nghiên cứu phân tích hệ điều khiển cầu rải công ty xi măng hoàng thạch - Pdf 11

Chơng I: Tổng quan về công nghệ sản xuất xi măng tại nhà máy xi măng Hoàng Thạch
Chơng I
Tổng quan về công nghệ sản xuất xi măng tại
nhà máy xi măng Hoàng Thạch
1.1. Tổng quan nhà máy xi măng Hoàng Thạch với dây truyền sản
xuất công nghiệp
Nhà máy xi măng Hoàng Thạch đợc xây dựng năm 1976 do hãng F.L
simidth (Đan Mạch) thiết kế và cung cấp. Là dây chuyền sản xuất theo phơng
pháp khô với các trang thiết bị hiện đại. Nhà máy có dây chuyền sản xuất với
công suất thiết kế là 1,1 triệu tấn xi măng / 1 năm. Toàn bộ dây chuyền sản
xuất chính và các công đoạn phụ trợ đều đợc cơ khí hoá và tự động hóa ở mức
cao.
Các trang thiết bị trong dây chuyền sản xuất đợc điều khiển tự động
theo liên động từ trung tâm điều hành sản xuất chính và các trung âm nhỏ cho
công đoạn. hệ thống điều khiển chất lợng tự động cho phép phân tích nhanh
thành phần hoá học bằng giờ của bột liệu và dựa vào đó điều chỉnh kịp thời tỷ
lệ cấp các nguyên liệu vào máy nghiền thoả mãn yêu cầu sản xuất đặt ra sản
phẩm của nhà máy xi măng Hoàng Thạch đợc mang nhãn hiệu con S tử biểu t-
ợng của sự bền vững với mác P300, P400, P500.
1.2. Công nghệ sản xuất xi măng và yêu cầu kỹ thuật
1.2.1. Nguyên liệu: gồm 2 thành phầnh chính đá vôi và đá sét
a. Đá vôi:
Đợc khai thác từ mỏ theo các tên gọi từ mỏ A F (ở gần Công ty)
bằng phơng pháp khoan nổ mìn cắt tầng. Sau đó đợc bốc xúc vận chuyển bằng
ô tô có tải trọng lớn (32 tấn) tới máng đạp báo. Đá đợc đập kích thớc đầu vào
tối đa là 1500 mm (1,2m
3
) sau khi đập đợc kích thớc 25 x 25
Máy đập búa có kí hiệu A
1
M01

Sau khi cầu dải dải xong thành đống đợc cầu xúc lần lợt xúc lên băng tải đổ
qua cân định lợng rồi đa ra máy nghiền
c. Kho đồng nhất sơ bộ
Đồng nhất sơ bộ theo nguyên tắc nguyên liệu đợc dải theo luống dọc
kho kết lớp 1 sang lớp 2 và đ ợc gàu xúc chạy theo chiều ngang kho lần lợt
xúc tất cả các lớp nguyên liệu đổ vào băng tải.
Đá vôi gồm 2 đống 15000 t/ đống

2
Chơng I: Tổng quan về công nghệ sản xuất xi măng tại nhà máy xi măng Hoàng Thạch
Đá vôi gồm 2 đống 6600 t/ đống
Thời gian làm việc 35 ữ 42 h/ tuần (Đầu vào kho là cầu dải)
140 h/ tuần (Đầu ra là cầu xúc)
Đá sét, đá vôi đợc cầu xúc múc lên và đổ vào băng tải cao su qua cân
định lợng Dosimat vào máy nghiền theo tỷ lệ phần trăm đặt trớc.
d. Phụ gia (Quặng sắt + cát silic)
Quặng sắt cát silic đợc chế biến từ ngoài đợc vận chuyển tới nhà máy và
đợc chứa trong kho đợc đổ vào phễu nhờ máy xúc vào phễu qua cặp liệu rung
D
1
JO
1
sau đó đa vào băng tải cao su đến 2 silô.
- Si lô cát silíc
- Si lô quặng sắt
Kích thớc 2 si lô V = 160m
3
/ 1 si lô
h = 12m
Hai si lô này có thiết bị silopilot để đo mức liệu. Từ 2 si lô silic và

Than đợc đa vào máy nghièn bi TIRAX: 25 ữ 30 t/h
Than đợc đập mịn và đa vào két chứa, sau đó vào rít tải đến và phun
vào lò nung độ mịn < 5% trên sàng 0,09mm
b. Dầu MFO
Dầu đợc chuyển từ cảng lên và đợc đa vào buồng vì độ nhớt ban đầu
lớn lên trớc khi đốt phải đợc sấy đa nhiệt độ từ 90 ữ 100
0
C sau đó đợc vòi
phun phun vào lò dới dạng xơng mù.
1.2.4. Lò nung (lò quay)
Lò quay bằng phơng pháp khô 4 tầng syclo trao đổi nhiệt có hệ thống
làm lạnh U
max
(lò con)
Lò quay có kích thớc 5,5 x 89m bột liệu đợc cấp vào lò nhờ hệ thống
cân cấo liệu tự động và các bơm Fullex bột liệu đi từ các đỉnh silô trao đổi
nhiệt xuống tầng cuối cùng bột liệu nâng nhiệt độ đến 700
0
C sau đó đợc ban
phun vào lò.
Vòi phun hỗn hợp than dầu là nhiên liệu cấ vào lò để trao đổi nhiệt với
bột liệu. bột liệu đợc cấp ngợc cấp từ đầu vào của lò nung còn than và dầu đợc
cấp ngợc lại (từ đầu ra) ở đây bột liệu đợc đo ngợc với nhiệt độ của lò (bột liệu
đi ngợc với than và dầu). Nhiệt độ trong lò đợc nâng lên 1200
0
C, tất cả bột
liệu đợc hoá lỏng cho đến khi nhiệt độ điều chỉnh từ 1400 ữ 1500
0
C. ở đây tất



5
Chơng I: Tổng quan về công nghệ sản xuất xi măng tại nhà máy xi măng Hoàng Thạch

6
Đá vôi Máy đập Kho ĐNSB Cầu xúc Cân định l}ợng
Đá sét Đập cán Kho ĐNSB Cầu xúc Cân định l}ợng
Phụ gia Kho chứa Két chứa Cân định l}ợng
Than Dầu Máy nghiền + Sấy
thiết bị đồng nhấtHâm, sấy dầuNghiền, sấy than
Lò nung (lò quay)
Thiết bị làm lạnh Máy đập Clinker
Si lô chứa, ủ clinkerMáy nghiền
Máy đập
Phụ gia
Thạch cao
Si lô chứa xi măng
Si lô chứa xi măng
Si lô chứa xi măng
Si lô chứa xi măng
Hình 1-1: Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng
Chơng I: Tổng quan về công nghệ sản xuất xi măng tại nhà máy xi măng Hoàng Thạch
1.3. Hệ thống điều khiển tự động hoá nhà máy xi măng Hoàng Thạch
1.3.1. Hệ thống SDR
Hệ thống giám sát - đối thoại báo cáo
a. Giám sát
Các số liệu ở các điểm đo ở từng công đoạn sản xuất đợc tập hợp xử lý
và đa lên máy tính để tạo ra các bản số liệu của từng công đoạn.
- Công đoạn đá vôi + đá sét
- Công đoạn nghiền liệu

trọng trong dây chuyền. Tơng ứng với các màn hình đợc đặt ở trong phòng
điều khiển, điều hành trung tâm của nhà máy.
c. Hệ thống thông tin nội bộ
Bao gồm các hệ thống điện thoại tự động và các bộ đàm dùng để liên
lạc, giúp cho ngời vận hành trung tâm liên tục, trực tiếp một cách nhanh nhất
đến ngời vận hành tại chỗ để thông báo hoặc chỉ đạo ngời vận hành làm theo
những yêu cầu cần thiết khi chạy máy hoặc sự cố.
1.3.3. Hệ thống FLS QCX
Đây là hệ thống kiểm tra chất lợng bằng máy tính điện tử và phân tích
quang phổ gồm có:
a. Phân tích mẫu xi măng, clinker, đá sét, đá vôi
Nhằm mục đích biết đợc thành phần hoá của mẫu đó để kịp thời điều
chỉnh nh phụ gia bổ sung vào hay bớt ra để cho ra một sản phẩm tốt nhất.
- Để tính toán điều chỉnh đơn phát liệu in báo cáo về phân tích của thiết
bị trong hệ thống QCX
b. Máy phân tích Rơnghen
Đây là máy phân tích nhanh dùng để phân tích các mẫu bột liệu trong
thời gian ngắn nhất để kịp thời điều chỉnh các nguyên liệu vào máy nghiền
c. Máy tính điện tử
Dùng để tính toán các số liệu mà máy phân tích Rơnghen hoặc phân
tích mẫu đa sang để kịp thời điều chỉnh trọng lợng của vật liệu đa vào máy
nghiền hoặc lò nung cliker
d. Cân bằng + Bộ PID
- Là bộ cân định lợng dùng để cân chính xác trọng lợng vật liệu vào
máy nghiền, nhờ bộ PID đa tín hiệu về phòng trung tâm.

8
Chơng I: Tổng quan về công nghệ sản xuất xi măng tại nhà máy xi măng Hoàng Thạch
1.3.4. Hệ thống xử lý hoá động
Chức năng

cơ không đồng bộ ro to lồng sóc 1M1. Dịch chuyển ngang kho của
băng tải di động 3M1 đợc thực hiện bởi động cơ 3M1 có bỏ phanh
hàm cơ khí (xem hình 2-1) vật liệu đợc đổ xuống kho.
- Dịch chuyển dọc kho của xe cầu nhằm mục đích cho vật liệu rải đều
thành luống đợc kéo bởi động cơ một chiều 4M1.
- Động cơ 6M1 là động cơ có nhiệm vụ nhả cáp và cuộn cáp theo dịch
chuyển dọc để cáp không rối đứt
Quá trình rải liệu đợc điều khiển bằng các hệ thống Rơle ngoài ra còn
có các công tắc giới hạn khống chế các di chuyển ngang, dọc của hệ thống rải
liệu.
Quá trình vận hành cầu rải đợc thực hiện từ trung âm và trên ca bin điều
khiển đợc thể hiện trên hình vẽ (hình 2-5 đến hình 2-13).
Trớc khi vào vận hành cần kiểm tra tất cả các công tắc báo động không
sau khi báo xong thì tiến hành rải liệu.
Khi bắt đầu cầu rải liệu đợc vào rải cầu đợc chạy từ vị trí nghỉ 1 ra vị trí
nghỉ 2 chuẩn bị bắt đầu rải liệu.

10
2M1
1M1
4M13M1
6M1
Chơng I: Tổng quan về công nghệ sản xuất xi măng tại nhà máy xi măng Hoàng Thạch
Hình 2-1. Cầu rải liệu
Liệu đợc đổ vào băng tải tĩnh 2M1 xuống băng tải di chuyển ngang
1M1 rồi đổ xuống thành đống và từ trái sang phải (từ 1 ữ 2 ữ 3 ) hình 2-2

11
2M
1

3b15
1
2
3
16
14 15

3b10
3b11
1718
2M
1
1M
1
3M
1
3b15
1
2
3
16
14 15

3b10
3b11
1718
Chơng I: Tổng quan về công nghệ sản xuất xi măng tại nhà máy xi măng Hoàng Thạch
Khi cầu chạy đến cuối luống 15 chạm vào công tắc 4b22; 4b23; 4b24
cầu đợc chạy theo chiều lùi nhờ động cơ 4M1 đồng thời dàn di chuyển ngang
chạm vào công tắc 3b11 dàn đợc di chuyển sang phải nhờ động cơ 3M1 khi

2.4. Phân tích hệ thống trang bị điện các chế độ làm việc của cầu rải
- Liên động dây chuyền
- Liên động nhóm
- Tại chỗ
2.4.1. Chế độ làm việc chạy tại chỗ (Local aperation)
Có 2 điều kiện:
- Cho phép từ trung tâm
- Khởi động từng thiết bị điều khiển

13
Các công tắc đợc gắn trên
dàn ngang
Chơng I: Tổng quan về công nghệ sản xuất xi măng tại nhà máy xi măng Hoàng Thạch
a) Động cơ 2M1 truyền động: Cho băng tải cố định (tĩnh) làm việc
chạy ở chế độ tại chỗ khi có tín hiệu cho phép từ trung tâm thì TL 1.8 trang
(54-7) có điện (tín hiệu U = 220V) dẫn tới cuộn dây ZOD8 có điện hút đóng
tiếp điểm thờng mở của ZOD8 dẫn tới 0d31 và 0d32 có điện (Hai Rơle cho
phép chạy tại chỗ từ trung tâm).
- Bắt đầu chạy tại chỗ ấn 2b1 (trang 18 -1) 2d3 có điện cuộn 2C1 có
điện đóng tiếp điểm 2C1 ở mạch động lực động cơ 2M1 đi vào làm việc.
b) Động cơ 3M1 có đảo chiều
- Cho băng rải chạy trái ấn 3b1 dẫn tới cuộn dây 3b18 có điện (xem
trang 27-5) hút đóng tiếp điểm 1-2, 3-4, 4-6 của 3d18 cuộn dây 3d5, 3d10
(a
1
,b
1
) có điện
Đóng tiếp điểm 21, 24 (3d10) dẫn tới cuộn dây 3d2 có điện động
tiếp điểm 1,2 (3d2) (trang 5-8) dẫn tới cuộn dây 3C2 có điẹn hút làm đóng

điện cả dàn dịch chuyển ngang sẽ dịch chuyển từ trái sang phải. Trong quá
trình dịch chuyển 3d5 vẫn có điện, khi nó chạm vào công tắc 3b11 3d8 có
điện, 3d9 có điện 3d3 mất điện lúc này
- Dịch chuyển ngang dừng ở vị trí 3b11 do 3d3 mất điện
- Công tắc bậc 0d17 nhẩy sang b2 do 3d8 có điện
- Băng tải phân phối ở vị trí bên tay phải.
* Sép 2
ở vị trí này 0d17 cấp điện cho 4d2 xem trang (29-9) và 4d8 (31-4). Khi
4d2 có điện 4d7 có điện (trang 30-9) rơ le thời gian sau 1 thời gian thì tiếp
điểm thờng mở đóng chậm đóng điện cho 4d6 lúc này 4công trình có điện
(khởi động từ của di chuyển dọc phanh) mở ra đồng thời tiếp điểm của 4d6
cấp điện áp chủ đạo cho di chuyển dọc (xem trang 7 và trang 40) lúc này:
- Di chuyển dọc sẽ đi theo chiều tiến
- Khi chuyển động theo chiều tiến, tới vị trí số 2 nó chạm vào công tắc
từ 4b21 và 4b22 4d11 có điện và 4d12 có điện công tắc bậc 0d17 nhảy
sang bớc 3, dẫn tới 4 d2 mất điện di chuyển dọc lúc này dừng lại.
* Sép 3
ở vị trí này 0d17 cung cấp điện cho 5d2 (trang 41-1) khi 5d2 có điện
5c1 có điện, động cơ trục đợc khởi động và chạy tới vị trí vật liệu, khi chạy tới
vị trí vật liệu thì nó tác động vào công tắc từ 5b12 5d5 có điện (trang 41-9)

15
Chơng I: Tổng quan về công nghệ sản xuất xi măng tại nhà máy xi măng Hoàng Thạch
5d2 (trang 41-3) mất điện động cơ trục dừng lại ở vị trí vật liệu do 5d2 mất
điện.
- Công tắc bậc 0d17 nhảy sang bớc 4 do 5d5 có điện cửa đổ cầu A đợc
sẵn sàng.
* Sép 4
ở vị trí này 0d17 cung cấp điện cho 3d5 (23-6) và 3d10 (24-8) khi 3d5
có điện và 3d10 có điện thì 3d2 có điện dịch chuyển ngang dịch chuyển sang

và 4d14 có điện nên di chuyển dọc đợc đảo chiều (di chuyển dọc đi theo chiều
ngợc lại) quá trình đi ngợc lại rải tới vị trí số 2 chạm vào CTT 4b21 và 4b22
4d11, 4d12 có điện 4d17 có điện (31-5) Khi 4d17 có điện thì:
3d5 (23-6) có điện 3d2 có điện dịch chuyển ngang dịch chuyển
ngang sang trái 1 luống khi trạm vào 3b15 thì nó dừng lại
- 4d8 (29-6) có điện 4d2 có điện di chuyển dọc lại đảo chiều và
chiều và tiếp tục rải luống thứ 2 theo chiều tiến để đến vị trí số 6.
Khi chuyển động vị trí 6, di chuyển dọc chạm vào CTT 4b2, 4b24, 4b24
4d12 , 4d13, 4d14 lại có điện 4d16 có điện 4d8 có điện 4d13 có
điện di chuyển dọc đi ngợc lại. Khi tới vị trí số 2, tơng tự nh luống 1 nó chạm
vào CTT4b21, 4b22 4d17 có điện. Khi đó:
- 3d5 có điện dịch chuyển ngang chuyển động từ phải sang trái 1 luống
khi khi chạm vào CTT 3b15 thì dừng lại
- 4d8 có điện di chuyển dọc lại đảo chiều và chuyển động theo chiều
tiến tiếp tục rải lớp thứ 1 của luống thứ 3.
Quá trình của tiếp lập di lập lại cho tới khi rải tới luống thứ 14.
Khi rải hết luống 14 cầu trang ở vị trí số 2 ở vị trí này thì dịch chuyển
ngang dịch sang vị trí bên 1 luống tức là sang luống thứ 15 thì chạm vào CTT
3b10 khi đó 3d6 và 3d7 có điện bằng tải cố định đổ trực tiếp liệu xuống thứ 15
ở thời điểm này băng phân phối (băng rải liệu) dừng do 3d7 có điện di chuyển
dọc đã đợc đảo chiều và đang rải lớp thứ nhất của luống 15.
Khi tới vị trí số 6 thì chạm vào CIT 4b22, 4b23 và 4b24 dẫn tới 4d16 có
điện khi đó:
- Di chuyển dọc đảo chiều do 4d18 có điện (trang 31-6)

17
Chơng I: Tổng quan về công nghệ sản xuất xi măng tại nhà máy xi măng Hoàng Thạch
- 3d10 có điện (trang 24-10) và 3d5 có điện 3d3 có điện dịch chuyển
ngang đảo chiều và chuyển động từ trái sang phải, nó dừng lại khi trạm vào
3b15.

* Stép 11,12:
Khi nhảy sang bớc 11 nó sẽ đóng điện cho od17 (13-1) công tắc bậc
0d17 nhẩyluôn sang bớc 13 do ở bớc 12 thì 0d17 vẫn đợc cung cấp điện bởi
tiếp điểm của chính nó.
10. Stép 13, 14, 15:
Cầu chạy từ vị trị 3 đến vị trí 7.
Sự tạo luống ở các bớc này tơng tự nh sự tạo luống ở bớc 8,9,10. Khi rải xong
lớp thứ 2 của luống thứ 15 ở bớc thứ 15. tơng tự trên cầu ở vị trí 3 nó chạm
vào CTT 4b21, 4b23 4d17 có điện đồng thời 3d8, 3d9 có điện do nó chạm
vào 3b11.
Khi 3d9, 3d17 có điện thì dịch chuyển ngang chuyện động từ phải sang
trái do 3d2 có điện khi nó rời 3b11 thì 3d8 mất điện và 3d9 mất điện dẫn tới
CTT 0d17 nhảy lên bớc 16. Dịch chuyển ngang dừng lại khi chạm vào công
tắc từ 3b15
* Stép 16
ở vị trí này 0d17 cấp điện cho 0d18 (140-1) dẫn tới 0d18 nhảy từ bớc
16 lên bớc 1 (trớc đó 0d17 ở bớc 1 cấo điện cho 0d 18 (14-10) nên đã nhảy từ
bớc 15 lên bớc 16).
b. Công tắc bậc ở od18
Stép 1: ở vị trí này 0d18 đợc cung cấp điện bởi chính nó, nên nó nhảy
từ bớc 1 sang bớc 2.
Stép 2: tơng tự od18 đợc cung cấp điên bởi chính nó nên nó chảy sang
bớc 3.
Stép 3: cầu chạy từ vị trí 4 đến vị trí 8
ở vị trí này 0d18 cung cấp điện cho 0d1 (trang 10-1), 5d2 (41-1) 1d2 ,
1d3 , 2d2 (trang 18-5); 0d19 (trang 15-3), 4d16 (33-4) 4d17 (33-9), 0d12,
0d13 (trang 12-1), 3d10 (24-7) 4d5 (39-8) và 0d20 (15-10) và 0d20 (15-6)

19
Chơng I: Tổng quan về công nghệ sản xuất xi măng tại nhà máy xi măng Hoàng Thạch

20
Chơng I: Tổng quan về công nghệ sản xuất xi măng tại nhà máy xi măng Hoàng Thạch
Khi ở bớc nhảy 5 tơng tự trên khi dải gần xong lớp thứ 2 của luống thứ
15 thì cầu đang ở vị trí bên phải công tắc từ 3b11 đang đợc tác động nghĩa là
3d8, 3d9 có điện.
Khi dải xong lớp thứ 2 luống thứ 15 còn ở vị trí 4 lúc này nó chạm vào
CTT 3b11 3d8 có điện và 3d9 có điện đồng thời 4d17 có điện 3d10 có
điện (24-7) lý luận nh trên ta có:
- Dịch chuyển ngang đảo chiều do 3d2 có điện và chạy phải trái khi
chạm vào CTT 3b15 thì dừng lại.
- Băng tải phân phối đảo chiều do 1d3 có điện
- Băng tải có định vẫn chạy bình thờng
- Di chuyển dọc đảo chiều do 4d8 có điện 4d2 có điện
Di chuyển dọc mặc dù đợc đảo chiều xong cha chuyển động ngang bời
vì 4d6 mất điện (trang 30-5) do đợc khống chế bởi rơ le thời gian 4d17, khi
lần lợt 0d19 có điện rồi 3d8 mất điện và cuối cùng là 4d6 có điện thì 0d18 sẽ
nhảy từ bớc 5 lên bớc 10.
*Stép 10.
Cầu chạy từ vị trí 5 9
Khi 4d6 có điện (30-5) di chuyển dọc chạy tiếp theo chiều tiến và thực
hiện dải lớp thứ nhất của luống thứ nhất tính từ phải sang trái giữa vị trí 5 và vị
trí 9. Tơng tự nh trên khi dải hết luống thứ 2 của lớp 14 thì dịch chuyển ngang
chuyển động sang bên phải khi chạm vào CTT 3b11 3d8 có điện và 3d9 có
điện dẫn tới công tắc bật 0d18 nhảy sang bớc 11 (nghĩa là thời điểm này cầu
đang ở vị trí số 9 và bên tay phải tại thời điểm này thì lớp thứ 2 của luống thứ
15 cha đợc dải) lúc này băng tải rải liệu dựng do 3d9 có điện 1d2 mất điện
(trang 18-1).
*Stép 11:
ở bớc này od18 cấp điện cho 0d4, 0d5, 0d6 (10-11) cầu lúc này đang ở
vị trí số 9, lúc này 0d12, 0d13 mất điện. Khi đó rơ le thời gian đang cắt 0d14

Giả thiết trong quá trình làm việc của 0d17 ở bớc 1 thì 0d17 cấp điện
cho 0d18 (14-10) lúc này công tắc bật nhảy lên bớc 16.

22
Chơng I: Tổng quan về công nghệ sản xuất xi măng tại nhà máy xi măng Hoàng Thạch
* Stép 16
Cũng giả thiết rằng 0d17 trong quá trình làm việc trớc ở bớc 16 nó cung
cấp điện cho 0d18 (14-11) . Khi đó 0d18 nhảy từ bớc 10 lên bớc 1
Chơng trình làm sạch băng tải
Quá trình làm sạch băng tải xảy ra ở bớc thứ 11 của 0d18 lúc này 018
ngừng cấp điện cho rơle 0d12, 0d13. Khi 0d12 mất điện dẫn tới 0d45 (49-9)
mất điện 2d19 (trang 30-11) mất điện Băng tải xích j01 dừng cấp liệu
đầu vào thời gian làm sạch đợc tính từ khi băng tải xích dừng.
- Khi có tín hiệu đầy đống, nếu dừng chủ động (dừng từ trung tâm) ta
tác động b3 2d8 mất điện Z0d3 (31-9) mất điện dẫn tới 0d3 (10-5) mất
điện 0d12 (12-1) mất điện dẫn tới tơng tự nh trên 0d45 (41-9) mất điện
2d19 (30-11) mất điện băng tải xích j01 dừng cấp liệu và 0d14 xác định thời
gian cho quá trình làm sạch băng tải.

23
Chơng III: Khái quát về động cơ điện một chiều
chơng III
khái quát về động cơ điện một chiều
3.1. Đặc tính động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập
Khi nguồn điện một chiều có công suất vô cùng lớn và điện áp không
đổi thì mạch kích từ thơng mắc song song với mạch phần ứng, lúc này động
cơ đợc gọi là động cơ kích từ song song.
Khi nguồn điện một chiều có công suất không đủ lớn thì mạch điện
phần ứng và mạch điện phần ứng và mạch kích từ mắc vào hai nguồn một
chiều độc lập với nhau (H3.2) lúc này động cơ đợc gọi là động cơ kích từ độc

+
-+
R
KT
C
KT
C
KT
Hình 3-1: Sơ đồ nối dây của
động cơ kích từ song song
Hình 3-2: Sơ đồ nối dây của
động cơ kích từ độc lập
E
Chơng III: Khái quát về động cơ điện một chiều
R - điện trở của mạch phần ứng,
R
f
- điện trở phụ trong mạch phần ứng,
I - dòng điện mạch phần ứng
Với R = r + r
cf
+ r
b
+ r
ct
r

- điện trở cuộn dây phần ứng,
r
cf

Nếu biểu diễn sức điện động tốc độ quay n (vòng/phút) thì:
E = K
e
n (3-3)

55,9
n
60
2
=

=
Vì vậy:
n
60
PN
E
u


=

=
60
PN
K
e
Hệ số sức điện động của động cơ
36


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status