TIỂU LUẬN: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ Ở TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG CHI NHÁNH HN - Pdf 11

z

TIỂU LUẬN:

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ
MÁY QUẢN LÝ Ở TỔNG CÔNG TY BƯU
CHÍNH VIỄN THÔNG CHI NHÁNH HN

Ngoài lời mở đầu và phần mục lục, chuyên đề được bố cục làm 3 phần như
sau :
Phần I: SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN BỘ MÁY QUẢN LÝ
TRONG DOANH NGHIỆP.
Phần II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ Ở
TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG CHI NHÁNH HN.
Phần III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆNTỔ CHỨC BỘ
MÁY QUẢN LÝ TẠI CHI NHÁNH.

PhầnI
SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN BỘ MÁY QUẢN LÝ TRONG DOANH
NGHIỆP
I. Quản lý và lao động quản lý.
1. Khái niệm về quản lý
Quản lý là tác động có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý
nhằm duy trì hoạt động của hệ thống, sử dụng tốt nhất mọi tiềm năng sẵn có, các cơ
hội để đưa hệ thống đi đến mục tiêu đã đề ra trong điều kiện biến động của môi
trường.
Quản lý doanh nghiệp là quá trình vận dụng những quy luật kinh tế, quy luật
tự nhiên trong việc lựa chọn và xác định các biện pháp về kinh tế - xã hội, tổ chức kỹ
thuật để tác động lên tập thể lao động. Từ đó tác động đến các yếu tố vật chất của sản
xuất kinh doanh.
Mục đích của quản lý doanh nghiệp: một mặt nhằm đạt được năng suất cao
nhất trong sản xuất kinh doanh, mặt khác không ngừng cải thiện điều kiện tổ chức lao
động.
Thực chất của quản lý hệ thống là quản lý con người, vì con người là yếu tố
cơ bản của lực lượng sản xuất. Quy mô của hệ thống càng lớn thì vai trò quản lý cần

- Hoạt động lao động quản lý là các thông tin, các tư liệu phục vụ cho việc
hình thành và thực hiện các quyết định quản lý.
3. Chức năng của lao động quản lý
Lao động quản lý bao gồm các chức năng sau:
+ Nhân viên quản lý kỹ thuật: Là những người được đào tạo ở các trường kỹ
thuật hoặc đã được rèn luyện trong thực tế sản xuất, có trình độ tương đương được
cấp trên thừa nhận bằng văn bản, đồng thời phải là người trức tiếp làm công tác kỹ
thuật, trực tiếp chỉ đạo hướng dẫn kỹ thuật trong doanh nghiệp. Loại này bao gồm:
- Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật, Quản đốc hoặc Phó quản đốc phụ
trách kỹ thuật, Trưởng phòng và Phó phòng, Ban kỹ thuật.
- Các kỹ sư, kỹ thuật viên, nhân viên làm ở phòng kỹ thuật.
+ Nhân viên quản lý kinh tế: Là những người làm công tác tổ chức, lãnh đạo,
quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như:
- Giám đóc hoặc Phó Giám đốc phụ trách về kinh doanh, Kế toán trưởng.
- Các cán bộ, CNV công tác ở các phòng, ban, bộ phận như: kế toán, tài vụ, kế
hoạch, thống kê, lao động - tiền lương
Ngoài ra, nếu phân theo vai trò thực hiện chức năng quản lý, lao động quản lý
được chia thành:
+ Cán bộ lãnh đạo: Là những người lao động quản lý trực tiếp thực hiện chức
năng lãnh đạo. Bao gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Quản đốc, Phó quản đốc, các
Trưởng ngành, Đốc công, Trưởng và Phó các phòng ban trong bộ máy quản lý doanh
nghiệp.
+ Các chuyên gia: Là những lao động thực hiện công việc chuyên môn, không
thực hiện chức năng lãnh đạo trực tiếp. Bao gồm: các cán bộ kinh tế, kỹ thuật viên,
cán bộ thiết kế và các cộng tác viên khoa học (nếu có) hoạt động của họ mang tính
chuyên môn, nghiệp vụ, thực hiện các chức năng riêng, trong công tác quản lý tham
mưu giúp các cấp lãnh đạo thực hiện các mục đích quản lý chung.

vị.
Thứ ba, phải phù hợp với khối lượng công việc, thích ứng với đặc điểm kinh
tế, kỹ thuật của đơn vị.
Thứ tư, Phải đảm bảo chuyên tinh, gọn nhẹ và có hiệu lực.
3. Vai trò của bộ máy quản lý
Quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp đều thực hiện những mục
tiêu nhất định, đòi hỏi phải có lực lượng điều hành toàn bộ quá trình tổ chức thực
hiện. Đó chính là lực lượng quản lý doanh nghiệp và hình thành nên bộ máy quản lý
doanh nghiệp. Để đảm bảo sự thống nhất, ăn khớp trong điều hành tổ chức kinh
doanh thì mỗi doanh nghiệp ít nhất phải có một thủ trưởng trực tiếp chỉ đạo lực lượng
quản lý, thưc hiện nhiệm vụ bố trí, sắp xếp nhân viên quản lý cho phù hợp vào từng
nhiệm vụ cụ thể, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên trong cơ cấu,
nhằm khai thác khả năng chuyên trí sáng tạo của mỗi thành viên trong việc thực hiện
các mục tiêu đã đề ra như năng suất, chất lượng hạ giá thành, tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp Như vậy, trong mỗi doanh nghiệp nếu không có bộ máy quản lý thì
không có một lực lượng nào có thể tiến hành nhiệm vụ quản lý, ngược lại không có
quá trình tổ chức nào được thực hiện nếu không có bộ máy quản lý.
III. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
1-Chức năng của bộ máy quản lý.
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của bộ phận quản lý bao gồm tám chức năng
sau:
Nghiên cứu, hoạch định tài nguyên nhân sự, tuyển dụng, đào tạo và phát triển,
quản trị lương bổng, tương quan lao động, dịch vụ và quỷ phúc lợi
Sơ đồ 1: Sơ đồ chức năng của bộ phận/phòng nhân sự
Trưởng bộ phận hay phòng nhân
sự



Tương
quan
lao
động

Dịch
vụ
phúc
lợi

Y
tế
an
toàn
lao
động
Giám đốc nhân sự hay trưởng bộ phận nhân sự củng giống như giám đốc hay
trưởng các phòng ban khác, ngoài việc làm đầy đủ chức năng, nhiệm vụ họach đinh-
tổ chức-điều hành-và kiểm soát trong phạm vi tuyến quyền hạn của mình. Còn phải
làm tròn nhiệm vụ chức năng chuyên môn của mình là phục vụ các bộ phận khác một
cách có hiệu quả liên quan đến tám lĩnh vực nói trên và được biểu hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 3:Cơ cấu phòng nguồn nhân lực của một công ty nhỏ Giám đốc
sản xuất
Giám đốc
nguồn nhân
l
ực

Giám đốc
marketing
Giám đốc
tài chính
Trợ lý giám đốc
nguồn nhân lực
Trợ lý nhân
sự
Chủ tịch
Trợ lý quản
trị
(Nguồn: Giáo trình Quản trị nhân lực nhà xuất bản lao động xã hội- năm 2004,

ệp
I

TP. Nhân sự-TC-HC
Chuyên Nhân
Gia định viên
Mức hồ sơ
P.GĐ Xí nghiệp I

Nhân Nhân
viên viên
định tiền

m
ức l
ương

P.GĐ XN I
Trưởng ca – Tổ trưởng sx (Nguồn: Giáo trình Quản trị nhân lực nhà xuất bản lao động xã hội- năm 2004,
đồng chủ biên: ThS: Nguyễn Vân Điềm, PGS.TS: Nguyễn Ngọc Quân)

+ Đối với tổ chức có quy mô lớn.
Với các doanh nghiệp lớn (hàng 1000 công nhân viên, tổng công ty, tập đoàn), thì tùy
mức độ có thể thành lập phòng nguồn nhân lực hay cả một cơ cấu chức năng được

GĐ Quan hệ
lao động
(nhân viên)
GĐ Quan hệ
lao động
(pháp chế)
Hệ thống cơ cấu trực tuyến là một kiểu phân chia tổ chức doanh nghiệp dựa
theo nguyên tắc của Fayol về tính thống nhất, phân chia nhiệm vụ theo nguyên tắc.
Hệ thống cơ cấu trực tuyến hình thành một đường thẳng rõ ràng về quyền ra
lệnh và trách nhiệm từ Lãnh đạo doanh nghiệp đến đối tượng quản lý.
Đây là loại cơ cấu đơn giản nhất, có một cấp trên và một số cấp dưới. Người
lãnh đạo các tuyến phải thực hiện tất cả các chức năng về quản lý. Mối liên hệ được
thực hiện theo chiều thẳng đứng.
Kiểu cơ cấu này thường được áp dụng đối với những doanh nghiệp có quy mô
nhỏ, cơ cấu không phức tạp.
Sơ đồ 5: Hệ thống cơ cấu trực tuyến

Nguồn: (Phân tích lao động xã hội của TS: Trần Xuân Cầu)

H thng c cu chc nng hay cũn gi l h thng c cu nhiu tuyn, c
Taylor xõy dng trong phm vi phõn xng. Trong phõn xng ngi lao ng nhn
nhim v khụng phi t cp trờn (c cụng) m nhiu cp khỏc nhau, trong ú mi
cp trờn cú mt chc nng qun lý nht nh. Vi t cỏch thit lp mi quan h giao
nhn nhim v nh th, h thng c cu chc nng ó b qua tớnh thng nht ca
giao nhn nhim v. Cú th mụ t c cu ny qua s sau:
Sơ đồ 6: Hệ thống cơ cấu chức năng Ngun: (Phõn tớch lao ng xó hi ca TS: Trn Xuõn Cu)
Nh xut bn lao ng xó hi nm 2002
Ngời lãnh
đạo chức
Ngời lãnh
đạo chức năng
Ngời lãnh
đạo
Ngời lãnh
đạo chức năng
Đối tợng
quản lý

trong việc ra quyết định để hướng dẫn, điều khiển và kiểm tra, truyền mệnh
kệnh theo tuyến đã được quy định. Người lãnh đạo các phòng, ban chức năng
không có quyền ra quyết định cho người thừa hành ở các tuyến.
S¬ ®å 7: HÖ thèng c¬ cÊu trùc tuyÕn chøc n¨ng

Ngêi l·nh ®¹o
Nguồn: (Phân tích lao động xã hội của TS: Trần Xuân Cầu)
Nhà xuất bản lao động – xã hội năm 2002
Ưu điểm:
- Tận dụng được ưu điểm của hai loại cơ cấu trực tuyến và chức năng.
- Phát huy được năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng.
- Đồng thời vẫn đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến.

Nhờ có bộ phận tham mưu nên công việc người lãnh đạo giảm bớt. Tham mưu không
được phép ra quyết định mà chỉ người lãnh đạo mới có quyền ra quyết định.
Ưu điểm:
- Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ.
- Sử dụng chuyên gia tốt hơn.
- Giảm nhẹ gánh nặng cho người lãnh đạo.
Người lãnh đạo
Tham mưu 1 Tham mưu 1 Tham mưu 1
Người lãnh đạo
cấp 2
Người lãnh đạo cấp
2
Đối tượng quản lý
TM1 TM2 TM1 TM2
Nhược điểm:
- Công việc của người lãnh đạo vẫn nặng nề.
- Nếu tham mưu tốt sẽ giúp người lãnh đạo ra quyết định hợp lý, ngược lại nếu
tham mưu không có năng lực, không có trình độ sẽ gây trở ngại và nguy hiểm.

4. Vai trò của bộ máy quản lý
Quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp đều thực hiện những
mục tiêu nhất định, đòi hỏi phải có lực lượng điều hành toàn bộ quá trình tổ chức
thực hiện. Đó chính là lực lượng quản lý doanh nghiệp và hình thành nên bộ máy
quản lý doanh nghiệp. Để đảm bảo sự thống nhất, ăn khớp trong điều hành tổ chức
kinh doanh thì mỗi doanh nghiệp ít nhất phải có một thủ trưởng trực tiếp chỉ đạo lực
lượng quản lý, thưc hiện nhiệm vụ bố trí, sắp xếp nhân viên quản lý cho phù hợp vào
từng nhiệm vụ cụ thể, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên trong cơ

năng lực quản lý của cán bộ quản lý.
- Quan hệ phụ thuộc giữa số lượng người bị lãnh đạo, khả năng kiểm tra
của lãnh đạo đối với hoạt động của những người cấp dưới.

thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài sử dụng công nghệ mới VoIP (178).
Năm 2001 : Chính thức cung cấp rộng rãi dịch vụ điện thoại đường dài trong
nước và quốc tế sử dụng công nghệ mới VoIP. Cung cấp dịch vụ cho thuê kênh
truyền dẫn nội hạt và đường dài trong nước.
Năm 2002 : Cung cấp dịch vụ Internet ISP. Cung cấp dịch vụ kết nối Internet
IXP.
Năm 2003 : Công ty Điện tử viễn thông quân đội được đổi tên thành Công ty
viễn thông quân đội ( tên giao dịch là Viettel ). Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ
điện thoại cố định PSTN. Thiết lập mạng và cung cấp thử nghiệm mạng điện thoại di
động. Thiết lập cửa ngõ Quốc tế và cung cấp dịch vụ thuê kênh quốc tế.
Năm 2004 : Công ty viễn thông quân đội vinh dự nhận huân chương Lao động
hạng nhất do Nhà nước trao tặng. Chính thức cung cấp dịch vụ điện thoại di động
098 trên toàn quốc. Thiết lập mạng cung cấp dịch vụ điện thoại cố định vệ tinh
VSAT. Bên cạnh lĩnh vực bưu chính viễn thông, Viettel còn có phạm vi kinh doanh
đa dạng gồm các ngành nghề khác như : Khảo sát, thiết kế, xây lắp công trình viễn
thông, dịch vụ kĩ thuật và xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông.
Năm 2005 :
Ngày 02/03/2005 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 43/2005/QĐ – TTG
thành lập Tổng công ty viễn thông quân đội.
Ngày 06/04/2005 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định số 45/2005/QĐ –
BĐP thành lập Tổng công ty viễn thông quân đội.
Tổng công ty viễn thông quân đội là doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp
nhân, thực hiện hạch toán độc lập, có tài khoản riêng tại ngân hàng.
Trụ sở chính: Số 1 Giang Văn Minh – Ba Đình – Hà Nội.
Điện thoại : 042660141
Fax : 042996789
Website : http:// www.viettel.com.vn

a. Cơ chế vận hành
- Các cơ quan Tổng Công ty.
Giao chỉ tiêu kế hoạch hàng tháng, quý cho chi nhánh và tổng hợp đánh giá
các Chi nhánh.
- Hướng dẫn và chỉ đạo các nghiệp vụ quản lý đối với các chi nhánh: về tài
chính, kế hoạch, kinh doanh, tổ chức lao động, tiền lương.
b. Các công ty dịch vụ (Viettel Telecom, Xuất nhập khẩu, )
- Đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ các sản phẩm và chính sách cho chi nhánh.
- Hỗ trợ các hoạt động triển khai kinh doanh cho các Chi nhánh đạt hiệu quả.
- Xây dựng hạ tầng theo đề xuất đảm bảo tài nguyên phục vụ kinh doanh của Chi
nhánh.
- Phối hợp với Chi nhánh trong việc cài đặt, cung cấp dịch vụ, sửa chữa sự cố
cho khách hàng sử dụng ADSL, PSTN
- Phối hợp với các cơ quan Tổng công ty và đánh giá các chỉ tiêu sản xuất kinh
doanh thuộc dịch vụ, sản phẩm của mình.
c. Trách nhiệm, quyền hạn, mối quan hệ của Chi nhánh:
- Trách nhiệm:
+ Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ Tổng Công ty giao. Chịu trách nhiệm
trước Tổng Công ty về kết quả thực hiện các nhiệm vụ.
- Quyền hạn:
+ Được quan hệ với các cơ quan trong và ngoài Tổng Công ty để thực hiện
nhiệm vụ được giao.
+ Được tổ chức, sắp xếp lực lượng của Chi nhánh để thực hiện nhiệm vụ
(sau khi có báo cáo cơ quan Tổng công ty).
+ Được tuyển dụng bổ sung lao động định biên, biên chế được duyệt.
+ Đánh giá, đề xuất và thực hiện khen thưởng, kỷ luật (theo phân cấp) các
cá nhân, đơn vị thuộc Chi nhánh với lãnh đạo Tổng Công ty trong việc

-Giải quyết
khiếu nại
-Kiểm tra
đánh giá chất
lượng dịch vụ
-Tính toán hoa
hồng
Phòng
Kinh doanh
P. Bán hàng
-Hổ trợ
BHTT
-Hổ trợ cửa
hàng
-Hổ trợ đại

-Hổ trợ điểm
bán
-Khách hàng
doanh
Trung tâm
kinh doanh
BGĐ CHI NHÁNH
01 Giám đốc
02 Phó giám đốc
P.KH Tổng
hợp
-KH tác
nghiệp
-LĐ tiền

nhiên, gần đây Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel cũng đã tách riêng được một
số hệ thống, mạng và tổng đài, đặc biệt là dịch vụ điện thoại di động Viettel Mobile,
có thể nói Tổng công ty viễn thông quân đội đã chủ yếu xây dựng và phát triển
mạng di động này.
Mạng lưới viễn thông tại Việt Nam nói chung và của tổng công ty bưu
chính viễn thông quân đội nói riêng trong đó có chi nhánh hà nội. Các thiết bị
phương tiện máy móc thông tin viba và cáp quang (kể cả các thiết bị phụ trợ : như
máy nắn, máy đo, ăng ten, cáp sợi quang) đều có đặc điểm là kỹ thuật công nghệ
cao hiện đại và đều phải nhập của các hãng viễn thông lớn ở nước ngoài (Anh,
Pháp, Mỹ, Thụy điển, Hàn Quốc) cụ thể là:
Thiết bị viba hiện đang sử dụng là :
1/ ATFH
2/ SIS_NEX
3/ SAT
4/ AWA
5/ Fujitsu DM_10002G; DM_10007G
6/ Bosch 150 Mb/s
7/ Siemens 140 Mb/s
8/ Siemens
Ngoài những thiết bị chính ở trên còn phải sử dụng các thiết bị phụ trợ
đồng bộ khác để hoạt động, như các loại máy nắn nguồn điện; máy đo, ăng ten


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status