Trí sáng tạo của sinh viên Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Vinh - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
===========

VÕ THỊ NGỌC HƢƠNG

TRÍ SÁNG TẠO CỦA SINH VIÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

Hà Nội - 2015

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
===========

VÕ THỊ NGỌC HƢƠNG

TRÍ SÁNG TẠO CỦA SINH VIÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT VINH
Chuyên ngành: Tâm lý học
Mã số: 60 31 0401

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS NGUYỄN QUANG UẨN


: Create Quotient: Chỉ số sáng tạo

ĐHSP

: Đại Học Sƣ Phạm

ĐTB

: Điểm Trung Bình

GV

: Giảng Viên

SV

:

Sinh Viên

4


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................1
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN TÂM LÝ HỌC VỀ SÁNG TẠO,
SÁNG TẠO KĨ THUẬT, SÁNG TẠO KĨ THUẬT CỦA SINH VIÊN ...............6
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề ...........................................................6
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ở nƣớc ngoài ..................................................6

2.3.3. Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi ......................................................33
2.3.4. Phƣơng pháp phân tích chân dung sáng tạo của một số sinh viên là đại diện ..34
2.3.5. Phƣơng pháp giải các bài tập đo nghiệm nghiên cứu ............................35
2.3.6. Phƣơng pháp chuyên gia .........................................................................36
2.3.7. Phƣơng pháp xử lý số liệu ......................................................................36
Tiểu kết chƣơng 2 ...................................................................................................37
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG TRÍ SÁNG TẠO CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI
HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT VINH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ...38
3.1. Đánh giá chung về trí sáng tạo của sinh viên ĐHSP Kỹ thuật Vinh theo
test TSD – Z của K.K.Urban .............................................................................38
3.1.1. Kết quả chung .........................................................................................38
3.1.2. Biểu hiện trí sáng tạo qua các tiêu chí test TSD – Z ..............................40
3.2. Trí sáng tạo của sinh viên ĐHSP Vinh qua các thông số .........................42
3.2.1. Trí sáng tạo qua các khối sinh viên 1 và 3 ..............................................42
3.2.2. Trí sáng tạo của sinh viên ĐHSP kỹ thuật Vinh so với các đại học khác ...45
3.2.3. Trí sáng tạo của sinh viên ĐHSP kỹ thuật Vinh qua giới .......................47
3.2.4. Trí sáng tạo của sinh viên ĐHSP kỹ thuật Vinh qua học lực .................48
3.2.5. Trí sáng tạo của sinh viên ĐHSP kỹ thuật Vinh theo khoa ....................50
3.3. Trí sáng tạo của sinh viên ĐHSP Vinh qua bảng hỏi ...............................51
3.4. Trí sáng tạo của sinh viên ĐHSP Vinh qua giải bài tập đo nghiệm .....................53
3.5. Kết quả tổng hợp .........................................................................................55
3.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến trí sáng tạo của sinh viên ĐHSP kỹ thuật Vinh ...58
3.7. Chân dung sáng tạo của một số sinh viên là đại diện ...............................62
3.8. Đề xuất ..........................................................................................................65
Tiểu kết chƣơng 3 ...................................................................................................68
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ ......................................................................................69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................75
PHỤ LỤC

6



DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ: 3.1 Mức độ sáng tạo của sinh viên thể hiện qua test TSD- Z ............... 39
Biểu đồ: 3.2 Mức độ sáng tạo của sinh viên năm thứ nhất qua test TSD- Z ............43
Biểu đồ: 3.3 Mức độ sáng tạo của sinh viên năm thứ ba thể hiện qua test TSD- Z.......44
Biểu đồ 3.4 Mức độ sáng tạo của sinh viên trƣờng ĐHSP kỹ thuật Vinh ...... 45
Biểu đồ 3.5 Mức độ sáng tạo của sinh viên trƣờng ĐHSP Kỹ thuật Vinh so
với các trƣờng khác ......................................................................................... 46
Biểu đồ 3.6. Mức độ sáng tạo của sinh viên trƣờng ĐHSP kỹ thuật Vinh theo
giới tính ........................................................................................................... 47
Biểu đồ 3.7. Mức độ sáng tạo của sinh viên trƣờng ĐHSP kỹ thuật Vinh theo
học lực ............................................................................................................. 49
Biểu đồ 3.8. Bảng kết quả nghiên cứu trí sáng tạo trên 3 khối sinh viên trƣờng
ĐHSP Kỹ thuật Vinh ....................................................................................... 50

8


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khoa học sáng tạo xuất hiện từ rất xa xƣa, khi con ngƣời bắt đầu xuất
hiện thì khoa học sáng tạo đã hiện hữu để phục vụ cho nhu cầu của con ngƣời.
Từ việc tìm ra phƣơng thức hái lƣợm cho đến việc tận dụng tất cả những điều
kiện xung quanh để sống, tồn tại và phát triển là những minh chứng cho sự
tồn tại của khoa học sáng tạo dù đó chỉ là những mầm mống hay những biểu
hiện ban đầu.
Khoa học sáng tạo ngày càng chứng minh đƣợc tầm quan trọng,
khẳng định vai trò của hoạt động sáng tạo: “ Hoạt động sáng tạo có ảnh
hƣởng to lớn không chỉ đến sự tiến bộ của khoa học mà còn đến toàn xã hội

gặp khá nhiều bất cập mặc dù ngành giáo dục nƣớc nhà đã có những cố
gắng nhằm thay đổi chƣơng trình nội dung dạy học cũng nhƣ phƣơng pháp
dạy học. Những bất cập này có trong tất cả các cấp học, bậc học cũng nhƣ
các ngành học. Và ngành Kỹ thuật là một trong những ngành còn gặp nhiều
khó khăn trong việc phát huy khả năng sáng tạo của sinh viên mặc dù ở
nƣớc ta đã có một số công trình nghiên cứu về sáng tạo nói chung nhƣ của
tác giả Nguyễn Huy Tú, Đức Uy, Nguyễn Sinh Huy [11,Tr5],

những

nghiên cứu về sáng tạo kỹ thuật của Phan Dũng, Dƣơng Xuân Bảo…
Xuất phát từ vai trò của sáng tạo nói chung cũng nhƣ của ngành kỹ
thuật nói riêng đối với sự phát triển của toàn xã hội, đồng thời góp phần nhằm
cung cấp những dữ liệu cần thiết cho quá trình đào tạo, trợ giúp các sinh viên
ngành sƣ phạm kỹ thuật sẽ trở thành những ngƣời thầy, ngƣời thợ xuất sắc
trong tƣơng lai chúng tôi lựa chọn đề tài luận văn: “Trí sáng tạo của sinh viên
trƣờng Đại học Sƣ Phạm Kỹ Thuật Vinh”.

2


2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu một số vấn đề lí luận tâm lí học về sáng tạo, khảo sát thực
trạng năng lực sáng tạo của sinh viên trƣờng Đại Học Sƣ Phạm Kỹ Thuật
Vinh từ đó đề xuất một số biện pháp góp phần rèn luyện khả năng sáng tạo
của sinh viên sƣ phạm kỹ thuật.
3. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Biểu hiện và mức độ sáng tạo của sinh viên trƣờng Đại Học Sƣ Phạm Kỹ
Thuật Vinh.

Từ những nghiên cứu và khảo sát sơ bộ về lý luận và thực tiễn, chúng
tôi giả định rằng: Mức độ sáng tạo của sinh viên Đại học sƣ phạm kĩ thuật
Vinh chỉ ở mức độ trung bình kém. Có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến mức độ
sáng tạo của sinh viên nhƣ yếu tố gia đình, xã hội, môi trƣờng học tập đào tạo
mới, năng khiếu, kinh nghiệm, phƣơng tiện truyền thông và tính tích cực hoạt
động của bản thân… Trong đó nổi bật nhất là kinh nghiệm, tính tích cực hoạt
động của bản thân và yếu tố môi trƣờng học tập đào tạo.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
a) Phương pháp luận nghiên cứu
- Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng
- Nguyên tắc hoạt động
- Nguyên tắc phát triển
b) Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
b.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu tài liệu lí luận, văn bản
Nghiên cứu, tra cứu tài liệu tham khảo
Phân tích tổng hợp khái quát hóa các tài liệu lý luận có liên quan đến vấn
đề sáng tạo, trí sáng tạo của sinh viên.

4


b.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phƣơng pháp quan sát
+ Phƣơng pháp trắc nghiệm: Sử dụng test TSD – Z của K.K.Urban để
đo lƣờng trí sáng tạo của nghiệm thể.
+ Giải bài tập đo nghiệm: Sử dụng các bài tập đo nghiệm trí sáng tạo,
những biểu hiện, mức độ trí sáng tạo ở sinh viên.
+ Điều tra viết bằng bảng hỏi: Nhằm thu thập ý kiến các giảng viên,
sinh viên, của các ngành đào tạo tƣơng ứng về mức độ biểu hiện, các yếu tố
ảnh hƣởng đến trí sáng tạo của sinh viên trƣờng ĐH Sƣ Phạm Kỹ Thuật Vinh.

bản thân. Từ đó đến nay sáng tạo đã không ngừng phát triển và đem lại
nhiều thành tựu to lớn.
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ở nước ngoài
Sáng tạo là hoạt động gắn liền với con ngƣời và xuất hiện từ rất sớm.
Tuy nhiên sáng tạo chỉ chính thức trở thành một khoa học từ thế kỷ thứ III
nhờ công lao của nhà toán học Pháp sống ở thành phố Alexandria. Với khởi
đầu này ông là ngƣời đặt nền móng cho thế giới biết về tƣ duy sáng tạo với
tên gọi là Ơrixtic. Theo quan điểm lúc bấy giờ Ơrixtic là khoa học về phƣơng
pháp và quy tắc làm sáng chế và phát minh trong mọi lĩnh vực: kỹ thuật, nghệ
thuật, văn học, chính trị, triết học, toán học, quân sự ... Cách đặt vấn đề khá
rộng và trừu tƣợng này làm nản chí những nhà nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh
vực tƣ duy sáng tạo trong suốt hơn mƣời thế kỷ. Vì vậy mặc dù Ơrixtic tồn tại
mãi với thế kỷ XVII nhƣng rất ít ngƣời biết về nó. Nhà toán học Mỹ gốc
Hungary - G.Polya viết về Ơrixtic nhƣ sau "...đó là lĩnh vực nghiên cứu không
có hình dáng rõ ràng nó thuộc về logic học triết học tâm lý học ... Nó thƣờng
đƣợc trƣng bày trên những nét chung ít khi đi vào chi tiết và thực ra bị cố tình
quên đi...."

6


Sau một thời gian bị lãng quên khoa học sáng tạo trở lại vào giữa thế
kỷ XIX khi các nhà xã hội học có những nghiên cứu giải quyết một loạt vấn
đề về sáng tạo. Họ cho rằng bản chất tích cực của sáng tạo là ở hoạt động
tƣởng tƣợng. Điều này thực sự là bƣớc đột phá có ý nghĩa trong lĩnh vực
nghiên cứu sáng tạo. Nó đánh đổ hoàn toàn quan điểm chung chung trừu
tƣợng trƣớc đây chỉ mô tả giải thích sáng tạo qua các hồi ký, tiểu sử, các tác
phẩm văn học nghệ thuật của các danh nhân, họa sĩ, nhà văn, nhà phát minh
nổi tiếng. Các nhà xã hội học đã mở ra một hƣớng nhìn bao quát, triệt để, toàn
diện hơn trong việc nghiên cứu hoạt động sáng tạo của con ngƣời.

Ở Việt Nam trong những năm gần đây vấn đề sáng tạo đã bắt đầu đƣợc
quan tâm và nghiên cứu.
Năm 1988 Nguyễn Văn Lê [14] đã cho ra đời cuốn sách “ Cơ sở khoa
học của sự sáng tạo” , đây là cuốn sách đầu tiên của Việt Nam đề cập đến vấn
đề sáng tạo.
Năm 1991 Phan Dũng [3], [4], [5] đã sáng lập ra trung tâm TSK (Trung
tâm sáng tạo khoa học kỹ thuật) thuộc ĐGQG Hồ Chí Minh, trung tâm này
bao gồm đào tạo và giảng dạy môn “Phƣơng pháp luận sáng tạo khoa học kỹ
thuật”, nghiên cứu áp dụng những thành quả của Phƣơng pháp luận sáng tạo
khoa học kỹ thuật giáo dục và tất cả các lĩnh vực trong lao động, sản xuất và
trong cuộc sống.
Ngoài ra có thể nhắc đến một số nhà nghiên cứu về Tâm lý học ở
Việt Nam nhƣ Nguyễn Đức Uy [20], Lê Đức Phúc, Vũ Thị Kim Thanh,
Nguyễn Huy Tú… đã viết các tài luyện chuyên khảo về vấn đề này. Hƣớng
nghiên cứu chủ yếu của các tác giả vẫn tập trung về quá trình sáng tạo sản
phẩm sáng tạo, nhân cách sáng tạo, ứng dụng sáng tạo trong giáo dục…
Một số tác giả trong đó có Nguyễn Huy Tú [19] cũng đã nghiên cứu
sâu về việc ứng dụng các bài trắc nghiệm đánh giá về khả năng sáng tạo ở
Việt Nam. Các bộ trắc nghiệm này đƣợc nghiên cứu chuyên sâu theo từng độ

8


tuổi, có nguồn gốc từ Đức đƣợc Việt Hóa cho phù hợp với Việt Nam nhằm
đảm bảo tính tƣơng thích.
Riêng việc giảng dạy Tâm lý học sáng tạo đƣợc thực hiện vào những
năm 1983 – 1984 trong các lớp cao học tại Trƣờng đại học sƣ phạm Hà Nội
và sau đó bắt đầu giới thiệu cho sinh viên chính quy chuyên ngành Tâm lí
giáo dục tại một số trƣờng đại học sƣ phạm từ sau năm 2000.
Việc ứng dụng Tâm lý học sáng tạo ở Việt Nam đang đƣợc mở

Theo tác giả Chu Quang Tiềm, Trƣờng đại học Bắc Kinh thì "Sáng tạo
là căn cứ vào những ý tƣởng đã có sẵn làm tài liệu rồi cắt xé, gạt bỏ, chọn lọc
tổng hợp để tạo hình một hình tƣợng mới"
Theo L.X.Vƣgotxki thì khái niệm sáng tạo đƣợc hiểu là "Hoạt động
tạo ra cái mới không phân biệt kết quả tạo ra nó có ý nghĩa hiện thực cụ thể
hay có ý nghĩa về mặt tƣ duy tình cảm".
Theo X.L.Rubinxtein cho rằng "sự sáng tạo là hoạt động của con
ngƣời tạo ra những chất liệu mới có ý nghĩa xã hội và những ý tƣởng đã có
sẵn làm tài liệu rồi cắt xén, gạt bỏ,chọn lọc tổng hợp để tạo thành một hình
tƣợng mới".
Còn J.P.Guilford (Mĩ) cho rằng tƣ duy sáng tạo là sự tìm kiếm và thể
hiện những phƣơng pháp logic trong tình huống có vấn đề tìm kiếm những
phƣơng pháp khác nhau và mới của việc giải quyết vấn đề, giải quyết
nhiệm vụ.
L.Rudich cho rằng sáng tạo với chức năng vƣợt trội đã tạo ra làm xuất
hiện cái mới.
1.2.1.2 Quan niệm của các nhà nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam cũng có nhiều tác giả đƣa ra các quan niệm khác nhau về
sáng tạo, vd: trong sổ tay Tâm lý học thì "Sáng tạo là hoạt động tạo lập phát
hiện những giá trị vật chất và tinh thần. Sáng tạo đòi hỏi cá nhân phải phát
huy năng lực, phải có động cơ, tri thức, kỹ năng và với điều kiện nhƣ vậy mới
tạo nên sản phẩm mới độc đáo sâu sắc."

10


Tác giả Nguyễn Đức Uy cho rằng "Sáng tạo là sự đột khởi thành hành
động của một sản phẩm liên hệ mới mẻ nảy sinh từ sự độc đáo của một cá
nhân - một đằng là những tƣ liệu biến cố, nhân sự hay những hoàn cảnh của
đời ngƣời ấy - đằng khác". [20]

đƣợc nhiều cách giải quyết và lựa chọn cách giải quyết tối ƣu, hợp lý
nhất, hiệu quả nhất.
Tƣ duy sáng tạo khác với tƣ duy tái tạo rằng hai kiểu tƣ duy này diễn ra
xen kẽ nhau. Cơ chế hoạt động của tƣ duy sáng tạo luôn hƣớng đến cái mới
nên có sự khác biệt này dù ngƣời tƣ duy sáng tạo rất cần tƣ duy tái tạo.
1.2.3.2 Năng lực sáng tạo
Năng lực sáng tạo là khả năng tạo ra những cái mới hoặc giải quyết
vấn đề một cách mới mẻ của con người.
Đặc trƣng của năng lực sáng tạo là khả năng giả quyết vấn đề một cách
sáng tạo dựa trên những phẩm chất của nhân cách.
Tóm lại năng lực sáng tạo liên quan chặt chẽ với hoạt động sáng tạo và
là yếu tố hiện rõ trong hoạt động sáng tạo cũng nhƣ quyết định chất lƣợng của
hoạt động sáng tạo.
1.2.3.3 Hoạt động sáng tạo
Hoạt động sáng tạo là sự tổng thể của sáng tạo và tái tạo bởi vì thành
tích sáng tạo phải dựa trên kinh nhiệm của con ngƣời. Vì hoạt động sáng tạo
không diễn ra liên tục nên hoạt động sáng tạo thƣờng đƣợc chia làm 2 pha:
sáng tạo và tái tạo.
Nhƣ vậy giữa giữa năng lực sáng tạo – tƣ duy sáng tạo - hoạt động sáng
tạo có liên quan chặt chẽ với nhau. Tƣ duy sáng tạo đề cập đến quá trình giải
quyết vấn đề dựa trên phƣơng thức mới, dựa trên kinh nghiệm cũ. Bản chất
của sáng tạo là quá trình tạo cái mới bằng sự đầu tƣ của tƣ duy, bằng năng lực
sáng tạo đề cập đến khả năng thực thi vấn đề một cách sáng tạo. Hoạt động

12


sáng tạo đề cập đến quá trình tạo ra sản phẩm. Các khái niệm này càng khẳng
định một lần nữa về bản năng lực của cá nhân thực hiện hoạt động đặc biệt
tạo ra những sản phẩm rất độc đáo và hiệu quả.

+ Tính sáng tạo từ góc nhìn của các trường phải tâm lý khác nhau.
a. Trường phái phân tâm về tính sáng tạo
Cội nguồn của tất cả các thuyết phân tâm về tính sáng tạo là quan niệm
của S.Freud về "sự thăng hoa".
Theo Freud mỗi cá nhân đều tự vệ trƣớc những kích thích và trƣớc môi
trƣờng để không diễn ra sự đáp ứng những kích thích này và mặt khác lại
hƣớng những kích thích ấy vào các quá trình tâm lý bên trong tạo ra sự dồn
nén. Nhờ thế giới tƣởng tƣợng, bên trong cá nhân hình thành nên một hiện
thực mới đó là sản phẩm của trí sáng tạo.
b. Trường phái Gestalt về tính sáng tạo
Thuyết Gestalt định nghĩa: "Sáng tạo là một hành động mà nhờ đó một
ý tƣởng mới hay một sáng kiến mới đƣợc hình thành. Cái này mới xuất hiện
đột ngột vì nó là sản phẩm của tƣởng tƣợng và không phải của logic. Áp lực
đam mê tìm ra quan hệ giữa cấu hình và phạm vi ở nghệ sĩ mạnh hơn ở các
nhà tƣ duy sáng tạo khác."
c. Trường phái hiện sinh về tính sáng tạo
Trƣờng phái tâm lý này cho rằng có "giả sáng tạo" chỉ đƣa ra sự trải
nghiệm mỹ học chứ chƣa đƣa ra cái mới thực sự của cuộc sống. Tính sáng tạo
chỉ có thể bộc lộ khi cá nhân đối diện với mình với thế giới xung quanh và
với ngƣời đƣơng thời của mình. Cƣờng độ mà cá nhân đối diện với thế giới
xung quanh quy định mức độ sáng tạo.
Rolo May là đại biểu sáng giá nhất của trƣờng phái này khẳng định tính
sáng tạo là "sự đối diện nhau". Ví dụ: Các họa sĩ thấy phong cảnh mà anh ta
muốn vẽ, họ sẽ xem xét điều mình nhìn thấy từ nhiều góc độ khác nhau và
hòa mình vào đó. Phƣơng tiện mà họ dùng để biểu đạt sự trải nghiệm của

14


mình là màu sắc hình ảnh còn giấy chỉ là vật trung gian, cái quan trọng là sự


Đây là sự tạo ra những cái mới độc đáo có lợi cho con ngƣời và xã hội nhƣ
sáng chế kỹ thuật chiến lƣợc chiến thuật quân sự, đƣờng lối phát triển kinh tế
xã hội… Thực ra là tạo ra những cái mới mà trƣớc đó chƣa có.
Sáng chế sáng tác là những hình thức biểu hiện của sáng tạo nhƣng
chúng lại thƣờng nhanh đƣợc sửa đổi cải tiến nâng cao để đi đến sáng chế
sáng tác mới có giá trị cao hơn.
Sáng tạo đƣợc xem xét dựa trên ba thuộc tính cơ bản bao gồm: tính
mới mẻ, tính độc lập, tự do và tính tối lợi.
1.3.4. Cấu trúc tâm lý của trí sáng tạo
Theo mô hình của Klaus K.Urban: [Theo 17]
Từ cách nhìn "Tính sáng tạo của con ngƣời là thuộc tính nhân cách bộc
lộ trong sản phẩm mới mẻ, độc đáo và tối lợi, gây ngạc nhiên cho bản thân và
cũng mới mẻ gây ngạc nhiên cho ngƣời khác." mà vào những năm 1990 1993 Urban đã nghiên cứu và đƣa ra mô hình cấu trúc các thành tố sáng tạo.
Các thành tố cấu trúc của tính sáng tạo trong mô hình này đƣợc phân
chia thành các tiểu thành tố nhƣ sau:
1. Tƣ duy phân kỳ và hành động phân kỳ
- Soạn thảo kế hoạch tỉ mỉ chi tiết (eslaberartion)
- Tính độc đáo (originality)
- Mối liên kết (entfernte assoziation)
- Cấu trúc lại và định nghĩa lại (recontruction và redefinition)
- Tính mềm dẻo (flexibility)
- Tính lƣu loát (fluency)
- Tính nhạy cảm vấn đề
2. Cơ sở tri thức chung và cơ sở khả năng tƣ duy
- Chiều sâu tri thức
- Tƣ duy phê phán và tƣ duy đánh giá

16


17


Trích đoạn Biểu hiện trí sáng tạo qua các tiêu chí test TSD –Z Trí sáng tạo của sinhviên ĐHSP kỹ thuật Vinh qua giới Trí sáng tạo của sinhviên ĐHSP kỹ thuật Vinh theo khoa Các yếu tố ảnh hƣởng đến trí sáng tạo của sinhviên ĐHSP kỹ thuật Vinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status