Đề án môn học
Mục lục
Trang
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về xuất khẩu và đôi
nét xuất khẩu hàng Việt Nam sang Mỹ
2
I. Khái niệm mục đích-các hình thức - vai trò của xuất khẩu
2
1. Khái niệm và mục đích 2
2. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 2
3. Sự cần thiết của xuất khẩu nói chung và xuất khẩu hàng dệt may nói
riêng đối với Việt Nam
4
II. Các nhân tố ảnh hởng tới xuất khẩu
6
1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 6
2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 10
III. Đôi nét xuất khẩu hàng Việt Nam sang Mỹ
11
1. Những gặt hái ban đầu 11
2. Quan hệ bớc sang trang mới 12
Chơng II: Triển vọng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
sang Mỹ
14
I. Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
14
1. Tình hình sản xuất 14
2. Thị trờng xuất khẩu 14
II. Những thuận lợi và khó khăn của ngành dệt may Việt Nam
17
1. Những thuận lợi và triển vọng 17
thị trờng truyền thống nh các nớc Đông Âu, Liên Xô cũ đã có những
thành tựu to lớn. Ngày nay những thị trờng này đã bị thu hẹp đáng kể nh-
ng xuất khẩu dệt may Việt Nam lại đang đứng trớc những thị trờng tiềm
năng mới mà một trong những thị trờng đó là Mỹ.
Cùng với sự phát triển tốt đẹp trong quan hệ thơng mại Việt Mỹ
chắc chắn xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang Mỹ sẽ nhiều triển vọng.
Xuất phát từ những lý luận trên và bằng vốn kiến thức đã học em
quyết định chọn đề tài của đề án môn học là:
Khả năng xuất khẩu dệt may Việt Nam sang thị trờng Mỹ-.
Đề án đợc chia thành 3 phần chính nh sau:
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về xk và đôi nét xuất khẩu
hàng Việt Nam sang Mỹ.
Chơng II: Triển vọng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang Mỹ.
Chơng III :Những giải pháp thúc đẩy và tháo gỡ khó khăn cho
doanh nghiệp khi xuất khẩu hàng dệt may sang Mỹ.
2
Đề án môn học
Chơng I
Những vấn đề lý luận cơ bản về xuất khẩu và đôi
nét xuất khẩu hàng Việt Nam sang Mỹ
i. khái niệm vàmục đích các hình thức vai trò của xuất
khẩu
1. Khái niệm và mục đích
Quốc gia cũng nh cá nhân không thể sống một cách riêng rẽ mà có
đợc đầy đủ mọi thứ hàng hoá. Việc bán hàng hoá của một quốc gia này
sang một quốc gia khác đã cho phép một nớc tiêu dùng tất cả các mặt
hàng với số lợng nhiều hơn mức có thể tiêu dùng. Vởy xuất khẩu là việc
bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở
dùng tiền tệ làm phơng tiện thanh toán.
Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác đợc lợi thế của từng
c)Xuất khẩu theo nghị định th (XK trả nợ)
Đây là hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu
theo chỉ tiêu nhà nớc giao cho về một hoặc một số hàng hoá nhất định
theo chính phủ nớc ngoài trên cơ sở nghị định th đã ký kết giữa hai chính
phủ. Hình thức này cho phép doanh nghiệp tiết kiệm đợc các khoản chi
phí cho nghiên cứu thị trờng, tìm kiếm bạn hàng, tránh sự rủi ro trong
thanh toán.
d) Xuất khẩu tại chỗ
Là hình thức kinh doanh xuất khẩu đang có xu hớng phát triển và
phổ biến rộng rãi bởi những u điểm của nó mang lại. Đặc điểm của loại
hình này là hàng hoá không phải vợt qua biên giới quốc gia mà khách
hàng vẫn có thể mua đợc. Do vậy xuất khẩu không cần đích thân ra nớc
ngoài đàn phán với ngời mua mà ngời mua tự tìm đến với họ. Mặt khác
doanh nghiệp sẽ tránh đợc những rắc rối hải quan, khồng phải thuê phơng
tiện vận chuyển mua bảo hiểm hàng hoá Nên giảm đ ợc lợng chi phí
khá lớn. Đồng thời hình thức này cho phép doanh nghiệp thu hồi vốn
nhanh, lợi nhuận cao.
e)Gia công quốc tế.
4
Đề án môn học
Là một hình thức kinh doanh, theo đó một bên nhập nguyên vật
liệu, hoặc bán thành phẩm (bên nhận gia công) của
GG 55 555 5555 5
5
Đề án môn học
Đề á
công ) để chế biến thành phẩm rồi giao lại cho bên đặt gia công và nhận
thù lao (tiền gia công). Đây cũng là hình thức đang phát triển mạnh mẽ,
đặc biệt ở các nớc có nguồn lao động dồi dào, tài nguyên phong phú. Bởi
vì thông qua gia công, các quốc gia này sẽ có điều kiện đổi mới, cải tiến
Một là: Xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản
xuất vợt quá nhu cầu nội địa .
Trong khi nớc ta còn chậm phát triển, sản xuất nói chung còn cha
đủ cho tiêu dùng. Nếu chỉ thụ động dựa vào sự thừa ra của sản xuất thì
xuất khẩu mãi mãi nhỏ bé, tăng trởng thấp. Từ đó, sản xuất và chuyển
dịch cơ cấu sẽ diễn ra rất chậm chạp .
Hai là: Coi thị trờng mà đặc biệt là thị trờng thế giới là hớng quan
trọng là để tổ chức sản xuất. Điều này tác động đến sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế mà nó thể hiện ở chỗ :
+Xuất khẩu tạo điều kiện cho các nghành khác có cơ hội phát
triển .
+xuất khẩu tạo khả năng để mở rộng thị trờng tiêu thụ .
+xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm cải tạo và
nâng cao năng lực sản xuất trong nớc. Điều này có nghĩa là xuất khẩu là
phơng tiện quan trọng để đa vốn, kỹ thuật công nghệ tiên tiến vào Việt
Nam để công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc .
+Thông qua xuất khẩu, hàng hoá Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc
cạnh tranh trên thị trờng thế giới về mặt giá cả cũng nh chất lợng. Điều
này đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn thay đổi để thích ứng với thị
trờng .
- xuất khẩu có tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và
cải tiến đời sống nhân dân.
-xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại .
b. Vai trò của xuất khẩu hàng may mặc đối với nền kinh tế Việt
Nam
Nh chúng ta đã biết, ngành dệt may có vị trí quan trọng đối với
nền kinh tế quốc dân bởi vì nó vừa đảm bảo nhu cầu tiêu dùng nội địa lại
7
Đề án môn học
Sơ đồ 1: Mô hình cạnh tranh 5 nhân tố của Michael E.Porter.
Mỗi doanh nghiệp , mỗi ngành kinh doanh hoạt động trong môi tr-
ờng và điều kiện cạnh tranh không giống nhau. Hơn nữa, môi trờng này
luôn thay đổi khi chuyển từ nớc này sang nớc khác. Khi tiến hành hoạt
động kinh doanh xuất khẩu sang nớc ngoài, một số doanh nghiệp có khả
năng nắm bắt nhanh cơ hội và biến thời cơ thuận lợi thành thắng lợi nhng
cũng không có ít doanh nghiệp gặp phải những khó khăn, thử thách, rủi
ro cao vì phải đơng đầu cạnh tranh với nhiều công ty quốc tế có nhiều lợi
thế và tiềm năng hơn.
Các yếu tố cạnh tranh mà một doanh nghiệp xuất khẩu có thể gặp
phải bao gồm:
+ Sự đe doạ của các đối thủ cạnh tranh tiềm năng: đó là sự xuất
hiện các công ty mới tham gia vào thị trờng nhng có khả năng mở rộng
sản xuất, chiếm lĩnh thị trờng, thị phần của các công ty khác.
+Khả năng mặc cả của các nhà cung cấp: là nhân tố phản ánh mối
tơng quan giữa nhà cung cấp với công ty ở khía cạnh sinh lợi, tăng giá
hoặc giảm giá, giảm chất lợng hàng hoá khi tiến hành giao dịch với công
ty.
+ Khả năng mặc cả của khách hàng : khách hàng có thể mặc cả
thông qua sức ép giảm giá, giảm khối lợng hàng hoá mua từ công ty hoặc
đa ra yêu cầu chất lợng phải tốt hơn với cùng một mức giá.
9
Những người mới bước vào kinh doanh
nhưng có khả năng tiềm tàng rất lớn
Cạnh tranh giữa các công ty hiện tại
Sản phẩm, dịch vụ thay thế
Người
mua
Người
cung cấp
nghiệp sang thị trờng nớc ngoài. Mà tính ổn định trớc hết và chủ yếu là
ổn định nền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát. Có
10
Đề án môn học
thể nói đây là những vấn đề mà doanh nghiệp luôn quan tâm hàng đầu
khi tham gia kinh doanh xuất khẩu.
- Các yếu tố chính trị.
Các yếu tố chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng
trong kinh doanh, đặc biệt là các hoạt động kinh doanh xuất khẩu. Tính
ổn định về chính trị của các quốc gia sẽ là nhân tố thuận lợi cho các
doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu sang thị trờng nớc ngoài. Không có sự
ổn định về chính trị thì sẽ không có điều kiện để ổn định và phát triển
hoạt động xuất khẩu. Chính vì vậy, khi tham gia kinh doanh xuất khẩu ra
thị trờng thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải am hiểu môi trờng chính
trị ở các quốc gia, ở các nớc trong khu vực mà doanh nghiệp muốn hoạt
động.
-Các yếu tố luật pháp.
Một trong những bộ phận của nhân tố bên ngoài ảnh hởng đến hoạt
động xuất khẩu của doanh nghiệp là hệ thống luật pháp. Vì vậy trong
hoạt động xuất khẩu đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm và nắm vững
luật pháp luật quốc tế, luật quốc gia mà ở đó doanh nghiệp đang và sẽ
tiến hành xuất khẩu những sản phẩm của mình sang đó, cũng nh các mối
quan hệ luật pháp đang tồn tại giữa các nớc này.
Nói một cách khác khái quát, luật pháp cho phép doanh nghiệp đợc
quyền kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề, và dới hình thức nào. Ngợc
lại, những mặt hàng, lĩnh vực nào mà doanh nghiệp bị hạn chế hay không
đợc quyền kinh doanh. Nh vậy, luật pháp không chỉ chi phối các hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trên chính quốc gia đó mà còn ảnh h-
ởng đến cả các hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
-Các yếu tố khoa học công nghệ
nghiệp.
- Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: một cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ
phát huy đợc trí tuệ của các thành viên trong doanh nghiệp, phát huy tinh
thần đoàn kết, sức mạnh tập thể đồng thời vẫn đảm bảo cho việc ra quyết
định, truyền tin và thực hiện sản xuất kinh doanh nhanh chóng hơn nữa,
với cơ cấy tổ chức đúng đắn sẽ tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng, linh hoạt
giữa các bộ phận, từ đó có thể giải quyết kịp thời mọi vấn đề nảy sinh.
12