Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRUNG TÂM TIN HỌC
GIÁO TRÌNH
AUTOCAD – CĂN BẢN TP.HCM – THÁNG 9/2010
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 2
MỤC LỤC
ÓA ĐỐI TƯNG (LỆNH ERASE) 28
2.14. H
ỦY BỎ LỆNH TRƯỚC ĐÓ (LỆNH UNDO ) 28
2.15. V
Ẽ ĐA GIÁC ĐỀU CẠNH (LỆNH POLYGON ) 29
III. C
HẾ ĐỘ TRUY BẮT ĐIỂM THƯỜNG TRÚ 32
1. C
ÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM XUẤT HIỆN HỘP THOẠI OSNAP SETTING 32
2. T
RUY BẮT ĐIỂM TẠM TRÚ 33
3. T
RUY BẮT ĐIỂM THƯỜNG TRÚ 34
BÀI 2 41
1. T
IÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT 41
1.1. K
HỔ GIẤY 41
1.2. K
HỔ GIẤY CHÍNH 42
1.3. K
HỔ GIẤY PHỤ 42
2. C
ÁC LỆNH VỀ TẠO BẢN VẼ MỚI 42
3. C
ÁC PHƯƠNG PHÁP GHI BẢN VẼ 48
3.1. L
ƯU BẢN VẼ (LỆNH SAVE) 48
3.2. L
ƯU LẠI BẢN VẼ VỚI TÊN KHÁC (LỆNH SAVE AS) 48
1. V
Ẽ ĐA TUYẾN ( LỆNH POLYLINE ) 83
1.1. S
ỬA CHỮA POLYLINE TRONG AUTOCAD 2006 83
1.2. Đ
ẶT ĐIỂM LỆNH POLYLINE 83
1.3. V
Ẽ ĐOẠN THẲNG 83
1.4. V
Ẽ CUNG TRÒN 84
2. S
AO CHÉP VẬT THỂ (LỆNH COPY) 84
3. T
ỊNH TIẾN VẬT THỂ (LỆNH MOVE) 85
4. Q
UAY VẬT THỂ XUNG QUANH MỘT ĐIỂM (LỆNH ROTATE) 86
5. V
Ẽ MẶT CẮT (LỆNH HATCH VÀ LỆNH BHATCH) 87
6. K
ÉO DÀI ĐOẠN THẲNG (LỆNH EXTEND) 93
7. G
HI KÍCH THƯỚC 94
8. M
ỘT VÀI KIỂU GHI KÍCH THƯỚC THÔNG DỤNG NHẤT 97
8.1. G
HI KÍCH THƯỚC THẲNG 97
8.2. G
HI KICH THƯỚC THẲNG CHO ĐƯỜNG NGHIÊNG (LỆNH DIMALIGNED) 101
8.3. G
HI KÍCH THƯỚC BÁN KÍNH (LỆNH DIMRADIUS) 102
1.1. K
HỔ CHỮ VÀ KIỂU CHỮ VIẾT 118
1.2. K
HỔ CHỮ 118
1.3. T
ẠO KIỂU CHỮ BẰNG PHẦN MỀM AUTOCAD 118
2. TẠO NHÓM (LỆNH GROUP) 120
3. C
HỌN ĐỐI TƯNG ( LỆNH SELECT) 121
4. L
ỆNH DDSELECT 121
5. C
O DÃN ĐỐI TƯNG (LỆNH STRETCH) 121
6. D
I CHUYỂN VÀ XOAY VẬT THỂ (LỆNH ALIGN) 122
7. T
ẠO MỘT ĐA TUYẾN (LỆNH BOUNDARY) 123
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 4
8. NHÓM CÁC LỆNH ĐỊNH LƯNG 124
8.1. L
ỆNH ID 124
8.2. L
ỆNH DIST 124
8.3. L
ỆNH AREA 124
BÀI 6 125
1. T
ẠO BLOCK 125
1.1. L
IỆU CHỈNH CÁC TÍNH CHẤT CỦA ĐỐI TƯNG 136
16. T
HAY ĐỔI ĐỐI TƯNG BẰNG (LỆNH CHANGE) 137
17. T
HAY ĐỔI ĐẶC TÍNH BẰNG (LỆNH CHPROP ) 138
18.
THAY ĐỔI ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG BẰNG (LỆNH LENGTHEN ) 138
19. C
ÁC PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN ĐỐI TƯNG ( SELECT OBJECT ) 139
BÀI 7 142
1. I
N VÀ XUẤT BẢN VẼ 142
2. N
HÚNG BẢN VẼ 143
3. G
IỚI THIỆU VỀ BẢN VẼ 3D 143
PHỤ LỤC 144
N
HỮNG LỆNH TẮT CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO TRONG AUTOCAD 144
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 5
BÀI 1
I. Giới thiệu AutoCAD2006
Bản vẽ kỹ thuật ra đời và phát triển theo nhu cầu đời sống của con người và theo
2.1. Cài đặt và khởi động AutoCAD 2006
Để sử dụng được AutoCAD 2006 thì phần cứng của máy tính tối thiểu phải là
Pentium 3, với 128 Mb RAM, ổ CD Khi cài đặt chương trình AutoCAD 2006 ta dùng
AutoRun. Khởi động AutoCAD 2006 có các cách sau đây:
- Nhắp đúp biểu tượng AutoCAD 2006 trên màn hình Windows desktop.
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 6
- Nếu trên màn hình Windows Desktop chưa có biểu tượng AutoCAD 2006 này thì
vào Start Ỉ Program Ỉ AutodeskỈ AutoCAD 2006 Ỉ AutoCAD 2006.exe
2.2. Cách chọn đơn vò vẽ cho AutoCAD.
Sau khi khởi động màn hình AutoCAD 2006 xuất hiện hộp thoại Startup như
hình vẽ:
Trên hộp thoại này gồm 4 trang tương ứng với 4 cách đònh dạng bản vẽ mới. Nếu ta không
sử dụng 4 trang nói trên thì hãy nhấp mouse vào nút Cancel hoặt phím ESC để trở về
màn hình AutoCAD.
Hộp thoại Startup
Đối với AutoCAD 2004; AutoCAD 2005; AutoCAD 2006; AutoCAD 2007; AutoCAD
2008; AutoCAD 2009; AutoCAD 2010; AutoCAD 2011:
Để xuát hiện hộp thoại trên ta làm như sau:
Từ dòng lệnh
Command: STARUP
Enter new value for STARTUP <1>:
[1] Chế độ mở hộp thoại STARUP
[0] Tắt chế độ hộp thoại STARUP
Ta chọn đơn vò vẽ là Metric
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
c
Thanh trạng thái
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 8
Thay đổi màu từ Hộp thoại Color Options :
Cursor : Là giao điểm của hai đoạn thẳng (con trỏ) , tại đó có hình vuông và ta có
thể đònh kích thước cho ô vuông này bằng cách mở hộp thoại Options trong mục Selection
sau đó kéo thanh trượt ổ ô Pick box Size trong trang Selection.
Trang Selection trong hộp thoại Options
Crosshair : Là hai “sợi tóc” theo phương X và Y giao nhau tại con trỏ (Cursor ), ta
có thể đònh kích thước 2 sợi tóc này bằng cách mở hộp thoại Option và mở trang Display,
sau đó kéo thanh trượt ở ô Crosshairs Size để thay đổi kích thước chiều dài 2 sợi tóc
Crosshair ( Cần chú ý :Trò số ghi trong ô là giá trò phần trăm - % ). Menu bar : Là danh mục chính nằm phía trên màn hình trong AutoCAD 2006, nếu
đầy đủ thì gồm 12 danh mục: File, Edit, View, Insert, Format, Tool, Draw, Modify,
Express, Windows và Help.
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 9
Pull-Down Menu: Là danh mục lệnh (danh mục kéo xuống) khi ta chọn một danh
mục trên Menu Bar sẽ xuất hiện một danh mục lệnh “kéo xuống”, tại danh mục này ta
có thể chọn một lệnh để thực hiện.
¾Ví dụ : Chọn lệnh vẽ cung tròn đi qua điểm đầu, điểm cuối và tâm của cung tròn bằng
Pull-Down Menu. Screen Menu : Là danh mục màn hình chứa các nhóm lệnh của AutoCAD
2.4. Các cách nhập lệnh cho AutoCAD 2006
AutoCAD 2006 có nhiều cách nhập một lệnh như sau:
¾Ví dụ: Nhập lệnh Line
Command: line ↵ (Nhập lệnh từ bàn phím)
Hoặc từ :
¾ Pull-Down Menu : DrawỈLine
¾ Screen Menu chọn lệnh Line
¾ Toolbar chọn lệnh từ nút lệnh Line trên thanh công cụ
¾ Ngoài ra ta có thể sử dụng shorcut Menu là hộp thoại “Menu phím tắt” nó chứa các
lệnh và các lựa chọn giúp ta vẽ nhanh chóng hơn . Ta có thể làm xuất hiện bất cứ lúc nào
bằng cách đưa con trỏ (Mouse) vào vùng đồ họa và ấn phím phải sẽ xuất hiện một trong
sáu Toolbar sau đây :
Edit, Commad, Object Snap,Defaulf, Ole, Grips.
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 11
WCS
2.5. Các phím tắt sử dụng trong AutoCAD 2006
¾ F
1
xem trợ giúp (Help).
¾ F
2
chuyển đổi màn hình đồ họa với màn hình văn bản hoặc ngược lại
¾ F
3
hoặc Ctrl + F tắt mở chế độ truy bắt điểm thường trú (Osnap Setting ) .
¾ F
5
¾ Phím phải mouse khi mouse đang ở vùng vẽ sẽ hiện ra Shortcut menu.
2.6. Các hệ trục toạ độ sử dụng trong AutoCAD 2006
Có hai hệ thống tọa độ
n Hệ WCS (Word Coordinate System): Là hệ tọa độ tổng quát được mặc đònh
tại điểm gốc duy nhất là( 0,0,0 ).Trong bản vẽ AutoCAD thông thường ta chọn điểm gốc
toạ độ ( 0,0,0 ) của WCS ở bên trái & phía dưới của bản vẽ .
biểu tượng ( Icon ) của WCS : Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 12
o Hệ UCS (User Coordinate System) là hệ tọa độ”người dùng“tạo ra trong từng
trường hợp cụ thể: biểu tượng UCS
J Lệnh UCSicon để điều khiển sự hiễn thò chúng:
Biên soạn : ThS. Lê Linh 132.8. Hệ trục tọa độ người sử dụng (Lệnh UCS)
J Lệnh UCS có thể gọi từ
Lệnh UCS cho phép ta dời và quay hệ tọa độ, có nghóa là tạo hệ tọa độ mới.
¾
Cấu trúc câu lệnh
Command: UCS ↵
Current ucs name: *WORLD*
Enter an option [New/Move/orthoGraphic/Prev/Restore/Save/Del/Apply/?/World]
<World>: N (Nhập chữ cái đầu ↵ , hoặc vào Tools Menu chọn lệnh UCS)
Specify origin of new UCS or [ZAxis/3point/OBject/Face/View/X/Y/Z] <0,0,0>:
Các lựa chọn lệnh UCS sử dụng trong bản vẽ 2D
Pull – Down Menu Type in Toolbars
Tools / New UCS UCS Tools
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 14
- Prev : Trở về UCS trước đó
- New : Tạo UCS mới, khi nhập N xuất hiện :
Specify origin of new UCS or [ZAxis/3point/OBject/Face/View/X/Y/Z] <0,0,0>: ( nhập tọa
độ điểm gốc UCS mới )
- ZAxis : Tạo hệ tọa độ bằng cách chọn hai điểm để xác đònh trục OZ (Mặt
phẳng XOY sẽ vuông góc với OZ và đi qua điểm thứ nhất) .
0
M
270
0
Y
X’
Y’
X
( 0,0 )
M
90
o
0
o
Gốc tọa độ
180
0
M
Y
M
X
M
Đường
chuẩn
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 15
2.9. Điểm và các phương pháp nhập điểm (Lệnh Point)
Lệnh point cho phép nhập một điểm vào trong màn hình. Điểm mặc đònh là một chấm
nhỏ. Tuy vậy ta có thể chọn các dạng khác trong Point style
Khi sử dụng lệnh DDptype sẽ làm xuất hiện hộp thoại sau đây:
c) Tọa độ tương đối
+ X
+Y
-Y
( 0,0 )
( -30 , 50 )
( 30 , 50 )
( 30 , -50 )
( -30 , -50 )
-
-X
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 16
Tọa độ tương đối là tọa độ của điểm so với gốc là điểm đã nhập trước đó (nghóa
là nhập tọa độ của điểm mà điểm nhập cuối cùng được coi là gốc ở trên bản vẽ ), tại dòng
nhắc lệnh ta nhập @X, Y↵
Dấu @ ( Atsign ) có nghóa là tọa độ của điểm cần nhập nhận điểm cuối cùng (last
point )mà ta xác đònh trên bản vẽ là gốc tọa độ .
d ) Tọa độ cực
Tọa độ cực của điểm ( D < α ) được xác đònh bằng khoảng cách d giữa điểm
Draw toolbar:
Draw menu: Line
Command line: Line ↵
¾Cấu trúc câu lệnh :
Command: Line ↵
Specify first point: ( nhập tọa độ điểm đầu tiên )
Specify next point or [Undo]: ( nhập tọa độ điểm cuối của đoạn thẳng )
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 17
Specify next point or [Undo]: ( tiếp tục nhập tọa độ điểm cuối của đoạn thẳng hoặc enter
để kết thúc lệnh )
¾Ví dụ : sử dụng tọa độ tuyệt đối để vẽ hình sau:
Command: L↵
LINE Specify first point: 0,0↵ ( nhập tọa độ điểm P
1
)
Specify next point or [Undo]: 120,0↵ ( nhập tọa độ điểm P
2
)
Specify next point or [Undo]: 120,30↵ ( nhập tọa độ điểm P
3
)
Specify next point or [Close/Undo]: 80,80↵ ( nhập tọa độ điểm P
4
)
Specify next point or [Close/Undo]: 0,80↵ ( nhập tọa độ điểm P
5
)
bất kỳ )
Specify next point or [Undo]: @80<30↵ ( nhập tọa độ điểm p
2
)
Specify next point or [Undo]: @20<90↵ ( nhập tọa độ điểm P
3
)
Specify next point or [Close/Undo]: @80<150↵ ( nhập tọa độ điểm P
4
)
Specify next point or [Close/Undo]: @80<210↵ ( nhập tọa độ điểm P
5
)
Specify next point or [Close/Undo]: @20<-90↵ ( nhập tọa độ điểm P
6
)
Specify next point or [Close/Undo]: C ↵ ( lựa chọn Close để đóng đa giác).
¾ Ví dụ : sử dụng lệnh line phương pháp nhập khoảng cách trực tiếp để vẽ hình sau:
(Chú ý khi nhập trực tiếp phải kết hợp đònh hướng bằng Cursor ).
Command: L ↵ (Dùng F8 – ON và dòch chuyển Cursor để đònh hướng điểm kế tiếp sẽ
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 19
2.11. Vẽ đường tròn bằng (lệnh CIRCLE )
Cách gọi lệnh:
Draw toolbar:
Draw menu: Circle
Command line: Circle ↵
¾Cấu trúc câu lệnh :
Command: C ↵ ( nhập lệnh Circle để vẽ đường tròn )
Circle Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: ( chọn một điểm để
làm tâm của đường tròn )
Specify radius of circle or [Diameter]: ( nhập bán kính )
( Hoặc muốn nhập đường kính của đường tròn thì ta phải nhập chữ D ↵ sau đó mới nhập
độ lớn của đường kính).
¾Ví dụ : vẽ đường tròn có tâm O
1
bán kính R = 30 . Command: C ↵ ( G lệnh vẽ đường tròn bằng Type in tại dòng Command)
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: ( chọn một điểm O
1
1
Command: Line ↵ (nhập lệnh Line tại dòng Command )
Specify first point: 0,0↵ ( chọn điểm P
1
)
Specify next point or [Undo]: 120,0 ↵ ( vẽ đoạn P
1,
P
2
)
Specify next point or [Undo]: @0,100 ↵ ( vẽ đoạn P
2
P
3
)
Specify next point or [Close/Undo]: @-120,0 ↵ (vẽ đoạn P
3
P
4
)
Specify next point or [Close/Undo]: C ↵ ( vẽ đoạn P
4
P
1
)
Command: Line ↵
Specify first point: 0,100 ↵ ( điểm P
4
)
Command: Line ↵ ( nhập lệnh Line để vẽ )
Specify first point: 0,0 (điểm P
1
)
Specify next point or [Undo]: 120<0 ↵ ( vẽ đoạn P
1
P
2
)
Specify next point or [Undo]: @100<90 ↵ ( vẽ đoạn P
2
P
3
)
Specify next point or [Close/Undo]: @120<180 ↵ ( vẽ đoạn P
3
P
4
)
Specify next point or [Close/Undo]: C ↵ ( vẽ đoạn P
4
P
1
)
Command: Line ↵ ( nhập lệnh Line )
Specify first point: 0,100 ↵ (điểm P
4
)
Specify next point or [Undo]: 120,0 ↵ (điểm P
2
Modify menu: Trim
Command line: trim
Lệnh TRIM dùng để xén một phần của một đối tượng được giới hạn bởi
một hay hai giao điểm của nó với một hay hai đối tượng khác trên bản vẽ .
¾ Cấu trúc câu lệnh:
Command: Trim ↵
Current settings: Projection=UCS, Edge=None
Select cutting edges
Select objects or <select all>: 1 found (chọn đối tượng giao với đối tượng mà ta cần xén
hay gọi là đường giới hạn )
Select objects: 1 found, 2 total (chọn tiếp đối tượng hoặc enter kết thúc việc lựa chọn )
Select objects: ↵ (Enter kết thúc việc chọn giới hạn)
Select object to trim or shift-select to extend or
[Fence/Crossing/Project/Edge/eRase/Undo]: ( chọn phần đối tượng cần xén )
Select object to trim or shift-select to extend or
[Fence/Crossing/Project/Edge/eRase/Undo]: ( tiếp tục chọn hoặc Enter kết thúc lệnh )
Các lựa chọn khác:
+ Edgemode: Cho phép ta xén phần đối tượng nằm giữa các giao với đường
giới hạn khi kéo dài (Extend) hoặc không (No extend). Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 23
Ví dụ:
© UCS: các đối tượng của mô hình ba chiều được chiếu lên mặt
phẳng XOY của UCS hiện hành và các đối tượng bò xén cùng trên mặt phẳng này.
© Undo: cho phép ta phục hồi lại các đoạn đã xén đoạn cần xén
đường giới hạn
Sau khi xén
Trước khi xén
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 24
¾ ví dụ : vẽ hai đường thẳng d
1
, d
2
tiếp xúc với hai đường tròn O
1
O
2
:
Bước 1:vẽ các đường trục của O
)
<Offset>: @100,0 ↵)
Specify radius of circle or [Diameter] <40 >: 20 ↵
Bước 3: vẽ đường tâm cho đường tròn O
2
Command: Line ↵
Specify first point: 100,25 ↵ ( Chú ý lúc này gốc tọa độ của UCS đang ở tâm của O
1
)
Specify next point or [Undo]:@ 0, - 50 ↵
Specify next point or [Undo]: ↵ ( Enter kết thúc lệnh )
Bước 4: vẽ các đường thẳng d
1
, d
2
tiếp xúc với O
1
, O
2
.
+Vẽ đường thẳng d
1
tiếp xúc với hai đường tròn O
1
,O
2
.
Command: Line ↵
Specify first point :Tan ↵ ( Truy bắt điểm tiếp xúc t
1
1
, d
2
tiếp xúc với hai cung tròn như hình vẽ sau :
Tương tự như ví dụ trên .
Bước 1
: Vẽ các đường tâm cho các đường tròn :
Command: Line ↵ ( vẽ đường tâm nằm ngang )
Specify first point: Pick Point ( chọn một điểm bất kỳ làm điểm đầu )
Specify next point or [Undo]: ( chọn điểm kế tiếp làm điểm cuối đường tâm )
Specify next point or [Undo]: ↵ ( kết thúc lệnh )
Command: Line ↵ ( vẽ đường tâm thẳng đứng )
Specify first point: Pick Point ( chọn một điểm bất kỳ làm điểm đầu )
Specify next point or [Undo]: ( chọn điểm kế tiếp làm điểm cuối đường tâm )
Specify next point or [Undo]: ↵ ( kết thúc lệnh )
Bước 2:vẽ đường tròn c
1
, c
2
, c
1
)
<Offset>: @100,0 ↵
Specify radius of circle or [Diameter] < 20 >: 20 ↵ ( nhập bán kính c
3
)
Command: Circle ↵ ( Vẽ đường tròn c
4
)
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radus)]: @ ↵
hoặc : Cen ↵ sau đó truy bắt tâm O
2
.
Specify radius of circle or [Diameter] < 20 >: 10 ↵ ( Nhập bán kính c
4
)
Bước 3: vẽ đường tâm cho c
3
và c
4
Command: Line ↵ ( vẽ đường trục thẳng đứng )
Specify first point: @ 0,25↵
Specify next point or [Undo]: @0,-50 ↵
t2
O1
d2
t1
d1
t'2