TIỂU LUẬN:
Kế hoạch xuất khẩu 4000 tấn cà
phê sang thị trường Mỹ
Đề bài: Anh / chị nhận được kế hoạch xuất khẩu 4000 tấn cà phê sang thị trường
Mỹ. Cà phê đã có sẵn kế hoạch cung cấp cho công ty của anh/ chị để xuất khẩu, cà
phê sẽ giao cho anh/chị trong vòng hai tháng và phải chuẩn bị cà phê tại Đắc Lắc.
Phần A: lời mở đầu
Chúng ta hiểu rằng thương mại quốc tế là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các
quốc gia khác nhau trên thị trường thông qua các quan hệ mua bán quốc tế. Hoạt
động thương mại quốc tế là biểu hiện của một hình thức quan hệ xã hội ở phạm vi
quốc tế và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những người sản xuất
hàng hoá và dịch vụ riêng biệt.
Hoạt động xuất khẩu là một mặt quan trọng của hoạt động thương mại quốc tế
chính điều này đòi hỏi cà phê Việt Nam phải làm đầy đủ thủ tục, đúng tiêu chuẩn.
Công việc phải làm từ khi nhận nhiệm vụ đến khi xuất khẩu và nhận được tiền
1. Chuẩn bị trước khi ký hợp đồng với phía Mỹ
a. Tìm hiểu về thị trường trong nước
- Tìm hiểu và lựa chọn đơn vị cung cấp cà phê
- Khảo sát giá trên thị trường Việt Nam.
- Tìm hiểu về sản phẩm (tiêu chuẩn chất lượng, giá từng loại…)
- Tìm hiểu địa lý và giao thông từ đơn vị cung cấp tới kho hàng của ta.
b. Tìm hiểu về thị trường Mỹ
- Đánh giá, phân tích vê thị hiếu của người tiêu dùng Mỹ.
- Tìm hiểu về công ty phía đối tác.
- Tìm hiểu về giá cả, chất lượng
- Phương thức vận chuyển phù hợp.
2. Lập phương án kinh doanh
- Đưa ra mức giá bán
- Phương thức vận chuyển
- Cách thức thực hiện hợp đồng (thu gom cà phê hay mua qua một công ty trung
gian)
3. Lập phương án đàm phán
4. Đàm phán và ký kết hợp đồng
5. Thực hiện hợp đồng
- Chuẩn bị hàng
- Xin giấy phép xuất khẩu
- Kiểm tra thư tín dụng
- Kết toán
- Khiếu nại (nếu có).
II. Tìm hiểu, khảo sát thị trường
1. Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước
cả hàng hoá Việt Nam không xem xét kỹ để đưa ra mức giá phù hợp thì sẽ bị họ
cho là bán phá giá (đây là một trong những khó khăn của hàng hoá Việt Nam )
Một điều nữa doanh nghiệp Việt Nam cần tìm hiểu đó là hạn ngạch. Cũng
như ở nước ta, hạn ngạch là sự kiểm soát về số hàng được nhập trong một thời
gian nhất định. Ngoài ra hàng hoá của phía Việt Nam cần chú ý bao bì, đóng gói
trang trí sản phẩm
3. Nghiên cứu về dung lượng thị trường
Là nghiên cứu thị trường về vấn đề thống kê số lượng mặt hàng trong những
năm gần đây. Ví dụ sản lượng cà phê Việt Nam xuất khẩu Mỹ từ năm 1994-
2003 như bảng dưới đây
(đơn vị : triệu bao)
1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003
66,332
76,057
81,231
82,981
79,371
84,711
89,456
91,025
sẽ giúp cho cuộc đàm phán diễn ra thuật lợi và dễ dàng thành công, nên chú ý đưa ra
những vấn đề phù hợp với tình hình đàm phán.
2. Các vấn đề trong đàm phán phải đảm bảo nguyên tắc:
- Lợi ích chung của cả hai bên trong hợp đồng ngoại thương phải được quan tâm
hàng đầu.
- Đàm phán phải mang tính công khai và bình đẳng.
- Người đàm phán phải là người có tài thoả hiệp, biết lâp phương và xác định đúng
mục tiêu đàm phán.
3. Nội dung hợp đồng
Một bản hợp đồng thông thường gồm các điều khoản sau;
- Điều khoản bao bì và ký mã hiệu. ở ngoài bao bì ta phải ghi rõ tên hàng, nơi
sản xuất, trọng lượng, chất lượng, phải mô tả bao bì đóng gói.
- Điều khoản bảo hành, phải đề cập đến những vấn đề.
+ Trường hợp nào được bảo hành
+ Cách thức và địa điểm bảo hành.
- Điều khoản phạt và bồi thường thiệt hại. Điều khoản này nhằm đạt được hai
mục tiêu:
+ Buộc người xuất khẩu phải thực hiện tốt hợp đồng
+ Xác định số tiền phải trả nhằm bồi thương thiệt hại gây ra mà không phải
yêu cầu toà xét xử.
- Điều khoản bảo hiểm, đối với điều khoản này, cần nêu rõ;
+ Ai mua bảo hiểm ?
+ Mức mua bảo hiểm là bao nhiêu?
- Điều khoản bất khả kháng
Bất khả kháng là trường hợp những nhân tố khách quan tác động làm cho
hợp đồng không thể thực hiện được và trong những trường hợp này không ai bị
coi là phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
Để giải quyết nếu có xảy ra sau này, thường điều khoản bất khả kháng phải
nêu đầy đủ.
bao bì trong quá trình vận chuyển và bảo quan theo đúng quy định đã ghi trong hợp
đồng ( bao đay ). Yêu cầu chung của đóng gói ngoại thương là “ an toàn, rẻ tiền,
thẩm mỹ”. Điều này có nghĩa là bao bì phải bảo đảm sự nguyên vẹn về chất lượng và
số lượng từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng, phải đảm bảo hạ giá thánh sản
phẩm nhưng đồng thời phải đảm bảo thu hút sự chú ý của người tiêu dùng. Khi lựa
chọn loại bao bì, vật liệu làm bao bì và phương pháp làm bao bì, chủ hàng xuất khẩu
phải xét đến những điều đã thoả thuận trong hợp đồng, phải xét đến tính chất của
hàng hoá (như lý tính, hoá tính, hình dạng bên ngoài, máu sắc…), đối với sự tác động
của môi trường và điều kiện bốc xếp hàng…
Ký h
ợp
đồng
xu
ất
Làm
thủ
t
ục
Kiểm
tra
thư
Thuê
tàu
Mua
bảo
hi
ểm
Chuẩn
bị
hàng
thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc bằng phương thức tín dụng thư (L/C ). Ngày
nay phần lớn hàng hoá nhập khẩu đều thanh toán theo phương thức tín dụng thư.
Vì là công việc xuất khẩu nên công việc đầu tiên để tiến hành thực hiện hợp
đồng xuất khẩu là việc yêu cầu bên nhập khẩu phải mở một L/C đảm bảo cho việc
thanh toán này. Do nhiều nguyên nhân nội dung của L/C có thể sai so với hợp đồng,
không thống nhất với hợp đồng nên bên xuất khẩu phải tổ chức kiểm tra L/C sao cho
thống nhất với hợp đồng để tránh những tranh chấp sau này phải kiểm tra nội dung
thư một cách tỉ mỉ và chu đáo để trành người mua tự ý sửa hợp đồng, đưa vào L/C
những điều có lợi cho họ. Nếu kiểm tra thấy có chỗ dai phải yêu cầu người mở L/C
và ngân hàng mở L/C sửa chữa. khi có giấy thông báo bằng văn bản đã sửa thư tín
dụng đúng hợp đồng thì ta mới giao hàng để tránh tổn thất.
3. Thuê tàu và mua bảo hiểm
Trách nhiệm thuê tàu tuỳ thuộc vào điều kiện xuất khẩu theo điều kiện xuất khẩu
theo điều kiện FOB, CIP hay bất kỳ một điều kiện nào khác. Nhưng thông lệ xuất
khẩu sang thị trường Mỹ thường theo điều kiện FOB. Nếu theo điều kiện này thì phía
Việt Nam không phải chịu trách nhiệm thuê tàu mà chỉ phải chịu chi phí đưa hàng lên
tàu. Mọi chi phí tiếp theo từ khì hàng hoá chuyển qua lan can tàu đã xếp trên tàu ở
cảng xếp hàng do bên mua chịu. Việc thuê tàu chở hàng được tiến hành dựa vào ba
căn cứ;
+ Những điều khoản của hợp đồng xuất khẩu.
+ Đặc điểm hàng hoá
+ điều kiện vận tải.
Cũng giống như thuê tàu, trách nhiệm mua bảo hiểm cũng tuỳ thuộc điều kiện xuất
khẩu.
4. Kết toán
Khi giao hàng xong người xuất khẩu phải làm các giấy tờ theo đúng thủ tục và
luật lệ. Trong thời hạn quy định trong L/C người xuất khẩu phải nộp các chứng từ
cho ngân hàng, làm các thủ tục kết toán nhận tiền.
Các chứng từ cần có;
3. Số lượng : 4000 tấn
4. Bao bì đóng gói :
trong bao đay đơn mỗi bao có trọng lượng tịnh 50Kg
5.Giá 35 usd/1m
-Theo giá SHIP (cảng Đồng Nai)
6. Thanh toán:
chuyển tiền bằng điện qua ngân hàng Vietcombank 7 ngày sau khi người đại
diện bên mua ở daklak nhận được các chứng từ xuất khẩu
10 ngày sau khi các chứng từ xuất khẩu nếu bên mua không thanh toán đúng hạn, bên
mua phải chịu lãi xuất nợ quá hạn là 0,05% một ngày
7. qui định khác
Tất cả sự tranh chấp nếu có sẽ được giải quyết một cách hữu nghị, Hợp đồng này
chỉ có thể được sửa đổi nếu có sự đồng ý của 2 bên được làm thanh văn bản
- Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký đến cuối tháng 11/2004 Phần c: Kết luận
Xuất khẩu là một lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, thực hiện một phần tổng sản
phẩm quốc nội thông qua bán sản phẩm ra thị trường nước ngoài và nhờ kết quả đó
trang trải cho các nhu cầu nhập khẩu. Cân đối các cân thương mại quốc tế, duy trì và
mở rộng tài sản trong nước, tranh thủ những tiến bộ khoa học công nghệ thế giới và
đáp ứng nhu cầu không ngừng nâng cao trình độ phát triển kinh tế xã hội, hoà nhập
vào nền kinh tế thế giới. Khi doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng hoá sang thị
trường Mỹ phải tìm hiểu kỹ về luật pháp Mỹ bởi nó rất phức tạp. Điều này giúp cho
các doanh nghiệp có quan hệ làm ăn lâu dài với phía Mỹ và giúp cho khả năng cạnh
tranh hàng hoá cao hơn.