TIỂU LUẬN: Hoàn thiện công tác tuyển dụng lao động tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng 573 - Pdf 11

z

TIỂU LUẬN:

Hoàn thiện công tác tuyển dụng lao
động tại Công ty cổ phần đầu tư và
xây dựng 573
LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế việt nam hiện nay đang có những bước phát triển hết sức tự hào

Nội dung đề tài bao gồm ba chương:
Chương I: Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng 573
Chương II: Thực trạng công tác tuyển dụng lao động tại Công ty cổ phần
đầu tư và xây dựng 573
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện Công tác tuyển dụng tại
công ty cổ phần đầu tư và xây dựng 573 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ XÂY DỰNG 573

I. Thông tin chung về công ty.
1. Tên công ty.
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng 573
Tên giao dịch quốc tế: Civil Engineering Construction Corporation No573
Tên viết tắt: CIENCO 573
2. Hình thức pháp lý.
Là Công ty cổ phần, số cổ đông là: 4
Chủ tịch hội đồng quản trị: Ông Bạch Ngọc Du
Ban kiểm soát: Ông Trịnh Xuân Khôi
Giám đốc: Ông Bạch Ngọc Du
Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng (năm mươi tỷ đồng)
3. Địa chỉ giao dịch.
Địa chỉ: Số 63 Phố Vũ Thạnh - Đống Đa - Hà Nội.
Điện thoại/fax: 04.5121346 - 04.5120523 - 04.5120524
Website: (Công ty mới chỉ đăng ký tên
website chưa hoạt động chính thức)

nhánh miền bắc-Tổng Công ty xây xựng công trình giao thông 5 luôn hoàn thành
xuất sắc các nhiệm vụ được giao. Ngày 08/01/2004, chi nhánh miền bắc-Công ty
đầu tư và xây dựng 573-Tổng Công ty xây xựng công trình giao thông 5 theo
Quyết Định số 080/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ GTVT.
Nhịp độ tăng trưởng của Công ty liên tục tăng hàng năm. Dựa trên những
kết quả đat được và thực hiện theo kế hoạch số 2241/BĐM-DNNN ngày
25/05/2004 của Tổng Công ty xây xựng công trình giao thông 5 về việc chuyển
đổi một số đơn vị trực thuộc Tổng Công ty cổ phần, Công ty Đầu tư và Xây dựng
573 là một trong những đơn vị đầu tiên trong danh sách các đơn vị được tiến hành
cổ phần hóa theo kế hoạch năm 2004. Ngày 24 tháng 12 năm 2004, Bộ trưởng Bộ
GTVT có quyết định số 3995/QĐ-BGTVT phê duyệt phương án chuyển đổi công
ty Đầu tư và Xây dựng 573 –Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5
thành Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 573.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 573 chính thức đi vào hoạt động
ngày 04/05/2005
2. Quá trình phát triển.
- Công ty đang hoạt động trong một số lĩnh vực chính như sau:
+ Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi.
+ Sản xuất, kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng.
+ Sản xuất, kinh doanh nước uống tinh khiết.
- Hiện nay Công ty sắp mở rộng một số lĩnh vực khác như:
+ Đầu tư kinh doanh nhà ở và văn phòng cho thuê.
- Từ sau khi cổ phần hoá đến nay, Công ty đã có những bước phát triển
mạnh, cụ thể:
+ Vốn điều lệ tăng hơn 5 lần so với thời điểm ban đầu.
+ Giá trị tài sản của Công ty tăng thêm 1,4 lần (so với thời điểm
31/12/2006).

so với năm 2005. Năm 2006 tăng 8,851 tỷ đồng so với năm 2005, năm 2007 tăng
22,488 tỷ đồng so với năm 2005, năm 2009 tăng 48,832 tỷ đồng so với năm 2005.
Bảng 2: Các chỉ tiêu về lợi nhuận giai đoạn 2005-2009.
Đơn vị tính: %
Lợi nhuận
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/
doanh thu thuần
6,53 9,26 11,34 13,76 15,13
- Hệ số lợi nhuận sau thuế/
vốn chủ sở hữu
13,74 18,86 24,32 26,75 30,69
- Hệ số lợi nhuận sau thuế/ 3,5 5,66 6,90 9,29 10,99
tổng tài sản
- Hệ số lợi nhuận
từ hoạt động kinh doanh/
doanh thu thuần
2,75 1,47 4,95 5,32 5,71

Thông qua các khoản nộp ngân sách giai đoạn 2005-2009 ta nhận thấy
được Công ty chấp hành khá tốt nhiệm vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước cụ
thể năm 2009 đã nộp tăng 2,507 lần so với năm 2005, như vậy chỉ trong có 4 năm
mà Công ty đã nộp ngân sách tăng đáng kể. Một điều đáng lưu tâm nữa trong năm
2009 khủng hoảng tài chính toàn cầu đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh bất
động sản, xây dựng nhưng Công ty vẫn chấp hành tốt quy định nộp ngân sách nhà
nước.

2. Nhận xét.
Kết quả hoạt động sản xuát kinh doanh của Công ty thông qua 3 chỉ tiêu
trên:
Chỉ tiêu tài chính như vậy là khá tốt: Tổng tài sản, doanh thu, lợi nhuận sau
thuế tăng qua các năm.
Chỉ tiêu lợi nhuận qua các năm cũng tương đối tốt: Trong đó tỷ suất lợi
nhuận sau thuế/ doanh thu qua các tăng khá nhanh.
Chỉ tiêu về nộp ngân sách nhà nước qua các năm cũng đã tăng đáng kể, nó
phản ánh việc chấp hành chủ trương về pháp lệnh thuế và thu nhập doanh nghiệp
của nhà nước là tốt.


Sơ đồ 1: Mô hình bộ máy quản lý của Công ty. Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Ban giám đốc điều hành
P. HC - NC P. KH - KT P. KD P. TC - KT P. DA - ĐT P. TN LAS
Công ty
liên kết
Xí nghiệp
XCCT 1
Xí nghiệp
XCCT 2
Xí nghiệp
XCCT 3
Xí nghiệp
XCCT 4
Chi nhánh
tại HP
BDA Lao
Cai
BĐH
tại Hải Phòng
Nguồn : Phòng hành chính – nhân sự

- Phòng tài chính-kế toán: Có nhiệm vụ quản lý về mặt tài chính, cung cấp
tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như các xí nghiệp
XDCT và các đội sản xuất trực thuộc. Lập báo cáo tài chính hàng kỳ, theo dõi sự
biến động về tài chính, đảm bảo thực hiện tiết kiệm trong chi phí và kinh doanh có
lãi.
- Phòng kế hoạch-kỹ thuật: Có nhiệm vụ thu thập thông tin về các công trình
cần đấu thầu trên các phương tiện thông tin đaị chúng sau đó phân tích để lập hồ sơ
dự thầu. Phòng này có nhiệm vụ chuyên trách về vấn đề đấu thầu.
- Phòng dự án-đầu tư : Lập dự án đầu tư các công trình phù hợp với chức
năng hoạt động của Công ty, bao gồm các loại hình công việc sau lập báo cáo đầu
tư, lập báo cáo lựa chọn địa điểm, lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình, lập dự án
đầu tư xây dựng công trình. Thiết kế quy hoạch chuyên ngành phù hợp với chức
năng hoạt động của Công ty, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng, tư vấn đấu thầu và
quản lý các dự án đầu tư xây dựng, thực hiện các công việc tư vấn khác theo yêu
cầu của Công ty.
Qua sơ đồ ta thấy cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty được thiết lập theo
kiểu trực tuyến chức năng, việc sắp xếp này giúp Công ty quản lý tổ chức công việc
một cách khoa học hơn. Do đặc thù là Công ty xây dựng lên việc sắp xếp này còn
giúp Công ty nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường đặc biệt là các công trình
giao thông thủy lợi có vốn đầu tư của nhà nước.
2. Đặc điểm về sản phẩm và thị trường.
2.1. Sản phẩm.
Đặc thù của ngành xây dựng các sản phẩm là các dự án các công trình xây
dựng cụ thể, Công ty hoạt động trên rất nhiều lĩnh vực như xây dựng công trình
giao thông thủy lợi các khu công nghiệp dân cư… Các sản phẩm của Công ty ở một
số xí nghiệp XDCT còn sản xuất ra một số các sản phẩm phục vụ công tác xây dựng

- Khu vực tây bắc: Đây là một thị trường tiềm năng đang được Công ty chú
trọng, ở đây có một số công trình xây dựng quan trọng của nhà nước mà Công ty
đảm nhận xây dựng. Công ty đang tiến hành xây dựng một số nhà máy thủy điện
vừa và nhỏ ở Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, đặc biệt là đảm nhận 1 phần công việc
xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La công trình có vốn đầu tư rất lớn của nhà nước.
Một số công trình giao thông như đường tỉnh lộ cững được Công ty xây dựng
nhưng chưa đáng kể.
- Khu vực đông bắc: Công ty cũng đã sác lập được vị thế ở khu vực này, một
số công trình giao thông quan trọng của tỉnh và nhà nước được Công ty tiến hành
xây dựng. Thị trường ở khu vực này khá phát triển đặc biệt là ở tỉnh Quảng Ninh,
Lạng Sơn, Lào Cai… đây là những trọng điểm kinh tế của khu vực.
CIENCO 573 được thành lập mới chỉ tròn 10 tuổi nhưng Công ty đã xây
dựng cho mình một vị thế vững trắc của mình ở khu vực phía bắc. Cũng cần phải
lưu ý rằng thị trường của các Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng đang dần
dần được mở rộng, CIENCO 573 cũng vậy. Sở dĩ có hiện tượng như vậy là do Công
ty đã mở rộng thêm thị phần ở lĩnh vực đầu tư tức là tự bỏ vốn ra để xây dựng chứ
không chỉ tham giam đấu thầu xây dựng như trước đây.
Công ty là một thành viên của CIENCO 5 nhưng lại hạch toán tài chính độc
lập, dẫu vậy cũng ít nhiều phụ thuộc vào CIENCO 5 cho nên Công ty cũng tham gia
xây dựng những dự án mà Tổng Công ty có yêu cầu.
3. Đặc điểm về công nghệ.
Xây dựng là một ngành sản xuất vật chất đặc thù, chu kỳ sản xuất thường
kéo dài, khối lượng công việc lớn đòi hỏi phải sử dụng nhiều máy móc thiết bị khác
nhau, sử dụng nhiều loại công nghệ khác nhau. Vì vậy, tham gia thi công xây lắp
Công ty phải có nhiều máy móc thiết bị khác nhau và đủ lớn để tương xứng với yêu
cầu công việc.

Bảng 4: Thực trạng máy móc thiết bị của Công ty.
Nguồn: phòng kế hoạch-kỹ thuật
Máy móc thiết bị đã được Công ty trang bị khá là đầy đủ, và thường nhập
những máy móc thiết bị từ nước ngoài về, chủ yếu là của: Nhật Bản, Trung Quốc
và một số ít là của Hàn Quốc, Pháp, trong đó máy móc nhập từ Việt Nam cũng khá
nhiều nhưng chủ yếu là các máy móc thủ công thô sơ nên không được đề cập ở
bảng trên. Với năng lực hiện có về máy móc thiết bị, Công ty hoàn toàn có khả năng
tự chủ cao trong sản xuất, đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra một cách liên
tục, độc lập đáp ứng được yêu cầu về máy móc thiết bị thi công. Ngoài ra, Công ty
còn rất quan tâm đến việc bảo hành bảo trì máy móc thiết bị, cụ thể là qua các công
văn, quyết định của ban giám đốc về việc bảo trì, bảo hành các loại maý móc.
Như vậy, nhìn chung là Công ty cũng đã quan tâm đến việc đầu tư cho máy
móc thiết bị để phục vụ cho các công trường, công tác bảo quản máy móc thiết bị
được duy trì, và thực hiện khá tốt, tăng tính sử dụng của maý móc thiết bị, và tuổi
thọ của chúng. Tuy nhiên, thì khi đến mùa xây dựng, thì tình trạng thiếu máy móc,
thiết bị ở các công trường vẫn còn, gây ra việc công nhân ngồi chơi không có việc
làm (đây cũng vẫn là tình trạng phổ biến trong các công trường xây dựng). Do vậy,
việc đầu tư vào máy móc thiết bị cần phải được chú trọng hơn nữa để tránh tình
trạng trên, và nó sẽ góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty.
4. Đặc điểm về tài chính .
Một đặc điểm của đặc điểm tài chính đó chính là vốn, vốn là phần không
thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Khi xem xét
đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp các chủ đầu tư cũng như những khách
hàng rất quan tâm đến tình hình tài chính nói chung và đặc biệt là tình hình sử dụng
khả năng vốn lưu động để thi công công trình.
+ Đối với vốn cố định nó được sử dụng chủ yếu để mua sắm thiết bị xe máy
thi công.
+ Đối với vốn lưu động thì do giá trị sử dụng sản phẩm xây dựng lớn, chu kỳ

đầu tư phát triển các dự án liên quan đến nhà ở, đầu tư kinh doanh bất động sản,
phát triển hạ tầng, thương mại dịch vụ. Đó là do Công ty đã đầu tư thêm thiết bị,
nhà xưởng để mở rộng quy mô sản xuất, tuyển thêm lao động, mua thêm một số tài
sản cố định phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Điều đó chứng tỏ rằng Công
ty đã có một chiến lược kinh doanh hợp lý phù hợp với từng giai đoạn phát triển
riêng biệt, phù hợp với tình hình tài chính của Công ty và phù hợp với những sự
thay đổi của môi trường kinh doanh.
Bảng 6: Khả năng thanh toán của Công ty.
Khả năng thanh toán
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Hệ số thanh toán ngắn hạn:
TSLĐ/Nợ ngắn hạn
0,76 0,92 0,94 1,55 1,52
Hệ số thanh toán nhanh:
(TSLĐ–Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
0,88 0,79 0,84 1,45 1,24
Nguồn: phòng tài chính –kế toán
Nhìn vào bảng trên ta có thể nhận thấy hệ số thanh toán hiện thời và khả

vốn tốt hơn, các khoản nợ đã được cải thiện.
Bảng 8:Năng lực hoạt động
Năng lực hoạt động
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
- vòng quay hàng tồn kho =
giá vốn hàng bán/ hàng tồn kho
bình quân
12,5 6,56 7,75 11,07 4,25
- doanh thu thuần/ tổng tài sản
0,94 0.69 0,86 0,74 0,906
Nguồn: phòng tài chính –kế toán
Nói chung là vòng quay hàng tồn kho và vòng quay các khoản thu qua các
năm của Công ty là tương đối cao. Điều đó thể hiện năng lực hoạt động của Công ty
tốt dần., thực vậy năm 2008 tuy vòng quay hàng tồn kho có tăng lên đáng kể nhưng
chỉ số của nó chưa thể bằng năm 2005, nhưng nó vẫn là một chỉ số cao do năm đó
nền kinh tế đang vào giai đoạn khủng hoảng, tình hình tài chính vô cùng bất ổn,
nhưng Công ty vẫn hoạt động khá ổn, nhưng đến năm 2009 thì đã khá hơn chứng tỏ
công ty đã chú trọng hơn đến vấn đề này.Nhìn vào vòng quay các khoản thu qua các
năm của Công ty ta có thể nhận thấy doanh thu của Công ty tăng mà vòng quay
hàng tồn kho vẫn tăng, chứng tỏ Công ty đã có sự chuẩn bị khá tốt nguyên liệu để
phục vụ cho việc xây dựng, do vậy sự biến động giá cả cũng không ảnh hưởng

Bảng 9: Cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2005-2009.
Đơn vị tính: Người
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Số lượng 1351 1356 1457 1549 1989
Trong đó
Trên ĐH 0 0 0 0 0
ĐH, CĐ 111 108 110 113 120
THCN 24 14 19 21 20
CNKT 1047 1146 1230 1289 1569
LĐCĐT 169 88 98 126 180
Cơ cấu LĐ
LĐ trực tiếp 1216 1234 1348 1415 1749
LĐ gián tiếp 150 126 132 145 151
% LĐ trực tiếp 88,89 90,77 90,95 90,64 92,41
% LĐ gián tiếp

11,11 9,23 9,05 9,36 7,59
Nguồn: phòng hành chính-nhân sự
Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy số lượng lao động tăng qua các
năm, đặc biệt là năm 2009 thì lượng lao động tăng nhiều hơn hẳn so với các năm
trước cả về trình độ cũng như tay nghề. Từ bảng số liệu ta còn thấy được tỷ lệ lao
động trực tiếp là lớn hơn rất nhiều so với lao động gián tiếp điều này là do CIENCO
573 hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.

hoảng kinh tế thế giới các Công ty thường tiến hành cắt giảm đội ngũ lao động để
giảm thiểu chi phí chung nhưng Công ty lại đi ngược với xu thế đó. Chính vì thế mà
đội ngũ lao động của Công ty không nhưng tăng về số lượng mà còn cả chất lượng
năm 2009 tăng thêm 440 người so với năm 2008 cụ thể độ ngũ lao động có trình độ
đại học và cao đẳng tăng 7 người, trung học chuyên nghiệp giảm 1 người, nhưng
đội ngũ công nhân kỹ thuật lai tăng 280 người, Công ty cũng tuyển thêm loại hình
công nhân chưa qua đào tạo là 54 người.
Do đặc thù của Công ty là hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng nên
lao động là nam giới chiếm một tỷ trọng rất cao.
Bảng 11: Cơ cấu lao động theo giới tính.
ĐVT: người
Chỉ tiêu
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Số lượng 1351 1356 1457 1549 1989
Nam giới 1053 1057 1149 1129 1558
Nữ giới 298 299 308 320 340
Nguồn: phòng hành chính-nhân sự
Căn cứ theo bảng số liệu trên cho chúng ta thấy được một cái nhìn tổng quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status