Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Nga TMQT 41C
Lời mở đầu
Quá trình hội nhập và toàn cầu hoá đang nh một guồng xoáy cuốn các nền
kinh tế của các quốc gia vào một trật tự kinh tế trong đó việc tìm ra các lợi thế và giải
bài toán so sánh để xác lập vị thế trên trờng quốc tế luôn là vấn đề đặt ra đối với từng
quốc gia. Bắt đầu từ thời kỳ đổi mới, Việt Nam đang từng bớc thực hiện quá trình
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế hớng mạnh
vào xuất khẩu.
Nh nhiều quốc gia khác, vào những giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp
hoá, ngành dệt may Việt Nam từng bớc khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân. Bên cạnh việc cung cấp hàng hóa đáp ứng các nhu cầu cho thị trờng
trong nớc, ngành dệt may còn tạo điều kiện mở rộng thơng mại quốc tế. Đồng thời,
vừa là nguồn thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm, vừa tạo nguồn hàng xuất
khẩu có giá trị cao, ngành dệt may sẽ là nguồn thu hút ngoại tệ góp phần tạo đà cho
nền kinh tế cất cánh.
Với tiềm năng của một quốc gia có lợi thế về xuất khẩu hàng dệt may, vấn đề
thâm nhập và phát triển các thị trờng mới, có dung lợng tiêu thụ lớn hiện đang đặt ra
cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam những khó khăn và thách thức. Điểm lại
một số các thị trờng lớn nh Nhật Bản, EU, Đông Âu, có thể thấy hàng dệt may Việt
Nam đã có mặt và đang củng cố dần từng bớc vị trí của mình. Tuy nhiên, hàng dệt
may Việt Nam đang gặp những khó khăn không nhỏ trong việc đẩy mạnh lợng hàng
xuất khẩu và để tìm đợc lối ra cho bài toán thị trờng tiêu thụ thì hớng cần thiết nhất là
khai thác để thâm nhập các thị trờng mới, trong đó Mỹ là một thị trờng đầy hứa hẹn
và có tiềm năng nhất.
Tiềm năng hợp tác kinh tế thơng mại giữa Việt Nam và Mỹ là to lớn. Cùng
với việc ký kết Hiệp định thơng mại Việt Mỹ, quan hệ thơng mại giữa hai nớc đã
Khoa: Thơng Mại
1
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Nga TMQT 41C
bớc sang trang mới. Vì vậy, việc xem xét khả năng thâm nhập của hàng dệt may vào
thị trờng Mỹ một thị trờng có dung lợng tiêu thụ vào loại lớn nhất thế giới đã trở
Thơng mại quốc tế bao gồm hai mặt hoạt động: xuất khẩu và nhập khẩu, trong
đó hoạt động xuất khẩu đóng vai trò cực kỳ quan trọng.
Xuất khẩu hàng hoá là một hoạt động kinh doanh quốc tế, là việc bán hàng hoá
và dịch vụ cho nớc ngoài. Nếu đứng trên giác độ một doanh nghiệp thì xuất khẩu
hàng hoá về bản chất chính là một hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp, trong đó
khách hàng của doanh nghiệp có thể là một cá nhân hay một tổ chức nớc ngoài hay
một quốc gia khác.
Xuất khẩu hàng hoá có những đặc điểm sau:
- Khách hàng tiêu thụ sản phẩm là ở quốc gia khác có những đặc điểm về lối sống,
phong tục, tập quán, mức sống, thói quen... khác với khách hàng trong nớc.
- Khoảng cách địa lý từ doanh nghiệp đến ngời tiêu thụ thờng xa, do đó, trong xuất
khẩu hàng hoá thờng phát sinh chi phí về vận chuyển khá lớn làm giá cả sản phẩm
đến đợc tay ngời tiêu dùng thờng cao hơn giá cả trong nớc.
Khoa: Thơng Mại
3
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Nga TMQT 41C
- Khi tiến hành xuất khẩu hàng hoá, cần phải tiến hành thêm nhiều nghiệp vụ khác
với tiêu thụ trong nớc nh làm thủ tục hải quan, kiểm hoá...
- Thị trờng xuất khẩu thờng có những đặc điểm, quy định khác với thị trờng trong
nớc.
1.1.1.2-Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hoá
Lợi ích của thơng mại quốc tế là rất to lớn và ngày càng có ý nghĩa quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế. Là một mặt của hoạt động th-
ơng mại quốc tế, xuất khẩu cũng thể hiện vai trò quan trọng của mình.
Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu để phát triển kinh tế
Bất kỳ một quốc gia nào, dù giàu hay nghèo, để phát triển kinh tế đều cần có
vốn. Cùng với việc triệt để khai thác nguồn vốn từ bên ngoài phải phát huy cao độ nội
lực, coi nguồn vốn có đợc là việc phát huy nội lực, là động lực để phát triển kinh tế.
Vì vậy, nguồn vốn thu đợc từ hoạt động xuất khẩu là rất quan trọng. Cùng với sự phát
triển kinh tế của sản xuất trong nớc và sự phát triển của các quan hệ kinh tế đối
tối đa sản xuất trong nớc góp phần cho sản xuất phát triển và ổn định.
- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng
lực sản xuất trong nớc. Điều này có ý nghĩa là xuất khẩu là phơng tiện quan trọng
tạo ra vốn và kỹ thuật, công nghệ từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiện
đại hoá nền kinh tế của đất nớc, tạo ra một năng lực sản xuất mới.
- Thông qua sản xuất, hàng hoá sản xuất trong nớc phải tham gia vào cuộc cạnh
tranh trên thị trờng thế giới. Sự cạnh tranh này sẽ giúp các doanh nghiệp phải có
các biện pháp mới, nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm để thích nghi với
thị trờng thế giới.
- Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công tác
quản lý sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành.
Khoa: Thơng Mại
5
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Nga TMQT 41C
Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống nhân dân
Sản xuất hàng xuất khẩu có khả năng thu hút hàng triệu lao động vào làm việc
và có thu nhập tơng đối cao.
Việt Nam có nguồn lao động dồi dào với gần 40 triệu ngời, trong đó tỷ lệ thiếu
việc làm hiện nay là 30% thì ngành dệt may cũng nh các ngành hàng xuất khẩu khác
có vị trí rất quan trọng trong việc tạo thêm nhiều chỗ làm việc mới, tăng thêm thu
nhập và ổn định đời sống cho đông đảo ngời lao động hiện nay.
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ thuộc lẫn
nhau. Xuất khẩu tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại phát triển.
Chảng hạn, xuất khẩu và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy các quan hệ
tín dụng, đầu t, mở rộng vận tải quốc tế... Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối
ngoại này lại tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu.
Tóm lại, việc đẩy mạnh xuất khẩu là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc để phát triển
kinh tế và hội nhập kinh tế.
cũng nh lâu dài của khu vực thơng mại Việt Nam là củng cố thị trờng cũ, mở rộng thị
trờng mới và nâng cao vị thế của sản phẩm Việt Nam trên thị trờng quốc tế. Để làm
đợc điều này, bên cạnh những chính sách về xuất khẩu, Việt Nam cần có một cơ chế
tài trợ xuất khẩu phù hợp với nhu cầu của các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu, thúc đẩy tăng trởng kinh tế và hội nhập
dần với hệ thống thơng mại toàn cầu.
1.2-Nội dung của hỗ trợ xuất khẩu
1.2.1-Thực chất của hỗ trợ xuất khẩu
Xuất khẩu là một cơ sở của nhập khẩu và là hoạt động kinh doanh đem lại lợi
nhuận lớn, là phơng tiện thúc đẩy phát triển kinh tế. Mở rộng xuất khẩu để tăng thu
ngoại tệ, tạo điều kiện cho nhập khẩu và phát triển cơ sở hạ tầng. Chính vì vai trò
Khoa: Thơng Mại
7
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Nga TMQT 41C
quan trọng nh vậy nên làm thế nào để thúc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu luôn đợc
đặt ra đối với cả phía Nhà nớc và doanh nghiệp.
Để đẩy mạnh xuất khẩu đòi hỏi sự nỗ lực, phối hợp của cả hai phía: Nhà nớc
và doanh nghiệp. Về phía các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, các biện pháp họ đề
ra mang tầm vi mô. Các biện pháp này là để nhằm phục vụ cho chính doanh nghiệp
của họ, có thể là tập trung vào quá trình sản xuất, cũng có thể là tập trung vào hoạt
động tiêu thụ sản phẩm... Nói một cách ngắn gọn, chính họ đang tự giúp họ để có thể
đứng vững trên thơng trờng quốc tế. Còn về phía Nhà nớc, các biện pháp đợc thực
hiện là để nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nớc đẩy mạnh
hoạt động xuất khẩu của mình, các biện pháp này gọi là các hoạt động hỗ trợ xuất
khẩu.
Nh vậy, thực chất của hỗ trợ xuất khẩu là một hệ thống các biện pháp mà
Nhà nớc thực hiện nhằm tạo ra một môi trờng vĩ mô thuận lợi cho các doanh
nghiệp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của mình. Những biện pháp hỗ trợ xuất
khẩu không chỉ liên quan tới một hay một số doanh nghiệp nhất định nào đó, mà nó
liên quan tới tất cả các doanh nghiệp trong phạm vi biện pháp đó điều chỉnh. Nó giải
hàng xuất khẩu. Chính sách đầu t tập trung hỗ trợ cho hai vấn đề chính:
Thu hút vốn đầu t: Để huy động đợc nguồn vốn có khả năng đáp ứng đợc nhu
cầu của các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá, có 3 nguồn vốn chủ yếu sau để
khai thác:
- Nguồn vốn trong nớc: Đây là nguồn vốn rất quan trọng, giúp chúng ta luôn chủ
động đợc các kế hoạch phát triển của mình. Đồng thời, nó làm giảm bớt sự bất ổn
định và phụ thuộc vào các nguồn vốn từ các khoản đầu t của nớc ngoài.
- Nguồn vốn đầu t nớc ngoài: Sự phát triển mạnh mẽ của các mối quan hệ kinh tế
đối ngoại giữa các quốc gia trên thế giới đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp nớc ngoài đầu t vào việc sản xuất, xuất khẩu hàng hoá trong nớc. Nguồn
vốn trong nớc là rất quan trọng nhng không thể đủ đợc đối với những chơng trình
Khoa: Thơng Mại
9
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Nga TMQT 41C
phát triển lớn, do vậy, thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là một chính sách đặc
biệt quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trởng xuất khẩu.
- Nguồn vốn của các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức quốc tế: Hiện nay, nguồn
vốn này không còn nhiều nh trớc kia nhng nếu có các biện pháp thu hút tốt thì có
thể nhận đợc sự giúp đỡ của các tổ chức này. Chính phủ cần phải có các chính
sách để làm thế nào để có thể thu hút đợc các nguồn vốn này một cách tốt nhất,
phục vụ cho hoạt động sản xuất hàng hoá xuất khẩu.
Vấn đề phân bổ nguồn vốn đầu t: Trong chính sách đầu t phát triển, Chính phủ
cũng cần phải đa ra chính sách về việc phân bổ vốn đầu t sao cho có hiệu quả
nhất. Có nh vậy mới tận dụng hết đợc năng lực hiện có của mình.
b/ Chính sách nguyên vật liệu
Hầu hết các ngành sản xuất ra một loại hàng hoá nào đó đều cần phải có
nguyên vật liệu đầu vào. Nếu không có nguyên vật liệu thì không thể sản xuất ra hàng
hoá để đem ra tiêu thụ trên thị trờng đợc. Nh vậy, nguyên vật liệu đóng vai trò quyết
định trong việc có thể tạo ra đợc sản phẩm hay không, nếu làm tốt ngay từ khâu cung
cấp nguyên vật liệu thì quá trình sản xuất sẽ có rất nhiều thuận lợi.
- Xây dựng các chiến lợc nghiên cứu và triển khai các dự án công nghệ.
- Khuyến khích việc nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới trong việc sản xuất
hàng hoá xuất khẩu.
d/ Chính sách về lao động và phát triển
Trong bất kỳ một hoạt động kinh tế nào cũng đều cần đến sự tham gia của con
ngời. Việc sản xuất ra hàng hoá, cho dù có những máy móc tinh xảo và những công
nghệ tiên tiến, hiện đại đến đâu thì cũng không thể nào thay thế đợc bàn tay và khối
óc của con ngời. Ngời lao động có thành thạo, khéo léo thì mới có thể vận hành máy
móc một cách hiệu quả đợc. Chính vì vậy, làm thế nào để nâng cao chất lợng nguồn
Khoa: Thơng Mại
11
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Nga TMQT 41C
nhân lực trong hoạt động xuất khẩu hàng hoá luôn là vấn đề đợc Nhà nớc đặc biệt
quan tâm.
Chính sách về lao động và phát triển của Nhà nớc tập trung vào những vấn đề
sau:
- Đa ra các định hớng cho các chơng trình đào tạo công nhân, kỹ s... cho các ngành
sản xuất hàng hoá xuất khẩu.
- Đa ra các chính sách thu hút, khuyến khích học sinh theo học các ngành nghề có
tiềm năng xuất khẩu lớn.
- Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng cho các cơ sở đào tạo.
- Có chính sách hỗ trợ ngời lao động để đảm bảo cuộc sống và công việc của họ,
thúc đẩy họ cống hiến cho sự phát triển của ngành.
e/ Chính sách về tổ chức quản lý
Bất kỳ một hoạt động kinh tế nào cũng đều cần có sự quản lý của Nhà nớc, đặc
biệt là hoạt động xuất nhập khẩu bởi vì xuất nhập khẩu là lĩnh vực rất phức tạp, nó
không chỉ liên quan đến một nớc mà liên quan đến những nớc khác có quan hệ thơng
mại với nhau. Vì vậy, tổ chức quản lý xuất nhập khẩu rất đợc Nhà nớc ta coi trọng.
Trong chính sách về tổ chức quản lý hoạt động xuất khẩu, Nhà nớc tập trung
vào việc tạo ra một môi trờng thuận lợi để các doanh nghiệp cũng nh các nhà đầu t
thị trờng thế giới do đặc điểm của hàng hoá xuất khẩu là yêu cầu cao về sự phù hợp
với các tiêu chuẩn xã hội, văn hoá, xu hớng thời trang... của nớc nhập khẩu. Đã có
nhiều doanh nghiệp quan tâm tới vấn đề này nhng các hoạt động tìm hiểu thị trờng
thờng vợt quá khả năng tài chính của các doanh nghiệp. Vì vậy, chính sách thị trờng
của Nhà nớc để cung cấp thông tin thị trờng cho các doanh nghiệp hoạt động xuất
khẩu là hết sức cần thiết.
Chính sách thị trờng tập trung vào việc hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu
trong cả nớc tiếp cận đợc với thị trờng thế giới, có đợc những thông tin về thị trờng,
Khoa: Thơng Mại
13
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Nga TMQT 41C
điều kiện pháp lý, văn hoá... khi xâm nhập vào các thị trờng này. Đồng thời, chính
sách thị trờng phải làm sao để có thể t vấn tốt nhất cho doanh nghiệp để thâm nhập
thành công thị trờng nớc ngoài.
c/ Chính sách tỷ giá hối đoái
Xuất phát từ đặc điểm của hoạt động thơng mại quốc tế là đồng tiền thanh toán
là ngoại tệ đối với ít nhất một trong hai bên nên bất kỳ sự thay đổi tỷ giá trao đổi
ngoại tệ nào cũng làm ảnh hởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của mỗi quốc gia. Sự
thay đổi tỷ giá hối đoái làm cho hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu đắt hơn hay rẻ hơn
đối với nớc kia làm ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của hàng hoá. Ngoài ra, với
mức tỷ giá hối đoái u đãi còn có khả năng thu hút vốn đầu t đổ vào trong nớc. Vì vậy,
một quốc gia có thể dùng chính sách tỷ giá hối đoái để quản lý hoạt động xuất nhập
khẩu và thu hút vốn đầu t.
Tùy vào tình hình kinh tế của mỗi quốc gia mà các nớc thực hiện các chế độ tỷ
giá khác nhau để đạt đợc mục tiêu kinh tế, chính trị. Cụ thể có các chế độ tỷ giá sau:
- Tỷ giá hối đoái cố định: Là mức tỷ giá đợc Chính phủ thông qua Ngân hàng Trung
ơng đồng ý mua vào hay bán ra lợng đồng tiền nào đó theo yêu cầu của các đối t-
ợng khác nhau để trao đổi lại một mức tỷ giá hối đoái không đổi.
- Tỷ giá hối đoái thả nổi: Là tỷ giá hối đoái đợc thả nổi tự do không có sự can thiệp
nào của Chính phủ của thị trờng ngoại hối. Chính phủ không tăng thêm hay giảm
quan hệ buôn bán với nhau. Ngợc lại, trợ cấp gián tiếp ngày càng tăng lên và thờng đ-
ợc che dấu.
Trong các biện pháp hỗ trợ xuất khẩu của Nhà nớc, các doanh nghiệp Việt
Nam coi trọng các biện pháp sau:
Bảng 1: Các biện pháp hỗ trợ xuất khẩu đợc các doanh nghiệp Việt Nam coi
trọng
(Đơn vị: doanh nghiệp)
1. Cung cấp thông tin về thị trờng XK và uy tín của các đối tác thơng mại 384
Khoa: Thơng Mại
15
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Nga TMQT 41C
2. Đơn giản hoá các thủ tục xuất khẩu 176
3. Cung cấp tín dụng xuất khẩu từ các tổ chức tài chính tín dụng của Nhà
nớc và thành lập một hệ thống bảo hiểm thơng mại
110
4. Tăng cờng tính minh bạch về thuế xuất khẩu 30
5. Hoàn thiện cơ quan kiểm hoá hàng xuất khẩu 47
6. Đào tạo kiến thức về chuẩn mực quốc tế đối với công nghệ... 32
7. Cung cấp dịch vụ t vấn về xuất khẩu 49
8. Hỗ trợ nghiên cứu và triển khai công nghệ tiên tiến để tăng cờng khả năng
cạnh tranh đối với xuất khẩu
100
9. Thành lập các trung tâm đầu mối để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ XK 78
10. Các biện pháp khác 5
Tổng 1.011
(Nguồn: Tạp chí ngân hàng Số 6/2001)
Số liệu bảng 1 là một thông điệp quan trọng cho những ai đảm nhiệm công tác
xúc tiến xuất khẩu. Qua đó, có thể thấy rằng:
- Nhóm nhu cầu cung cấp thông tin về thị trờng xuất khẩu và đối tác thơng mại là
vấn đề bức xúc đối với các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu. Hiện tại, phần lớn
những kinh nghiệm trong hỗ trợ xuất khẩu của các nớc có nền kinh tế, đặc biệt là lĩnh
vực xuất khẩu phát triển, trong đó điển hình là Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc.
1.3.1-Kinh nghiệm của Trung Quốc
Là một nớc có tốc độ phát triển kinh tế rất nhanh, đặc biệt là trong lĩnh vực
xuất khẩu, Trung Quốc đang tiến nhanh trên con đờng trở thành một cờng quốc kinh
tế trên thế giới. Để làm đợc điều đó, Chính Phủ Trung Quốc đã có rất nhiều các chính
sách để hỗ trợ hoạt động xuất khẩu hàng hoá cho các doanh nghiệp trong nớc. Cụ thể:
Phát huy tác dụng của đòn bẩy thuế
- Cải cách thuế quan
Để thúc đẩy hội nhập quốc tế, Chính phủ Trung Quốc đã nhiều lần hạ mức
thuế quan cho phù hợp với mức chung của các nớc đang phát triển. Tính đến tháng
9/1999, Trung Quốc đã 10 lần cắt giảm thuế quan với mức tổng cắt giảm trong 7 năm
đạt tới 60% từ mức trung bình 43,2% năm 1992 giảm xuống 23% năm 1996 và đến
Khoa: Thơng Mại
17
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Nga TMQT 41C
1/10/1997 lại giảm xuống còn 17%. Tháng 1/1999, Chính phủ Trung Quốc quyết
định giảm thuế 1014 hạng mục hàng hoá nhập khẩu, làm mức thuế quan trung bình
tiếp tục giảm từ 17% xuống còn 16,7% năm 2000. Trung Quốc tiếp tục giảm thuế,
kéo mức thuế trung bình xuống còn 15%.
Việc giảm thuế của Trung Quốc sẽ giúp cho Trung Quốc có thể sử dụng nhiều
hơn các nguồn lực nớc ngoài và phân bổ hiệu quả hơn nguồn lực trong nớc, điều
chỉnh cơ cấu thuế hợp lý và thích ứng với sự phát triển của thơng mại thế giới. Bên
cạnh đó, giảm thuế giúp tối u hoá cơ cấu hàng hoá xuất nhập khẩu và nâng cao sức
cạnh tranh của hàng hoá Trung Quốc trên thị trờng thế giới. Đồng thời, nó giúp
khuyến khích các doanh nghiệp trong nớc thay đổi cơ chế hoạt động tăng nhịp độ đổi
mới kỹ thuật và điều chỉnh cơ cấu công nghiệp, nâng cao hiệu quả và mở rộng phạm
vi kinh doanh.
- Chính sách hoàn thuế xuất khẩu
Sau cải cách thuế, các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài thành lập sau ngày
- Cung ứng tài khoản dài hạn, cung ứng tài khoản lãi thấp, lãi trung và dài hạn, tài
khoản hỗn hợp cho xí nghiệp trong nớc.
- Cung ứng tài khoản xuất khẩu bao gồm tài khoản mậu dịch cho xí nghiệp, tài
khoản bên mua cấp cho đơn vị có hàng nhập khẩu cung ứng tài khoản nhập khẩu
theo quy định để mở rộng nhập khẩu với từng nớc khác nhau.
- Có trách nhiệm bảo đảm cho các xí nghiệp ngoại thơng mà ngân hàng đã mua
quyền xuất khẩu để giảm bớt rủi ro cho các xí nghiệp, thúc đẩy chuyển vốn
nhanh.
- Bảo đảm uy tín đồng vốn và bảo đảm tín dụng rủi ro cho các xí nghiệp sản xuất,
nhập khẩu trong nớc và xí nghiệp hợp tác kinh doanh kinh tế đối ngoại, tạo điều
kiện thuận lợi cho xí nghiệp muốn vay tiền bên ngoài dự trù vốn chính xác hoặc
thu vốn về an toàn.
Khoa: Thơng Mại
19
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Nga TMQT 41C
Phát huy tác dụng đòn bẩy tỷ giá
Trớc đây, Trung Quốc áp dụng chính sách tỷ giá cố định và đa tỷ giá nhng
không tuân theo hoàn toàn đúng nguyên tắc của chế độ tỷ giá cố định, những tỷ giá
đợc ấn định khác nhau tuỳ theo từng quan hệ kinh tế đối ngoại và thoả thuận trong
quan hệ hai bên hay nhiều bên. Cùng với quá trình cải tổ và chuyển đổi nền kinh tế,
chế độ và chính sách tỷ giá hối đoái cũng đợc chuyển đổi cho phù hợp với những yêu
cầu của nền kinh tế phát triển dựa trên cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc
định hớng XHCN.
Bớc đầu tiên trong quá trình chuyển đổi chế độ và chính sách tỷ giá hối đoái ở
Trung Quốc là giai đoạn để cho tỷ giá ấn định trớc đây đợc thả nổi theo sát với những
diễn biến của tỷ giá trên thị trờng. Đây gần nh là bớc tất yếu để đa yếu tố thị trờng
vào cơ chế xác định tỷ giá đối với hầu hết các nớc tiến hành chuyển đổi cơ chế quản
lý nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết và định h-
ớng của Nhà nớc.
Trung Quốc đã tiến hành điều chỉnh liên tục tỷ giá hối đoái danh nghĩa, biến
Điều chỉnh và phá giá mạnh đồng nhân dân tệ thời gian này của Chính phủ
Trung Quốc không chỉ thu đợc những lợi ích trong ngắn hạn, nhanh chóng đẩy mạnh
xuất khẩu, chiếm lĩnh thị trờng quan trọng trên thị trờng quốc tế mà còn tạo cơ sở để
Trung Quốc có thể trở lại việc duy trì chính sách tỷ giá ổn định trong một thời gian
dài, giảm thiểu những rủi ro hối đoái và tạo môi trờng hấp dẫn thu hút mạnh các
nguồn đầu t nớc ngoài và Trung Quốc.
Sau một thời gian giảm bớt sức ép điều chỉnh và phá giá đồng nhân dân tệ,
Chính phủ Trung Quốc đã thực hiện một sự phối hợp khá linh hoạt và mềm dẻo giữa
chính sách tỷ giá và chính sách tiền tệ, tài chính.
Chế độ th ởng xuất khẩu
Trung Quốc quy định cứ thu đợc 1 USD lãi xuất khẩu thì doanh nghiệp có
hàng xuất khẩu đợc trích giữ lại 0,2NDT. Số tiền thởng bằng NDT đợc trích theo tỷ lệ
Khoa: Thơng Mại
21
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Nga TMQT 41C
70% dùng vào phát triển sản xuất, khai thác nghiệp vụ. Còn 30% đợc chi dùng cho
phúc lợi và chi tiền thởng cho công nhân viên chức.
Cơ chế bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
Từ đầu những năm 90, Chính phủ Trung Quốc đã cấp phát 100 triệu NDT để
hỗ trợ cho công ty bảo hiểm nhân dân nhằm mở rộng nghiệp vụ bảo hiểm tín dụng
xuất khẩu trung và dài hạn. Năm 1994, ngân hàng xuất nhập khẩu đợc thành lập.
Cuối những năm 1990, để hỗ trợ cho sự phát triển nghiệp vụ bảo hiểm tín dụng
xuất khẩu, chống rủi ro, Trung Quốc đã miễn thuế doanh thu đối với phần thu nhập từ
phí bảo hiểm loại này. Ngoài ra, Trung Quốc còn cho phép ngân hàng xuất nhập khẩu
phát hành trái phiếu trong và ngoài nớc để hỗ trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu.
Ngân hàng còn phát hành thơng phiếu và tín phiếu theo tỷ giá nổi của Châu Âu để hỗ
trợ các nhà xuất khẩu Trung Quốc. Lợi nhuận thu đợc của tín phiếu sẽ đợc sử dụng để
hỗ trợ xuất khẩu các mặt hàng nh điện tử, máy móc và sản phẩm công nghệ cao khác.
1.3.2-Kinh nghiệm của Nhật Bản
Là một trong những cờng quốc kinh tế, Nhật Bản luôn đợc thế giới nhắc đến
sửa đổi Luật quản lý ngoại hối. Theo Luật mới, các tổ chức và cá nhân đợc phép sử
dụng ngoại tệ một cách tự do; cho phép ngời Nhật tự do chuyển tiền ra nớc ngoài; các
nhà xuất khẩu Nhật Bản đợc phép quyết toán bằng ngoại tệ, tự do trao đổi ngoại tệ tại
các máy đổi tiền. Bên cạnh đó, Chính phủ Nhật Bản còn có chính sách phá giá đồng
Yên, mục tiêu là để đảm bảo điều kiện thuận lợi cho tăng xuất khẩu.
1.3.3-Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Bên cạnh Trung Quốc và Nhật Bản, Hàn Quốc cũng là một nớc có nền kinh tế
khá phát triển. Những biện pháp hỗ trợ của Chính phủ Hàn Quốc đối với hoạt động
xuất khẩu của nớc mình là:
Khoa: Thơng Mại
23
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Nga TMQT 41C
Chính sách ngoại hối
Để đẩy mạnh xuất khẩu, Chính phủ đã tiến hành phá giá gần 100% đối với
đồng nội tệ năm 1964 và bắt đầu áp dụng hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi. Trong giai
đoạn 1976 1985, tỷ giá hối đoái của Hàn quốc đợc coi là thấp nhất trong số các n-
ớc đang phát triển, điều này góp phần đa giá cả hàng hoá của Hàn Quốc sát với giá cả
hàng hóa của thế giới, duy trì sự cạnh tranh cho hàng xuất khẩu.
Chính sách trợ cấp xuất khẩu
Chính phủ Hàn Quốc đã thực hiện hỗ trợ về tài chính bằng cách u tiên cho các
công ty và xí nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu đợc vay vốn với lãi suất thấp và miễn
hoặc giảm thuế cho các khoản thu nhập từ xuất khẩu. Thực chất đây chính là hình
thức trợ cấp xuất khẩu một cách gián tiếp.
Hình thức trợ cấp xuất khẩu cũng rất phong phú nh việc thiết lập các tổ chức
các tổ chức tài chính tín dụng cung cấp vốn cho các doanh nghiệp, miễn thuế công ty
cho các doanh nghiệp trong 4 năm đầu hoạt động từ 50 100%, 2 năm tiếp là 20
30%. Các hình thức tín dụng lãi suất với lãi suất thấp cũng đợc áp dụng. Trong giai
đoạn 1961 1965, trong khi lãi suất cho vay chung là 18,2%, lạm phát 8,9% thì lãi
suất cho vay xuất khẩu là 9,3%. Kể từ năm 1982, trợ cấp lãi suất đợc xoá bỏ, tuy
nhiên so với lãi suất cho vay chung, lãi suất cho vay xuất khẩu vẫn thấp hơn từ 1
xếp lại các đơn vị sản xuất, lu thông, sự nghiệp về Dệt và May thuộc Bộ Công nghiệp
nhẹ (nay là Bộ Công nghiệp) và các địa phơng; đồng thời bộ máy quản lý và điều
hành của Cơ quan văn phòng Tổng công ty đợc tổ chức sắp xếp trên cơ sở hợp nhất
Tổng công ty Dệt và Liên hiệp các xí nghiệp May Việt Nam nhằm tạo sức mạnh tổng
hợp, tạo đợc thế và lực để sản xuất và kinh doanh hàng dệt may Việt Nam.
Khoa: Thơng Mại
25