Giáo trình Phương Pháp Dạy Học Sinh Khuyết Tật doc - Pdf 11


Dự Án Phát Triển Giáo Viên Tiểu Học

GIÁO TRÌNH

Phương Pháp Dạy Học
Sinh Khuyết Tật
Ebook.moet.gov.vn, 2008
Lời nói đầu


− Phầ
n tài liệu nghe nhìn gồm băng hình và tài liệu hướng dẫn học theo
băng hình : là những trích đoạn hướng dẫn người học tìm hiểu đặc điểm,
nhu cầu và khả năng của trẻ có các dạng khuyết tật khác nhau, những bài
học trong lớp có HS khuyết tật học hoà nhập.
Khi tiến hành bồi dưỡng theo tài liệu này, các địa phương cần tổ chức cho
GV học theo hình thức tự học có hướng dẫn để phát huy tính tích cực chủ
động của người học. Tài liệu chỉ đưa ra thời lượng tối thiểu để bồi dưỡng
cho từng tiểu mô đun. Tuỳ vào tình hình cụ thể của học viên và điều kiện
học tập của từng địa phương, các cấp quản lí giáo dục sẽ quyết định thời
lượng bồi dưỡng từng tiểu mô đun cho phù hợp.
Lần đầu tiên, tài liệu được biên soạn theo chương trình và phương pháp
mới, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Ban điều phối
Dự án rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của bạn đọc,
đặc biệt là đội ngũ giảng viên, sinh viên các trường Sư phạm, GV tiểu học
trong cả nước.
Xin trân trọng cảm ơn !
Dự án Phát triển giáo viên Tiểu học Tổng quan về tài liệu

I. Mục tiêu chung
• Trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản nhất về TKT và các
dạng khuyết tật khác nhau : khái niệm, đặc điểm nhận thức, những
khả năng và nhu cầu của trẻ ; những kiến thức đại cương về giáo
dục TKT.
• Cung cấp cho học viên những phương pháp, kĩ năng đặc thù dạy
TKT ở các dạng khác nhau nhằm phát huy tối đa những khả năng
còn tiềm ẩn của TKT.


IV. Phương pháp học theo tài liệu
• Tài liệu được biên soạn với nhiều hình thức học tập khác nhau
• Học tập dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia.
• Tự học và tìm hiểu theo nhóm dưới sự hướng dẫn của những người
đã trải nghiệm.
• Tự học kết hợp với trao đổi nhóm và thực hành tại các cơ sở giáo
dục.

Các từ ngữ viết tắt
Giáo dục hoà nhập – GDHN
Học sinh – HS
Giáo viên – GV
Trẻ khuyết tật – TKT
Máy trợ thính – MTT
Chữ cái ngón tay – CCNT
Ngôn ngữ kí hiệu – NNKH
Trẻ chậm phát triển trí tuệ – TCPTTT
Trẻ khuyết tật ngôn ngữ - TKTNN
Sử dụng âm tiết trung gian – SDÂTTG
TIỂU MÔ ĐUN 1 - 28 tiết
ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÁO DỤC HOÀ NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT
1. MỤC TIÊU
Kiến thức
- Trình bày các khái niệm : TKT, GDHN, nhóm hỗ trợ cộng đồng, vòng bạn bè ;
- Mô tả các nhu cầu và khả năng của TKT ;
- Phân tích tính tất yếu và mô tả quy trình GDHN TKT ;
- Trình bày được vai trò của nhóm hỗ trợ cộng đồng và vòng bạn bè của TKT.
Kĩ năng
- Xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân cho TKT ;

2.3. Các quan điểm và hình thức giáo dục TKT
2.4. Các đặc trưng cơ bản và tính tất yếu của GDHN
3. CHUẨN BỊ
- Trích đoạn băng hình về thái độ và hành động với GDHN ;
- Giấy trong và máy chiếu để giảng viên trình bày nội dung chính ;
- Giấy A0, A4 dùng cho thảo luận nhóm.
4. HOẠT ĐỘNG
4.1. Nội dung 1 : Khái niệm trẻ khuyết tật
Nhiệm vụ 1
Tìm hiểu khái niệm về TKT (toàn lớp ; 15 phút).
- Hãy nêu các trường hợp TKT mà bạn biết (cả lớp mô tả ít nhất 5 trường hợp TKT).
- Qua ví dụ các trường hợp trên, bạn hãy cho biết TKT là những trẻ em như thế nào ?
THÔNG TIN PHẢN HỒI
- TKT là những trẻ em do những tổn thương về cơ thể hoặc rối loạn các chức năng nhất
định gây nên những khó khăn đặc thù trong các hoạt động vui chơi, học tập, lao động.
- Căn cứ vào dạng khó khăn đặc thù của TKT, người ta chia ra các nhóm TKT chính :
1) Trẻ khó khăn về nhìn (khiếm thị)
2) Trẻ khó khăn về nghe (khiếm thính)
3) Trẻ khó khăn về học và/hoặc vận động
4) Trẻ khó khăn về nói (tật ngôn ngữ)
5) Trẻ có những khó khăn khác (gồm cả trẻ đa tật)
- Ảnh minh hoạ về 5 nhóm TKT chính.
Nhiệm vụ 2
Thảo luận về khả năng và nhu cầu của TKT (nhóm ; 20 phút)
- TKT có thể làm được gì ?
- Các em có những nhu cầu đặc thù gì ? (lấy ví dụ về 5 trường hợp đã nêu).
THÔNG TIN PHẢN HỒI
- TKT có thể tham gia các hoạt động như mọi thành viên khác trong cộng đồng. Tuy
nhiên, trẻ có được tham gia các hoạt động đó để thể hiện và phát triển các tiềm năng
của bản thân hay không tuỳ thuộc phần lớn vào sự tạo điều kiện của cộng đồng và

- Hãy phát biểu cảm tưởng về trò chơi. Bạn có liên hệ gì trong việc dạy học đối với trẻ
có khó khăn đặc biệt ?
4.2. Nội dung 2 : Sự tồn tại của TKT trong cộng đồng là một thực tế khách
quan
Nhiệm vụ 1
Thảo luận về sự tồn tại của TKT (nhóm ; 20 phút)
- Liệt kê các nguyên nhân gây nên khuyết tật ở trẻ em và xếp chúng vào các nhóm khác
nhau.
- Chứng minh sự tồn tại của TKT trong cộng đồng là một thực tế khách quan.
THÔNG TIN PHẢN HỒI
* Nguyên nhân gây khuyết tật
- Những nguyên nhân do môi trường sống :
+ Đói nghèo, bệnh tật chưa chấm dứt ;
+ Môi trường bị ô nhiễm ;
+ Sử dụng thuốc chữa bệnh bừa bãi ;
+ Các bệnh xã hội ;
+ Chấn thương do tai nạn, rủi ro ;
+ Chấn thương tinh thần ;
+ Chiến tranh, bạo loạn.
- Những nguyên nhân do xã hội :
+ Xã hội không quan tâm, thờ ơ, thái độ chưa đúng mực ;
+ Quan niệm, thái độ đố
i với trẻ ;
+ Môi trường chưa tạo điều kiện cho trẻ phát triển.
- Nguyên nhân bẩm sinh :
+ Do di truyền ;
+ Do sinh đẻ không bình thường ;
+ Do lây truyền từ cha mẹ, từ trong bào thai.
- Các nguyên nhân khác :
* Các nguyên nhân gây khuyết tật hết sức đa dạng, có tính khách quan. Trên thực tế, khi

Trả lời câu hỏi về hình thức giáo dục (toàn lớp ; 15 phút) (tài liệu được đọc trước ở nhà)
Đọc tài liệu dưới đây và trả lời các câu hỏi : Có những hình thức giáo dục TKT nào ?
Mỗi hình thức tương ứng với quan điểm nào ?
THÔNG TIN PHẢN HỒI
Lịch sử giáo dục có từ buổi bình minh của nền văn hoá nhân loại. Trong khi đó, lĩnh
vực giáo dục TKT chỉ mới ra đời từ khoảng thế kỉ XI. Trước đó, do nhận thức và quan
niệm sai lầm, mê tín về người khuyết tật nên họ bị bỏ rơi trong giáo dục. Từ thế kỉ XI,
một số người khuyết tật được chăm sóc, nuôi dạy trong các tu viện và được họ
c chữ. Từ
đó, người ta bắt đầu tin vào khả năng có thể giáo dục người khuyết tật.
Tuỳ theo quan điểm và nguồn gốc nảy sinh, đã hình thành các hình thức trường lớp
khác nhau cho TKT. Đến nay đã có 3 hình thức giáo dục TKT : giáo dục chuyên biệt,
giáo dục hội nhập và GDHN. Hình thức sau ra đời muộn hơn, giải quyết mâu thuẫn nội
tại của các hình thức trước đó và dần thay thế các hình thức giáo d
ục cũ, bị lạc hậu.
Giáo dục chuyên biệt :
- Sự ra đời của giáo dục chuyên biệt : Xuất hiện sớm nhất trong lịch sử giáo dục TKT,
từ thế kỉ XI ở các nước Pháp, Đức, Tây Ban Nha và một số nước châu Âu khác.
- Mục tiêu của giáo dục chuyên biệt :
1) Chăm sóc, chữa trị và phục hồi chức năng
2) Dạy văn hoá và dạy nghề
3) Giám sát, quản lí
- Bản chất : Mô hình y tế
, coi TKT là con bệnh, chia theo dạng tật, mức độ để “chữa trị”
và dạy theo phương pháp đặc thù.
- Hạn chế : Trẻ bị gán mác, tách biệt, không hoà nhập được cuộc sống bình thường.
Giáo dục hội nhập :
- TKT được học trong lớp học chuyên biệt, đặt trong trường phổ thông bình thường.
Trong quá trình giáo dục, TKT nào có “khả năng” sẽ được học chung ở một số môn
học hoặc tham gia một số hoạ

chậm phát triển tinh thần (khó khăn trong học tập). Sau 14 năm duy trì, mô hình trên đã
bộc lộ một số tồn tại sau :
- Phần lớn HS không qua được cấp tiểu học ;
- Trẻ lĩnh hội được rất ít các kĩ năng xã hội, khi ra trường không hoà nhập được vào xã
hội.
- Đầu ra cho trẻ lớn tu
ổi rất bế tắc, trẻ không biết làm gì.
- Nhiều trẻ bị ức chế về tâm lí, không muốn học trong lớp chuyên biệt.
Trong chương trình giáo dục hội nhập do UNICEF tài trợ thực hiện ở một số tỉnh thành
từ năm 1991 đã mở một số lớp chuyên biệt trong trường phổ thông, nhiều lớp đã tự giải
tán sau một vài năm.
Chương trình giáo dục hội nhập tr
ẻ khiếm thính cũng rơi vào tình trạng tương tự. Nhiều
trẻ được hội nhập, sau một thời gian lại trở về với trường chuyên biệt.
Giáo dục hoà nhập :
GDHN là phương thức giáo dục, trong đó TKT cùng học với trẻ em bình thường trong
trường phổ thông ngay tại nơi trẻ sinh sống. GDHN xuất phát từ quan điểm xã hội về
giáo dục, coi nhà trường như một xã hội thu nhỏ và ph
ản ánh tính chất đa dạng của xã
hội, vì vậy môi trường giáo dục phổ thông được chú ý cải thiện sao cho đáp ứng nhu
cầu học tập đa dạng của mọi HS, kể cả những HS có khó khăn đặc thù. Đây là mô hình
giáo dục tiến bộ nhất được biết đến trong lĩnh vực giáo dục TKT.
4.4. Nội dung 4 : Các đặc trưng cơ bản và tính tất yếu của GDHN
Nhiệm vụ 1
Đọc phần tài liệu dưới đây. Sau đó thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi : (cá nhân &
nhóm ; 25 phút)
- GDHN có những dấu hiệu đặc trưng nào ?
- Vì sao Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy GDHN làm phương hướng giải quyết vấn đề quyền
được học tập của TKT ?
THÔNG TIN PHẢN HỒI

cho mọi trẻ em, trong đó có TKT.
* Đáp ứng mụ
c tiêu giáo dục
UNESCO đã đề ra 4 mục tiêu đào tạo con người như sau :
- Học để làm người ;
- Học để biết ;
- Học để làm ;
- Học để cùng chung sống.
* Thay đổi quan điểm giáo dục
- Môi trường giáo dục cần thay đổi để đáp ứng nhu cầu đa dạng của trẻ em, phát huy tối
đa tiềm năng của trẻ chứ không phải bắt đứa trẻ phải đáp ứng các điều kiện của môi
trường.
- Không có trẻ
em không học được, chỉ có môi trường và phương pháp giáo dục chưa
phù hợp.
* Tính hiệu quả
- Xoá bỏ mặc cảm ;
- Giao tiếp phát triển nhanh ;
- Phát triển tính độc lập ;
- Học được nhiều hơn ;
- Đi học gần nhà ;
- Có nhiều bạn bè ;
- Hội nhập dễ dàng ;
- Có cơ hội tìm việc làm ;
- Học cách giao tiếp ;
- Hiểu nhau ;
- Gây nhu cầu giao tiếp ;
- Phát triển tư duy ;
- Được phát triển tài nă
ng ;

dành cho người tàn tật, cơ sở nuôi dưỡng người tàn tật tại gia đình. (2) HS tàn tật
có năng khiếu được ưu tiên tiếp nhận vào học tại các trường năng khiếu tương
ứng.

* Tính kinh tế
- Đỡ tốn kém.
- Huy động được nhiều trẻ đi học.
GDHN là mô hình giáo dục TKT có hiệu quả nhất
- TKT được học ở môi trường bình thường, học ở trường gần nhà nhất.
- TKT được học cùng một chương trình giáo dục với các bạn bình thường khác. Chương
trình và phương pháp ở đây sẽ được điều chỉnh, đổi mới cho phù hợp với nhu cầu,
năng l
ực của các em.
- Coi trọng sự cân đối giữa kiến thức và kĩ năng xã hội.
- Tạo ra cơ hội, môi trường để các lực lượng tham gia giáo dục có điều kiện hợp tác với
nhau vì mục tiêu chung.
Nhiệm vụ 2
Xem băng hình và thảo luận (toàn lớp và nhóm ; 20 phút)
- Xem băng (10 phút) : Các ý kiến từ những góc độ khác nhau phản ánh về thực tế
GDHN.
- Phân tích thái độ của từng nhân vật đối với GDHN (nhóm, 10 phút).
Ghi nhớ:
- Khái niệm TKT.
- Các hình thức giáo dục TKT.
- Sự tồn tại của TKT như một thực tế khách quan.
- Khái niệm GDHN.
- Đặc trưng cơ bản và tính tất yếu của GDHN

5. CÂU HỎI TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Thế nào là TKT ? Các nhóm TKT có những nhu cầu và khả năng đặc thù nào ?


CHỦ ĐỀ 2 (8 tiết)
QUY TRÌNH GIÁO DỤC HOÀ NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT
1. MỤC TIÊU
Kiến thức
Trình bày được 4 bước trong quy trình GDHN.
Kĩ năng
- Mô tả được cách thức tìm hiểu khả năng, nhu cầu của trẻ ;
- Xây dựng được mục tiêu và kế hoạch giáo dục cá nhân cho một TKT học hoà nhập ;
- Mô tả những nội dung để tổ chức thực hiện GDHN TKT
- Trình bày được cách thức đánh giá kết quả giáo dục TKT.
Thái độ
Thể hiện sự tin tưởng vào tính khoa học và hiệu quả của quy trình GDHN.
2. NỘI DUNG
2.1. Tìm hiểu khả năng và nhu cầu của TKT (2 tiết)
2.2. Xây dựng mục tiêu và lập kế hoạch giáo dục cá nhân (3 tiết)
2.3. Tổ chức thực hiện (2 tiết)
2.4. Đánh giá kết quả giáo dục TKT (1 tiết)
3. CHUẨN BỊ
- Tài liệu mô đun ;
- Băng hình ;
- Máy chiếu, giấy trong, giấy A0, A4 để thảo luận nhóm.
4. HOẠT ĐỘNG
4.1. Nội dung 1 : Tìm hiểu khả năng và nhu cầu của TKT (2 tiết)
Nhiệm vụ 1
Thảo luận về khả năng và nhu cầu TKT (nhóm ; 20 phút)
TKT có những nhu cầu và khả năng gì ?
THÔNG TIN PHẢN HỒI
TKT trước hết là trẻ em, các em có những nhu cầu cơ bản như mọi trẻ em khác.
* Nhu cầu của TKT :

1. Sự phát triển về thể chất
- Sự phát triển cân đối của cơ thể (hình dáng bên ngoài).
- Khả năng vận động : bò, ngồi, đứng, đi, chạy, nhảy,
- Khả năng lao động : tự phục vụ, lao động giúp đỡ gia đình,
- Phát triển cảm giác của cơ thể và hệ cảm ứng.
2. Khả năng ngôn ngữ - giao tiếp
- Khả năng nghe - hiểu ngôn ngữ.
- Ngôn ngữ kí hiệu (điệu bộ, cử chỉ, bắt chước).
- Ngôn ngữ biểu đạt : kĩ năng phát âm ; vốn từ vựng, ngữ pháp.
- Kĩ năng đọc, viết.
- Khả năng giao tiếp không lời và bằng lời.
3. Khả năng nhận thức
- Khả năng nhận thức cảm tính.
- Khả năng nhận thức lí tính.
- Khả năng phán đoán, giải quyết vấ
n đề.
- Khả năng hiểu biết về con người, thế giới vật chất, phương tiện, công cụ
- Khả năng học tập văn hoá, lao động, học nghề
4. Quan hệ xã hội
- Mối quan hệ : trẻ – trẻ ; trẻ – nhóm ; trẻ – cộng đồng ;…
- Hành vi ứng xử, cảm xúc, tình cảm,
- Khả năng thích ứng, đáp ứng những quy định của gia đình, xã hội.
- Khả
năng hội nhập với cộng đồng.
5. Môi trường phát triển của trẻ
Môi trường ăn, ở, vệ sinh, chăm sóc sức khoẻ, giáo dục, văn hoá - xã hội.
Nhiệm vụ 4
Thảo luận về phương pháp tìm hiểu khả năng và nhu cầu của TKT (nhóm & toàn lớp ;
40 phút)
Phương pháp tìm hiểu khả năng và nhu cầu của TKT.

- Chú ý những sự
khác nhau về ngôn ngữ bằng lời nói với ngôn ngữ không lời.
- Sau khi quan sát phải có kết luận hoàn toàn khách quan, tránh định kiến chủ quan.
2. Phương pháp phỏng vấn
Nhằm thu nhận những thông tin sâu kín bên trong của trẻ như ý nghĩ, tình cảm, quan
điểm, thái độ,
* Các hình thức phỏng vấn
a) Đàm thoại
- Nắm bắt đối tượng và hướng vào mục đích. Trong lúc đàm thoại người dẫn chuyện
cần hướ
ng vào mục đích rõ ràng và cần nắm bắt các suy nghĩ của người đối thoại.
- Nhạy cảm với những tình huống xuất hiện trong quá trình trao đổi. Mặt khác người
dẫn chuyện cũng cần nhạy cảm với các biểu hiện về tình cảm, nắm bắt các suy nghĩ
của người đối thoại.
- Can thiệp một cách hợp lí, tế nhị vào quá trình đàm thoại.
b) Phỏng v
ấn với câu hỏi định hướng
Câu hỏi định hướng là tập hợp những câu hỏi hoặc những vấn đề cần phải tìm hiểu
trong quá trình phỏng vấn. Những câu hỏi này cần được chuẩn bị trước để các điều tra
viên thống nhất những thông tin cần phải có sau khi phỏng vấn. Câu hỏi định hướng là
những vấn đề “khung”, người tiến hành phỏng vấn có thể
được tự do trong cách đặt vấn
đề, thứ tự các vấn đề nhưng các thông tin cần phải đáp ứng được mục tiêu phỏng vấn.
c) Phỏng vấn theo các câu hỏi chuẩn bị sẵn
Người phỏng vấn xây dựng sẵn các câu hỏi, và tiến hành phỏng vấn theo trật tự các câu
đã được sắp xếp theo một trình tự nhất định.
* Kĩ năng phỏng vấn
a) Kĩ năng lắng nghe
- Tập trung - tập trung hoàn toàn vào người nói.
- Nghe nhiều hơn nói.

- Sử dụng thời gian một cách hợp lí.
Nếu như câu trả lời của người được phỏng vấn lạc đề thì người phỏng vấn cần nhắc lại
hoặc nói rõ về câu hỏi.
Nhiệm vụ 5
Thảo luận về nhu cầu và năng lực của TKT (nhóm ; 15 phút)
- Xem lại tất cả các nhu cầu và năng lực của từng TKT đã được tìm hiểu.
- Sắp xếp lại những nhu cầu cần đáp ứng ưu tiên theo thứ tự (giải thích tại sao ?).
- Những nhu cầu nào tự đáp ứng, cần hỗ trợ từ bên ngoài, hỗ trợ những gì ?
GV trợ giúp hướng dẫn các nhóm trình bày kết quả
thảo luận dựa trên ví dụ cụ thể về
TKT.
4.2. Nội dung 2 : Xây dựng mục tiêu và lập kế hoạch giáo dục cá nhân (2
tiết)
Nhiệm vụ 1
Tìm hiểu mục tiêu và kế hoạch giáo dục cá nhân TKT (toàn lớp ; 10 phút)
Mục tiêu và kế hoạch giáo dục cá nhân là gì ? Vì sao phải lập kế hoạch giáo dục cá nhân
TKT ?
THÔNG TIN PHẢN HỒI
1. Mục tiêu giáo dục là gì ?
- Mục tiêu giáo dục là định hướng kết quả giáo dục cần đạt được thông qua việc tổ chức
các hoạt động giáo dục trong điều kiện, thời gian nhất định.
- Các loại mục tiêu : Căn cứ vào tiến trình giáo dục có 2 loại mục tiêu :
+ Mục tiêu dài hạn : là kết quả giáo dục trong thời gian dài như học kì, năm học hoặc
cấp học, bậc học.
+ M
ục tiêu ngắn hạn : là kết quả giáo dục cần đạt được trong thời gian ngắn như một
tiết học, một tuần, một tháng.
- Cách xây dựng mục tiêu giáo dục.
Khi xây dựng mục tiêu giáo dục cho TKT, GV phải căn cứ vào : nội dung chương trình
giáo dục ; khả năng và nhu cầu của trẻ ; các cấp độ nhận thức (theo mô hình Bloom) ;

2. Quan điểm phát triển
- Bất cứ TKT nào cũng có khả năng phát triển.
- Quy luật bù trừ của TKT.
- Sự phát triển nhanh hay chậm phụ thuộc phần lớn vào phương pháp giáo dục của
người lớn.
3. Quan điểm tiếp cận đối với giáo dục phổ thông
Trong GDHN, TKT cùng với trẻ em khác được học chung một chương trình. GV nêu
mục tiêu đề ra cho từng trẻ cũng phải đảm bảo nguyên tắc tiếp cận với mục tiêu cấp
học, lớp học của phổ thông.
Nhiệm vụ 3
Tìm hiểu căn cứ xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân (nhóm ; 25 phút)
Khi xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân cho TKT cần dựa trên những cơ sở nào ?
THÔNG TIN PHẢN HỒI
Kế hoạch giáo dục cá nhân là kế hoạch những hoạt động giáo dục trong thời gian trẻ
học ở trường để đạt được mục tiêu đã xác định. Khi lập kế hoạch giáo dục phải căn cứ
vào :
- Mục tiêu đã xây dựng.
- Dựa vào những mặt mạnh (khả năng), khó khăn (nhu cầu) và sở thích của trẻ.
- Kết quả tìm hiểu khả năng và nhu cầu của trẻ được tóm tắt như sau :
+ Sự phát triển thể chất : khả năng vận động, sự phát triển các giác quan, khả năng lao
động.
+ Khả năng ngôn ngữ giao tiếp : đặc điểm vốn từ ; khả n
ăng phát âm ; khả năng nghe,
khả năng nói ; khả năng đọc, viết, giao tiếp.
+ Khả năng nhận thức : khả năng hiểu biết ; khả năng nghe nhìn ; khả năng nhớ ; khả
năng tư duy ; khả năng học ; khả năng thực hiện nhiệm vụ.
+ Khả năng hoà nhập : quan hệ bạn bè ; quan hệ với tập thể ; khả năng hoà nhập cộng
đồ
ng.
+ Môi trường giáo dục.

- Quản lí hồ sơ.
- Xây dựng vòng bạn bè.
Nhiệm vụ 2
Tìm hiểu hành vi bất thường của TKT (cá nhân & toàn lớp ; 20 phút).
Trình bày những biểu hiện hành vi bất thường của TKT và nêu cách giải quyết.
THÔNG TIN PHẢN HỒI
1. Những biểu hiện hành vi bất thường của TKT
a) Biểu hiện qua vận động các bộ phận cơ thể
- Trẻ đi lại, ra vào tự do trong lớp.
- Khi không vừa ý, trẻ có thể đấm đá, xô đẩy hoặc ăn vạ, chọc tay vào mắt.
- Ngồi không yên, gật gù, lắc người, vận động tay chân liên tục,
- Trẻ có thể đập phá đồ đạc khi chơi.
- Trẻ có thể vệ sinh không đúng n
ơi.
- Trẻ từ chối sự chăm sóc, vỗ về của người khác bằng cách lẩn tránh,
b) Biểu hiện bằng sự im lặng
- Trẻ ngồi uể oải, buồn chán - im lặng.
- Không nói với người xung quanh.
- Không thực hiện nhiệm vụ.
- Không phản ứng lại thậm chí khi bị trêu chọc.
c) Biểu hiện bằng âm thanh, lời nói
- Trẻ nói tự do trong giờ học.
- Trẻ có thể la hét, gào thét không rõ nguyên nhân.
- Trẻ
có thể nói lẩm bẩm một mình.
- Trẻ có thể khóc hoặc hờn dỗi.
2. Biện pháp giáo dục hành vi cho TKT
a) Xây dựng mối quan hệ tốt với trẻ
- Không định kiến với trẻ khi trẻ có hành vi bất thường.
- Yêu thương, quan tâm, chăm sóc trẻ thường xuyên tạo niềm tin để trẻ cảm thấy không

- Khi trẻ có hành vi tốt, nên động viên kịp thời.
- Không chê bai mắng nhiếc trẻ trước tập thể khi trẻ có hành vi không phù hợp.
- Động viên khen thưởng có thể bằng lời, bằng hành động cử chỉ hay bằng hiện vật.
g) Sử dụng hình phạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status