,7 triệu đồng. Giá trị hao mòn TSCĐ HH trong kỳ tăng
không đáng kể so với năm 2004, do việc đa vào sử dụng mới các tài sản, ngoài ra
việc sử dụng các TS CĐ đã gần hết thời gian khấu hao làm cho việc thanh lý TSCĐ
trở nên mất giá trị. Qua bảng phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ 2004/2005 và
bảng cân đối kế toán cuối kỳ 2004/2005 ta thấy Tổng công ty(*) đã chú trong tăng
TSCĐ khá hợp lý, đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng tăng của ngời tiều dùng và nâng
cấp trang thiết bị văn phòng hiện đại, nâng cao năng suất lao động của CBNV Tổng
công ty.
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
17

các khoản tơng đơng tiền hiện có của Tổng công ty(*) có khả năng thanh toán ngay
các khoản nợ ngắn hạn. trong năm 2003, hệ số thanh toán nhanh có tăng lên so với
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
18
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
năm 2004, nhng còn thấp cần phải tăng lợng tiền mặt, giúp Tổng công ty(*) có thể
nhanh chóng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tạo điều kiện cho Công ty đẩy
nhanh tốc độ sản xuất kinh doanh.
2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
Bảng 7: Kết quả kinh doanh của Tổng công ty Sách Việt Nam năm
Bảng 7: Kết quả kinh doanh của Tổng công ty Sách Việt Nam năm(2003- 2005)
(2003- 2005)
Năm
Chỉ tiêu
Đơn vị 2003 2004 2005
I. Tổng doanh thu Tr đ 98.537 109.018 121.846
II. Doanh số bán ra Tr đ 61.457 65.759 74.382
III. Mặt hàng chủ yếu
+ Sách 1000b 3.158 3.389 3.760,5
+ VHP 1000b 4.760 4.933 5.311
IV. Nộp ngân sách Tr đ 743 803 915
V. Lợi nhuận trớc Thuế Tr đ 1.123,3 886 1.152,1
VI. Thuế thu nhập DN Tr đ 359,2 283,5 378,3
VII. Lợi nhuận sau thuế Tr đ 764,1 602,5 803,8
VIII. Thu nhập BQ CB Tr đ 1,08 1,21 1,29

- TSLN sau thuế (4) 1,30 0,94 1,13
3. Tính theo tổng NVCSH
- TSLN sau thuế 2,97 2,21 2,52
Nguồn: Báo cáo tài chính tại đơn vị Hà Nội năm (2003-2005)
Nhìn chung, năm 2004 hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty(*) giám đáng kể
biểu hiện bằng các tỷ lệ 1, 2,3,4 ở bản trên thờng thấp hơn so với năm 2003, nhng
sang năm 2005 các tỷ lệ 1,2,3,4 đều tăng khả quan báo hiệu sự phục hồi và phát
triển của Tổng công ty
Tỷ suất lợi nhuận tính theo doanh thu thể hiện cứ 100 đơn vị doanh thu thì
Tổng công ty(*) thu đợc bao nhiêu lợi nhuận, ta thấy trong năm 2005 tỷ số này đã
đợc cải thiện, nếu cứ 100 đv doanh thu thì Tổng công ty thu đợc 0,97 đv lợi nhuận
trớc thuế và 0,70 đv lợi nhuận sau thuế tuy thấp hơn so với năm 2003 nhng đã tăng
lên so với năm 2004.
Cũng nh thế, tỷ suất lợi nhuận tính theo tổng tài sản biểu hiện cứ 100 đv Tổng
TTS đầu t vào kinh doanh thi thu đợc bao nhiêu lợi nhuận, năm 2005 tỷ lệ trên là
1,66 đv lợi nhuận trớc thuế và 1,13 đv lợi nhuận sau thuế tăng so với năm 2004 nh-
ng vẫn còn thấp so với năm 2003 và theo tỷ lệ tăng trởng của ngành thì các tỷ suất
lợi nhuận trớc thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế tính theo doanh thu cũng nh tỷ suất
lợi nhuận trớc thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế tính theo tổng tài sản là tơng đối
thấp. Nguyên nhân, có thể do Tổng công ty thay đổi cơ cấu mặt hàng kinh doanh,
đầu t vào các tài sản cố định quá nhiều, thừa lao động, mất mát, h hỏng hàng hoá
lớn, năng suất lao động cha cao, các bộ phận chồng chéo,... sự yếu kém của các
nhân tố trên ảnh hởng lớn đến các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh, trong đó tác động
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
20
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
rất lớn đến tỷ suất lợi nhuận tính theo doanh thu và Tỷ suất lợi nhuận tính theo tổng
tài sản.

hoá thông thờng khác ở điểm sau
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
21
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
+ Sản phẩm phải trải qua một quá trình lao động sáng tạo tạo nên, trải qua quá
trình tổ chức, vận động tích cực ngời bán và nhận thức của ngời mua mới có đợc
mối quan hệ cung cầu xuất bản phẩm.
+ Xuất bản phẩm là loại hàng hoá mà nội dung tri thức của nó có tác động
mạnh mẽ đến tâm t tình cảm tinh thần, trí tuệ của con ngời. Góp phần tích cực đến
sự hình thành nhân cách của con ngời trong xã hội. Vì thế xuất bản phẩm có ý
nghĩa giáo dục rất lớn nớc ta hiện nay.
+ Là hàng hoá mà mỗi loại xuất bản phẩm chỉ có thể phù hợp với một hoặc
một vài đối tợng sử dụng mà thôi. Điều đó nó quy định bởi nội dung tri thức và
mức độ tri thức thể hiện trong xuất bản phẩm nh thế nào?
+ Giá trị và giá trị sử dụng của xuất bản phẩm thờng không đồng nhất, trong
đó các xuất bản phẩm thuộc diện tuyên truyền, giáo dục xã hội vì mục tiêu nâng
cao dân trí, các loại xuất bản phẩm trên thờng đợc bán dới giá thành. Đây là định h-
ớng, chủ trơng của Đảng và Nhà nớc, là yếu tố quan trọng để quy định chính sách
kinh doanh đặc thù của Tổng công ty.
Tổng công ty phải nhằm vào hai mục tiêu cơ bản sau.
+ Mục tiêu xã hội: Thông qua việc phổ biến xuất bản phẩm góp phần tích cực
vào tuyên truyền, giáo dục, phổ biến tri thức và nâng cao dân trí xã hội.
+ Mục tiêu kinh tế: Hoạt động kinh doanh phải có hiệu quả kinh tế, là thớc đo
giá trị đối với Tổng công ty. đây là điều kiện để Tổng công ty phát triển, mở rộng.
Ngành kinh doanh VHP Việt Nam hiện nay, là một ngành kinh doanh phát
triển, thị trờng có sức hấp dẫn cao. Với sự phát triển mạnh của khoa học, kỹ thuật,
công nghệ tạo ra nhiều loại hàng hoá mới đa dạng về chủng loại, phong phú về kiểu
dáng. Sự mở rộng, giao lu buôn bán hàng hoá quốc tế cũng là một nhân tố quan

+ Các cửa hàng, nhà sách t nhân, hộ kinh doanh gia đình
Sự cạnh tranh xảy ra trên nhiều lĩnh vực: thuế, giá cả, mẫu mã, chất lợng sản
phẩm, các sản phẩm thay thế, tỷ lệ chiết khấu, chính sách u đãi đối với ngời mua,
các loại hàng hoá kém chất lợng lẫn lộn đợc bày bán công khai trên thị trờng.
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
23
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Bảng 9: So sánh lợi thế cạnh tranh của Tổng công ty
Chỉ tiêu
Tổng công ty Các CT KD VHP Các cửa hàng,...
+ Thuế 32% 32% Tuỳ loại hình kd
+ Giá bán Cao 5-20% Cao 5-20% Thấp
+ Mẫu mã Đa dạng, phong phú Đa dạng, phong phú Vừa phải
+ Chất lợng SP Rất đảm bảo Đảm bảo Không rõ
+ Dịch vụ sau
bán hàng
Khá hiệu quả Có Khá hiệu quả
Nguồn: Phòng kinh doanh văn hoá phẩm 2005.
+ Đối với thuế: là một doanh nghiệp nhà nớc, việc nộp thuế là yêu cầu tất yếu,
với nhiều loại thuế khác nhau nh thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế phát hành,... làm cho giá thành sản xuất bị
độn cao lên nên hàng bán khó cạnh tranh đợc với các cửa hàng, nhà sản xuất kinh
doanh nhỏ.
+ Đối với giá bán: ở Tổng công ty thờng lớn hơn giá thị trờng 5-20%. Do quy
mô Tổng công ty quá lớn, nên việc hoạch toán kinh tế làm cho chi phí kinh doanh
tăng( lơng công nhân, thuế, khấu hao,...) khó cạnh tranh đợc về giá so với các
doanh nghiệp có quy mô nhỏ hơn.
+ Ngoài ra, do trên thị trờng có nhiều loại sản phẩm với kiểu dáng, chất lợng

nhiên ảnh hởng đến chu kỳ sống của sản phẩm, mỗi loại sản phẩm sẽ có chu kỳ
sống ngắn hơn, chất lợng cũng đợc đảm bảo hơn và giá cả sẽ thấp hơn. Hơn thế
nữa, sự phát triển công nghệ cũng ảnh hởng tới các phơng pháp sản xuất, nguyên
vật liệu, sản lợng cũng nh thái độ ứng xử của khách hàng.
Đối với mặt hàng VHP, sự thay đổi môi trờng công nghệ tác động mạnh đến khả
năng tiêu tiêu thụ các sản phẩm VHP. Vòng đời sản phẩm rất ngắn, đối với các loại
sản phẩm nh các loại giấy đồ dùng văn phòng, các loại đồ chơi điện tử, và hầu hết
các sản phẩm VHTT khác, khi công nghệ mới ra đời thì các loại sản phẩm này hiển
nhiên bị lỗi thời, kết quả tạo ra những sản phẩm mới có chất lợng cao hơn giá thành
rẻ hơn sẽ có lợi thế cạnh tranh cao hơn các sản phẩm cũ trên. Việc tiêu thu các loại
sản phẩm cũ trên sẽ khó khăn và thờng là bán hoá giá, doanh nghiệp sẽ phải chịu lỗ
vốn.
Điều cần đặt ra là, Tổng công ty cần phải thờng xuyên quan tâm tới sự thay đổi
của công nghệ, thờng xuyên thay đổi công nghệ mới, vận dụng vào sản xuất nhằm
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
25

Trích đoạn Đặc điểm nguồn cung ứng Đặc điểm nguồn lao động Đặc điểm tình hình tài chính Đánh giá chung về hoạt động tiêu thụ văn hoá phẩm của Tổng công Định hớng phát triển của Tổng công ty Sách Việt Nam trong
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status