TIỂU LUẬN: Báo cáo tổng hợp về trình hình thành và phát triển của công ty liệu và Xây dựng Đại La potx - Pdf 11


TIỂU LUẬN:

Báo cáo tổng hợp về trình hình
thành và phát triển của công ty
liệu và Xây dựng Đại La
I.Tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.Quá trình hình thành của công ty
Tên đầy đủ của công ty: Công ty Vật liệu và Xây dựng Đại La
Tên giao dịch quốc tế : Đai La Contruction and material company
Đơn vị quản lý : Sở giao dịch Hà nội
Giám đốc công ty : Hoàng văn Bình
Trụ sở chính : Vĩnh Quỳnh –Thanh trì - Hà nội
Fax /tel : (04) 6883229
Tel : (04) 6881372
Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm gạch ngói đất sét nung
Công ty vật liệu và xây dựng Đại la trước đây là xí nghiệp gach ngói Văn ĐIển
được thành lập ngày 26 / 4 / 1971.Với chức năng nhiệm vụ chuyên sản xuất gạch
ngói đất sét nung .

- kk Ghi chú: PGĐ - QMR: Phó giám đốc - đại diện lãnh đạo về chất lượng
PGĐKD: Phó giám đốc kinh doanh
XN: xí nghiệp
PKHTH: Phòng kế hoạch tổng hợp
PTKKT: Phòng thống kê kế toán
PTCHC: Phòng tổ chức hành chính A.Chức năng- nhiệm vụ- quyền hạn của các phòng ban, xí nghiệp.
(1) Phòng kế hoạch tổng hợp:
XNKD
Giám
đ
ốc

PGĐ- QMR

PGĐ- KD
XNII
ban


quản lý kỹ thuật, công tác bảo hộ, an toàn lao động, công tác phòng chống lụt bão
và thiên tai của toàn công ty.
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện cung ứng vật tư, phụ tùng bảo dưỡng và
sửa chữa thiết bị máy móc nhà xưởng phục vụ kịp thời cho sản xuất.
+ Tổ chức tốt việc quản lý kho thành phẩm.
+ Chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động của tổ cơ điện nhằm phục vụ hiệu quả mọi hoạt
động sản xuất của công ty.
+Đề xuất các phương án sửa đổi, điều chỉnh cơ chế quản lý hoặc các nội quy, quy
chế khác trong công ty nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác nhằm hỗ trợ lẫn nhau thực hiện tốt
nhiệm vụ kế hoạch của công ty.
(2) Phòng tổ chức hành chính:
a) Chức năng:
Tham mưu giúp việc giám đốc về công tác tổ chức, lao động tiền lương, công tác
hành chính, y tế và quản lý kho nội.
b)Nhiệm vụ quyền hạn:
+ Nghiên cứu xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn về tổ chức bộ máy
quản lý, tổ chức bố trí lao động, xây dựng kế hoạch đào tạo tiếp nhận, điều động và
giải quyết chế độ cho cán bộ công nhân viên.
+ Nghiên cứu xây dựng, bổ sung và hoàn thiện các nội quy- quy chế về công tác tổ
chức lao động, phân phồi thu nhập, quản lý hành chính và quản lý sức khoẻ cán bộ
công nhân viên và tổ chức thực hiện tốt các nội quy, quy chế đó trong nội bộ công
ty nhằm thực hiện tốt chính sách pháp luật Nhà nước.
+ Nghiên cứu xây dựng và bổ sung hoàn thiện các định mức lao động tiền lương
của sản xuất và phục vụ sản xuất. Tổ chức và đôn đốc kiểm tra giám sát việc thực
hiện các định mức lao động – tiền lương đã ban hành.
+ Chủ trì cùng với phòng kế hoạch – tổng hợp và các phòng ban, đơn vị sản xuất

phối lợi nhuận sau khi nộp các khoản nộp cho ngân sách theo quy định.
+Mở sổ kế toán theo dõi chính xác toàn bộ tài sản, tiền vốn của công ty quản lý và
sử dụng theo đúng quy định của chế độ hạch toán kế toán thống kê hiện hành. phản
ánh kịp thời tình hình sử dụng, biến động tài sản, vốn.
+Thường xuyên kiểm tra đối chiếu tình hình công nợ, xác định và phân loại các
khoản nợ tồn đọng, phân tích khả năng thu hồi để có biện pháp xử lý thích hợp.
+Tổ chức bán hàng đầy đủ, kịp thời tham mưu giúp giám đốc xử lý nhanh, chính
xác giá cả vật tư, nguyên liệu và giá bán sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
+Chịu trách nhiệm xây dựng các định mức chi phí phù hợp với điều kiện sản xuất
kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật.
+Chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức hệ thống hạch toán – kế toán thống kê
trong nội bộ công ty nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
+Tham gia xây dựng, điều chỉnh các định mức kinh tế – kỹ thuật, các quy chế
quản lý phù hợp thực tế của công ty.
+Phôío hợp chặt chẽ với các phòng ban chức năng, xí nghiệp trực thuộc nhằm hỗ
trợ lẫn nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
(4) Ban bảo vệ.
a)Chức năng.
Giúp giám đốc tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tài sản, giữ gìn an ninh trật
tự và công tác quân sự của công ty.
b)Nhiện vụ và quyền hạn.
+Nghiên cứu xây dựng phương án và tổ chức thực hiện tuần tra canh tác bảo
vệ tài sản và an ninh trật tự trong công ty. Đảm bảo an toàn trong mọi thời gian.
+Kiểm tra giám sát người và phương tiện hàng hoá ra, vào công ty, không để
mất vật tư, tài sản của tập thể cũng như cá nhân cán bộ công nhân viên và khách đến
công ty.

phẩm trên cơ sở kế hoạch sản xuất.
+Nghiên cứu xây dựng kế hoạch triển khai thêm các ngành nghề của công ty đã
được giao nhằm nâng cao doanh thu và hiệu quả đồng vốn.
+Tổ chức thực hiện quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, mở rộng mạng lưới đại lý,
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty.
+Tổ chức thực hiện điều tra thị trường, tham mưu giúp giám đốc công ty đổi mới
sản phẩm, nâng cao chất lượng, điều chỉnh giá bán phù hợp thị trường và nâng cao
lợi nhuận trong sản xuất.
+Tổ chức thực hiện việc cung ứng sản phẩm của công ty tới chân công trình với
chi phí thấp nhất.
+Tổ chức thực hiện các hợp đồng mở rộng ngành nghề, tổ chức thành lập lực
lượng cán bộ công nhân viên xây dựng tham gia thi công đạt hiệu quả cao.
+Tham gia đề xuất các giải pháp vào các công tác và phối hợp chặt chẽ với các
phòng, ban, đơn vị sản xuất nhằm thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh và xã
hội của công ty.
(6) Các xí nghiệp sản xuất.
a)Chức năng.
Là đơn vị được giám đốc công ty trực tiếp uỷ quyền quản lý lao động, các
máy móc thiết bị, vật tư, tổ chức sản xuất, hạch toán kinh tế xí nghiệp theo các chỉ
tiêu được giao và tổ chức thực hiện đúng theo các chế độ chính sách của Nhà nước
và nội quy, quy chế của công ty.
b)Nhiệm vụ và quyền hạn.
+Xây dựng kế hoạch sản xuất phù hợp với nhiệm vụ được công ty giao và nhu
cầu thị trường được công ty chuẩn y.
+Sử dụng các nguồn lực được giao để tổ chức sản xuất nhằm thực hiện tốt
nhiệm vụ kế hoạch.
+Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người lao động đúng theo thoả ước lao

+Được tạm ngừng bố trí công nhân làm việc không quá 2 ngày để làm kiểm điểm
vi phạm kỷ luật lao động.
+Tổ chức cho công nhân nghỉ phép năm nhưng không để ảnh hưởng đến thực
hiện nhiệm vụ.
+Được giải quyết cho công nhân nghỉ việc riêng không quá 2 ngày.
+Báo cáo công ty về kết quả sản xuất kinh doanh và thực hiện nhiệm vụ của đơn
vị.
+Chịu sự kiểm tra giám sát của các tổ chức và đơn vị khác theo quy định của
công ty và pháp luật Nhà nước.

B. Cơ cấu nhân lực hiện nay của công
S
T
T
Phòng, ban,xí
nghiệp
Tổng
số
CBC
NV
Trong đó
Đại học-

Trung học
Nữ %
Số
ngư


Phòng TCHC 5 2 4
0
4 8
0
1 20 Phòng y tế 2 1 5
0
1 5
0
1 50 Xí ngiệp I 88 5 5.
7
2 2.
3
86 97.
7 Xí ngiệp II 87 5 5.
8
2 2.
4
85 97.
6



đối với mỗi dây chuyền .Hệ thống sân phơi có mái tre lợp bằng mái nhựa hoặc mái
kính .Ngoài ra còn có thiết bị phụ trợ gồm 3 máy ủi,máy hàn ,máy bài ,máy bơm
nước ba pha ,máy xay than ,máy nén khí phục vụ cấp liệu cho hai dây chuyền.Xe
cải tiến ,xe bàn bánh hơi phục vụ cho việc vận chuyển sản phẩm trong công ty .Cơ
sở vật chất kĩ thuật gồm bãi trữ nguyên liệu gồm 10000m ,sân thành phẩm
10000m.Thiết bị phục vụ sửa chữa gồm có máy khoan . Khu văn phòng bao gồm
dãy nhà hai tầng gồm 20phòng ban .Hệ lò nung sấy tuynel gồm có nhiên liệu là than
và hệ thống khí động học ,điều khiển lò là hệ thống quạt và các thiết bị khác.
Dây chuyền công nghệ
Kho nguyên
li
ệu

Máy nhào hai


Than
nghi
ền 2)Tình hình sử dụng lao động ,bố trí nhân lực ,kế hoạch tuyển dụng đào tạo,
bồi dưỡngtrình độ tay nghề :
_ Lao động do doanh nghiệp trực tiếp quản lý có đồng góp bảo hiẻm lao động
+ Tổng số lao động có 275 người
Lao động trực tiếp 200 người.
Lao động phục vụ 10 “
Lao động gián tiếp 65 “.
+Tổng số lao dộng đã kí hợp đồng lao động
trong đó :-kí HĐLĐ với thời hạn không xác định : 150.

T
T
Chỉ tiêu Đvt 1999 2000 2001
1 Doanh thu 1000
đồng
476937 604296 827863
2 Lợi nhuận nt 5552 5356 5201
3 Nộp ngân sách nt 3654 4064 4799

3) Nguồn cung ứng nguyên vật liệu
Công ty chủ yếu nhâp nguyên liệu từ các vùng lân cận và khai thác tại chỗ
.Trong đó đất mua 60000 khối /năm .Nhiên liệu mua ở các đơn vị cung ứng
than.Trong nước mua than từ Quảng Ninh.
_Công ty trực tiếp nhập khẩu một số thiết bị từ một số nước như:

Trình tự mua sắm :
_Trong nước :làm hợp đồng ,chuyển tiền lấy hàng ,đặt cọc sau khi
nghiệm thu xong rồi trả tiền kết thúc hợp đồng .
_nước ngoài ;nhập khẩu uỷ thác gồm hợp đồng nhập khẩu ,trả tiền đặt cọc lấy hàng
về sau khi nghiệm thu và chuyển giao công nghệ thì trả hết tiền rồi thanh lý hợp
đồng.
Cách khai thác thiết bị:
Cố gắng kháu hao nhanh tài sản :mua về sử dụng ngay .
Nếu có thể thì cho đơn vị bạn thuê.
Trong quá trinhf lập kế họach sản xuất thì phải tính đến chuyển khấu hao thiết bị
,không chuyển đi chuyển lại nhiều lần ,sử dụng tối đa công suất thiết bị.
Khai thác nguồn :

*Môi tường lầm việc của công ty.
Môi trường vĩ mô với chuyên ngành xây dựng các công trình giao thông ,các công
trình công nghiệp và dân dụng ;các công trình xây dựng mới,đại tu ,sửa chừa nâng
cấp mở rộng công trình lớn nhỏ gồm khu trung cư linh đàm ,.Bất cứ chủng loại
công trình nào cũng đều cung cấp vật liệu ,đảm bảo chất lượng .
5) Tài chính
Đến ngày 31 tháng 12 năm 2002, tổng số vốn sản xuất kinh doanh của Công ty
vật liệu và xây dựng Đại La lên tới 1136 triệu đồng. Như vậy trong những năm gần
đây, vốn kinh doanh không những được bảo toàn mà còn gia tăng khá nhanh. Để
hiểu rõ hơn tình hình tổ chức vốn kinh doanh của Công ty, ta đi vào xem xét cơ cấu
vốn kinh doanh qua 3 năm 2000, 2001
Bảng 2: Cơ cấu vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh
Đơn vị: 1000đ
Chỉ tiêu
31/12/2000 31/12/2001 So sánh
2001/2000
Số tiền % Số tiền % Tuyệt
đối
%
Tổng vốn
SXKD
1.028.161 10
0
1.099.991 10
0
71.830 6,99
1.Vốn lưu động 595.294 57,

- Nợ dài hạn 386.966 37,
62
420.647 38,
24
33.680 8,7
Hệ số nợ 0,909 0,911 0,002
Hệ số tự tài trợ 0,091 0,089 -0,002
2.1. Vốn kinh doanh và cơ cấu vốn kinh doanh:
Đến ngày 31 tháng 12 năm 2001, tổng số vốn sản xuất kinh doanh của Công
ty 829 lên tới 109.999.1 nghìn đồng. Như vậy trong những năm gần đây, vốn kinh
doanh không những được bảo toàn mà còn gia tăng khá nhanh. Để hiểu rõ hơn tình
hình tổ chức vốn kinh doanh của Công ty, ta đi vào xem xét cơ cấu vốn kinh doanh
qua 2 năm 2000 và 2001.
Dựa vào kết quả tính toán ở bảng 2 ta thấy trong năm 2001 quy mô vốn kinh doanh
của Công ty được mở rộng, số vốn đầu tư thêm nằm cả ở vốn lưu động và vốn cố
định. Việc đầu tư thêm vào vốn lưu động thể hiện xu hướng tiến hành phát triển mở
rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đồng thời việc tăng quy mô vốn cố định cho thấy
Công ty đã chú trọng đầu tư thêm vốn để mở rộng sản xuất, mua sắm TSCĐ, đổi
mới MMTB, nâng cao vai trò của TSCĐ trong tổng tài sản tại doanh nghiệp. Sự gia
tăng về quy mô của cả hai loại vốn đồng thời cũng làm thay đổi cơ cấu vốn kinh
doanh của Công ty, cụ thể là:
-Tại thời điểm cuối năm 2000, vốn lưu động chiếm 57,9%, vốn cố định
chiếm 42,1% tổng vốn. Kết cấu này có thể coi là hợp lý vì thông thường đặc điểm
chung của các Công ty hoạt động trong ngành này đều có khoản vốn lớn đọng lại ở
các công trình nên cơ cấu vốn sẽ hơi nghiêng về vốn lưu động.
-Tại thời điểm cuối năm 2001, tỷ trọng vốn lưu động giảm xuống còn 55,3%, vốn
cố định tăng lên 44,7% tổng vốn. Điều này cho thấy Công ty ngày càng chú trọng

vay trong tổng vốn sản xuất kinh doanh.
- Hệ số tự tài trợ giảm là do trong năm 2001 tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu giảm đi.
Điều này cho thấy tính tự chủ về tài chính của Công ty có xu hướng giảm, rủi ro về
tài chính tăng lên.
Qua 2 chỉ tiêu ta thấy xu hướng của Công ty là tăng dần huy động vốn từ bên
ngoài, ít huy động vốn bên trong.
Tóm lại, Công ty đã chú trọng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của
mình. Tuy nhiên việc sử dụng vốn của Công ty là chưa hợp lý. Công ty cần phải
tăng quy mô nguồn vốn chủ sở hữu để đảm bảo tính chủ động về vốn kinh doanh.
2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty được khái quát
qua một số chỉ tiêu sau:
Bảng 3: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Chỉ tiêu

Đ
V
Năm
2000
Năm
2001
So sánh 2001/2000
Tuyệt
đối
%
(1) (2) (3=2-1)

vốn(2:3)
% 0,65 0,49 -0,16 -
24,61
8.Tỷ suất DL vốn
CSH(2:4)
% 5,8 5,45 -0,35 -6,03

- Chỉ tiêu vòng quay tổng vốn:
Nhìn chung vòng quay tổng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty là trung
bình so với các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng cơ bản, một ngành có chu kỳ
sản xuất kinh doanh thường kéo dài và vốn chậm luân chuyển. Năm 2000, vốn kinh
doanh quay được 0,74 vòng (hay 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra được 0,74 đồng
doanh thu) và năm 2001 là 0,77 vòng. Sự tăng lên này là do doanh thu của Công ty
có mức tăng trưởng (35,19%) cao hơn so với mức tăng của vốn sản xuất bình quân
(30,67%). Điều này là đáng khích lệ. Tuy nhiên Công ty cần phát huy thế mạnh hơn
để thúc đẩy tốc độ luân chuyển của vốn kinh doanh hơn nữa, bởi vì vòng quay toàn
bộ vốn tăng sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của vốn, kết quả cuối cùng của quá
trình sản xuất kinh doanh.
- Về chỉ tiêu doanh lợi tổng vốn:
Chỉ tiêu này của Công ty khá thấp và lại còn giảm sút so với năm 2000. Chỉ
tiêu này được tính theo công thức sau:
Lợi nhuận thuần
Doanh lợi tổng vốn =
Vốn sản xuất bình quân

Lợi nhuận thuần Doanh thu thuần
= x

đồng vốn kinh doanh có 0,0089 đồng lợi nhuận sau thuế.
Năm 2001, doanh lợi vốn chủ sở hữu của Công ty là 5,45% nghĩa là cứ 1
đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ thu về 0,0545 đồng lợi nhuận sau thuế. Điều này được
giải thích vì trong năm cứ 1 đồng vốn kinh doanh sử dụng thì có 0,911 đồng huy
động từ vay nợ, 1 đồng vốn kinh doanh sử dụng tạo ra 0,77 đồng doanh thu và 1
đồng doanh thu có 0,0064 đồng là lợi nhuận sau thuế. Doanh lợi vốn chủ sở hữu
giảm 6,03% do trong năm lợi nhuận ròng giảm 2,89%.
So sánh với chỉ tiêu doanh lợi tổng vốn ta thấy tỷ suất vốn chủ của Công ty
nhỏ hơn, chứng tỏ Công ty sử dụng vốn vay chưa có hiệu quả, đòn bẩy tài chính âm.
Tóm lại :
Việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh đã và
dang là vấn đề mang tính thời sự cấp bách, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đói với
các doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay.
Qua việc nghiên cứu những vấn đề lý luận về vốn kinh doanh, đi sâu phân
tích từng loại vốn đã cho thấy rõ hơn về tình hình sử dụng vốn ở Công ty vật liệu và
xây dựng Đại la. Năm vừa qua Công ty đã có nhiều nỗ lực trong công tác quản lý và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên kết quả đạt được
còn nhiều hạn chế, đòi hỏi Công ty phải cố gắng hơn nữa trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình.
Bên cạnh đó các doanh nghiệp cần tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, thuận
lợi và khó khăn của mình để từ đó đưa ra những quan điểm và phương hướng kinh
doanh thích hợp nhằm giúp doanh nghiệp tận dụng được thuận lợi, khắc phục được
khó khăn. Một số điều hết sức quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
sản xuất kinh doanh đó là các doanh nghiệp cần phải hết sức chú ý đến yếu tố con
người. Chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý và lực lượng lao động (đặc biệt là lao
động kỹ thuật) sẽ quyết định rõ thành bại của hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Điều thứ hai cũng không kém phần quan trọng trong nâng cao hiệu

thanh toán đúng thời hạn gây nên sự thiêú vốn để sản xuất kinh doanh. Để bù đắp
cho nguồn vốn kinh doanh, công ty phải đi vay ngân hàng với số lượng lớn, hàng
năm phải trả một lượng lãi suất tương đối dẫn đến giảm lợi nhuận và hiệu quả sử
dụng vốn.
- Trên thị trường hiện có rất nhiều các doanh nghiệp xây dựng bao gồm cả
doanh nghiệp Nhà nướcvà doanh nghiệp tư nhân nên rất khó khăn trong việc tranh
thầu. Khi tham gia đấu thầu, công ty luôn phải xây dựng mức giá dự thầu thấp nhất
có thể nên nếu có trúng thầu công trình thì mức lợi nhuận đạt được cũng không cao.

III. Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1. Kết quả sản xuất kinh doanh một số năm gần đây:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Trong thời gian qua
mặc dù có những lúc gặp phải khó khăn nhưng với sự nỗ lực của tập thể cán bộ
công nhân viên toàn Công ty vật liệu và xây dựng Đại la, Công ty đã đạt được
những kết quả như sau:
Bảng 1: Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 829
Đơn vị:1000 đồng

Năm
Chỉ tiêu
1999 2000 2001
1. Tổng vốn SXKD 60.036.5 102.816.1 109.999.1
2. Giá trị sản lượng 51.291.0 77.950.0 97.930.0
3. Doanh thu thuần 47.693.7 60.429.6 82.786.3
4. Lợi nhuận thuần 555.2 535.6 520.1
5. Thu nhập bình quân 920,2 932,4 1.134,5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status