chương trình quản lý trẻ trong trường mầm non huy lượng (2 khu) - Pdf 11

Nhóm 6_KHMT1-K4
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Công Nghệ Thông Tin
  
Báo Cáo Bài Tập Lớn
MÔN: Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán
Đề Tài: Chương trình quản lý trẻ trong trường mầm non Huy Lượng
(2 khu)
Giáo viên hướng dẫn : Th.S. Trần Thanh Hùng
 Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 6
 Các thành viên :
1. Mai Huy Lượng
2. Nguyễn Thành Trung
3. Hoàng Anh Tiến
4. Trần Văn Duy
Hà Nội – 6/2012
1
Giáo viên hướng dẫn: Ths: Trần Thanh Hùng
1
Nhóm 6_KHMT1-K4
Lời Nói Đầu
Ngành Công nghệ thông tin (CNTT) trong những năm gần đây đã có những
bước phát triển vượt bậc trên thế giới cũng như trong nước. CNTT đã góp phần rất lớn
cho sự phát triển kinh tế của nước ta trong thời kỳ đổi mới. Chính vì thế nhu cầu tin
học hóa các lĩnh vực trong đời sống là rất cần thiết, trong đó có hệ thống quản lý trong
giáo dục.
Ứng dụng tin học trong công tác quản lý đã phát triển mạnh mẽ giúp cho công
tác quản lý ngày càng trở nên hiệu quả hơn cũng như nân cao hiệu suất trong công
việc, đưa ra các báo cáo, các số liệu thống kê một cách nhanh chóng, chính xác và kịp
thời. Đồng thời nhờ có việc ứng dụng tin học vào quản lý đã tiết kiệm được rất nhiều
thời gian, công sức của con người, nó làm giảm nhẹ bộ máy quản lý cồng kềnh từ

trường mạng máy tính, máy server quản lý tình hình hoạt động của 2 cơ sở của trường
là Trường Mầm Non Huy Lượng A cơ sở ở Hà Nội, và Trường Mầm Non Huy Lượng
B có cơ sở ở Hà Nam; các cơ sở quản lý dữ liệu, thông tin trong cơ sở của mình và cập
nhật về server. Server cũng có quyền truy nhập vào cơ sở dữ liệu của từng khu và thao
tác trên cơ sở dữ liệu đó. Điểu này cho phép quản lý dữ liệu, thống kê thông tin từ xa,
đảm bảo thông tin được cập nhật liên tục và chính xác, đảm bảo độc lập dữ liệu giữa
các cơ sở. Phần mềm có giao diện phù hợp, dễ nhìn, có hướng dẫn chi tiết, rõ ràng, dễ
hiểu giúp cho người dùng dễ sử dụng mà không cần khả năng về tin học, kĩ năng sử
dụng máy tính ở mức độ kinh nghiệm. Chương trình có thiết lập chế độ cấp tài khoản,
chỉ người quản lý mới được phép cấp tài khoản cho người dùng mới và mật khẩu được
mã hóa đảm bảo độ an toàn khi bảo mật dữ liệu tài khoản của người dùng. Tuy nhiên
chương trình khi đi vào thực tế sẽ vẫn còn thiếu xót, chưa phù hợp với mô hình của
một số trường, không đáp ứng được yêu cầu sử dụng của một số người dùng nên mong
ý kiến của thầy cô và người dùng để nhóm hoàn thiện phần mềm.
3
Giáo viên hướng dẫn: Ths: Trần Thanh Hùng
3
Nhóm 6_KHMT1-K4
Mục Lục
4
Giáo viên hướng dẫn: Ths: Trần Thanh Hùng
4
Nhóm 6_KHMT1-K4
Danh mục hình vẽ

5
Giáo viên hướng dẫn: Ths: Trần Thanh Hùng
5
Nhóm 6_KHMT1-K4
Danh Mục Bảng Biểu

nguồn lực phục vụ cho việc chăm sóc, giáo dục trẻ của trường.
2.2 Phó hiệu trưởng
- Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về các nhiệm vụ được giao Là người giúp việc
cho hiệu trưởng, nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công.Phó hiệu trưởng gồm 2 người,
mỗi người làm 1 phần việc riêng.
Phó hiệu trưởng (chuyên môn):
- Phụ trách chỉ đạo chuyên môn mảng dạy và mảng trang trí, mảng công nghệ thông
tin nhà trường. Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch giảng dạy theo năm, tháng cho tổ
mình phụ trách. Thay mặt hiệu trưởng giải quyết các công việc khi được ủy quyền.
Phó hiệu trưởng (chăm sóc nuôi dưỡng):
- Phụ trách chỉ đạo chuyên môn tổ nuôi dưỡng của nhà trường và cơ sở vật chất. Có
nhiệm vụ lên lịch ăn và tính khẩu phần ăn cho trẻ, Bảo quản tốt cơ sở vật chất cho nhà
trường. Thay mặt hiệu trưởng giải quyết các công việc khi được ủy quyền.
2.3 Nhiệm vụ của giáo viên
- Rèn luyện đạo đức, học tập chính trị, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao
chất lượng và hiệu quả chăm sóc giáo dục trẻ.
- Thực hiện các qui định khác của pháp luật.
- Thực hiện theo công tác và kế hoạch nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ em theo lứa
tuổi, thực hiện đúng theo qui chế chuyên môn và chấp hành nội qui của nhà trường.
- Bảo đảm an toàn tuyệt đối tính mạng của trẻ.
- Chủ động phối hợp với gia đình trẻ trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và
tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dưỡng trẻ theo khoa hoạc cho các bậc cha mẹ.
- Xây dựng kế hoạch giảng dạy tuần cho lớp mình chủ nhiệm.
8
Giáo viên hướng dẫn: Ths: Trần Thanh Hùng
8
Nhóm 6_KHMT1-K4
- Làm tốt nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo đúng quy chế chuyên môn
và nội quy của trường.
- Chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ của lớp mình trước nhà

Quản lý trẻ: Nhập thêm thông tin mới khi có trẻ mới vào trường, xóa bỏ thông tin về
trẻ, sửa đổi thông tin về học sinh khi có sự sai lệch, tìm kiếm thông tin về trẻ khi cần
thiết. Thông tin về trẻ bao gồm: mã trẻ, tên trẻ, mã lớp, tên lớp, ngày sinh, giới tính,
kết quả học tập, cân nặng, chiều cao,tình trạng sức khỏe, học phí, tên phụ huynh, địa
chỉ, điện thoại liên lạc của phụ huynh (nếu có).
Quản lý cơ sở vật chất: Nhập thêm thông tin về vật tư khi có một vật tư mới được đưa
về trường. Khi vật tư bị hỏng không còn phục vụ được nữa thì xóa bỏ thông tin về vật
tư đó, ngoài ra có thể sửa đổi thông tin về vật tư khi cần thiết. Thông tin về vật tư bao
gồm: mã vật tư, tên vật tư, tình trạng, mô tả khác.
Để trẻ được vào học tại trường, phụ huynh của trẻ phải nộp đơn xin nhập học đến nhà
trường. Đơn xin nhập học bao gồm: giấy khai sinh, đơn xin nhập học( theo mẫu quy
định), chứng minh thư nhân dân của bố (mẹ). Nếu đơn xin vào học hợp lệ theo đúng
quy định và chỉ tiêu nhận trẻ vào trường vẫn còn thì trẻ đó sẽ được nhận vào trường
học, còn nếu đơn không phù hợp hoặc số lượng trẻ đã đủ thì nhà trường sẽ từ chối đơn
xin nhập học của trẻ đó.
Khi trẻ được nhận vào trường, nhà trường sẽ phải có trách nhiệm tổ chức các hoạt
động vui chơi,ăn, ngủ nghỉ cho trẻ, tổ chức chăm sóc, giáo dục vệ sinh cá nhân và vệ
sinh môi trường, tổ chức quản lý sức khoẻ và an toàn cho trẻ, tổ chức hoạt động học
tập, tổ chức hoạt động lao động, tổ chức ngày hội, ngày lễ, dạo chơi và tham quan,
đảm bảo sự an toàn của trẻ trong nhà trường. Để có thể chăm sóc tốt thì trẻ phải đóng
học phí và một số khoản cần thiết cho nhà trường, nhà trường sẽ thông báo trước cho
phụ huynh của trẻ thời gian đóng học phí khi đến ngày phải nộp thông qua bộ phận
quản lý thu của trường. Sau đó nhà trường sẽ kiểm tra hạn nộp học phí, nếu quá hạn
nộp học phí thì bộ phận quản lý sẽ gửi cho phụ huynh của những trẻ một bản thông
báo quá hạn nộp học phí. Khi phụ huynh của trẻ đến nộp học phí cho nhà trường thì
nhân viên kế toán của nhà trường sẽ có trách nhiệm thu tiền và ghi biên lai thu tiền,
biên lai sẽ được photo làm hai bản: một bản nhà trường giữ và một bản đưa cho phụ
huynh giữ, biên lai bao gồm: mã trẻ, tên trẻ, tên phụ huynh, tên người thu tiền, danh
sách khoản đã nộp, tổng số tiền đã nộp.
Bộ phận quản lý lương trong nhà trường sẽ có trách nhiệm theo dõi công nhân viên đi

Nhóm 6_KHMT1-K4
2. Mô hình liên kết thực thể hệ thống
Hình 2.2 Mô hình liên kết thực thể hệ thống
13
Giáo viên hướng dẫn: Ths: Trần Thanh Hùng
13
Nhóm 6_KHMT1-K4
Chương III: Thiết kế hệ thống
1. Thiết kế cơ sở dữ liệu
1.1 Bảng nhân viên
STT
Tên thuộc
tính
Kiểu
(Độ rộng)
Ràng buộc
Khóa chính
/Khóa phụ
(PK/FK)
Mô tả
1 MaNV
CHAR(4) NOT NULL
PK Mã nhân viên
2 TenNV
NVARCHAR(50) NOT NULL
Tên nhân viên
3 NgheNghiep
NVARCHAR(20) NOT NULL
Nghề nghiệp
4 HeSoLuong

CHAR(6) NOT NULL
PK Tháng năm
2 MaNV
CHAR(4) NOT NULL
PK,FK Mã nhân viên
3 PhuCap
FLOAT NULL
Tiền phụ cấp
Bảng 3.2 Bảng cơ sở dữ liệu Lương nhân viên
14
Giáo viên hướng dẫn: Ths: Trần Thanh Hùng
14
Nhóm 6_KHMT1-K4
1.3 Bảng chấm công
STT
Tên thuộc
tính
Kiểu
(Độ rộng)
Ràng buộc
Khóa
chính/Khóa
phụ(PK/FK)
Mô tả
1 ThangNam
CHAR(6) NOT NULL
PK Tháng năm
2 MaNV
CHAR(4) NOT NULL
PK,FK Mã nhân viên

6 SoLgHong
INT NOT NULL
Số lượng hỏng
7 MaNV
CHAR(4) NOT NULL
FK Mã nhân viên
Bảng 3.4 Bảng cơ sở dữ liệu Vật tư
1.5 Bảng khối
STT
Tên thuộc
tính
Kiểu
(Độ rộng)
Ràng buộc
Khóa
chính/Khóa
phụ(PK/FK)
Mô tả
1 MaKhoi
CHAR(4) NOT NULL
PK Mã khối
2 TenKhoi
NVARCHAR(50) NOT NULL
Tên khối
Bảng 3.5 Bảng cơ sở dữ liệu Khối trong trường
15
Giáo viên hướng dẫn: Ths: Trần Thanh Hùng
15
Nhóm 6_KHMT1-K4
1.6 Bảng lớp

Khóa chính
/Khóa phụ
(PK/FK)
Mô tả
1 MaTre
CHAR(4) NOT NULL
PK Mã trẻ
2 TenTre
NVARCHAR(50) NOT NULL
Tên trẻ
3 MaLop
CHAR(4) NOT NULL
FK Mã lớp
4 CanNang
NVARCHAR(20) NOT NULL
Cân nặng
5 ChieuCao
NVARCHAR(20) NOT NULL
Chiều cao
6 KetQuaHT
NVARCHAR(20) NOT NULL
Kết quả học tập
7 GioiTinh
NVARCHAR(3) NOT NULL
Giới tính
8 NgaySinh
DATETIME NOT NULL
Ngày sinh
9 PhuHuynh
NVARCHAR(50) NOT NULL

DATETIME NOT NULL
Ngày thu
4 TienDaThu
FLOAT NOT NULL
Tiền đã thu
Bảng 3.8 Bảng cơ sở dữ liệu Phiếu Thu
1.9 Bảng danh mục thu
STT
Tên thuộc
tính
Kiểu
(Độ rộng)
Ràng buộc
Khóa chính
/Khóa phụ
(PK/FK)
Mô tả
1 SoPThu
CHAR(4) NOT NULL
PK,FK Số phiếu thu
2 MaDM
CHAR(4) NOT NULL
PK Mã danh mục
3 TenDM
NVARCHAR(100) NOT NULL
Tên danh mục
4 NgayThu
DATETIME NOT NULL
Ngày thu
5 SoTien

Kiểu
(Độ rộng)
Ràng buộc
Khóa chính
/Khóa phụ
Mô tả
17
Giáo viên hướng dẫn: Ths: Trần Thanh Hùng
17
Nhóm 6_KHMT1-K4
(PK/FK)
1 Thu
CHAR(4) NOT NULL
PK Thứ trong tuần
2 Ngay
DATETIME NOT NULL
PK Ngày
3 BuaChinh
NVARCHAR(200) NULL
Bữa chính
4 BuaPhu
NVARCHAR(200) NULL
Bữa phụ
5 ChuThich
NVARCHAR(255) NULL
Chú thích
Bảng 3.11 Bảng cơ sở dữ liệu Thực Đơn Tuần
1.12 Mối quan hệ giữa các bảng
Hình 3.1 Mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu
18

20
Nhóm 6_KHMT1-K4
hệ quản trị CSDL; sau đó hệ quản trị CSDL phân tán yêu cầu đến vị trí chứa dữ liệu
của cơ sở đó. Thực hiện xong yêu cầu, kết quả sẽ được gửi về và đưa lên giao diện
phần mềm ứng dụng để người dùng có thể xem chi tiết hoặc xuất thông tin.
+ Server cũng có mô hình tương tự các khu gồm có: một phần mềm ứng dụng
chạy riêng tại server, một hệ quản trị cơ sở dữ liệu để quản trị cơ sở dữ liệu tại server.
Cơ sở dữ liệu tại server được tạo liên kết đến cơ sở dữ liệu của từng khu thông qua hệ
quản trị cơ sở dữ liệu phân tán Oracle.
+ Phần mềm ứng dụng tại server được kết nối đến cơ sở dữ liệu tại server với
chức năng xem dữ liệu của các cơ sở của trường, cập nhật, thêm, xóa dữ liệu ở các cơ
sở, cho phép chuyển khu học tập cho trẻ và thực hiện cập nhật ngay trên phần mềm.
Phần mềm tại server cũng giúp người quản lý tìm kiếm thông tin tại mỗi khu, thống kê
dữ liệu cho từng khu hoặc cho cả 2 khu để có thể so sánh và làm công tác quản lý
được chính xác hơn.
+ CSDL tại server được tạo liên kết đến 2 cơ sở bằng database link thông qua hệ
quản trị cơ sở dữ liệu phân tán và môi trường mạng máy tính.
+ Tại server: khi người quản lý phát ra yêu cầu truy xuất CSDL đến CSDL của
một cơ sở nào đó thông qua giao diện phần mềm ứng dụng. Yêu cầu này sẽ được phần
mềm ứng dụng gửi đến CSDL server thông qua hệ quản trị CSDL. Tại CSDL server,
yêu cầu được thực hiện thông qua database link(tạm dịch: đường dẫn kết nối các
CSDL) kết nối đến CSDL của các cơ sở; thông qua database link yêu cầu sẽ được thực
hiện tại cơ sở dữ liệu của cơ sở cần truy vấn và trả về kết quả cho server và hiển thị lên
giao diện phần mềm.
2.2 Mô tả nghiệp vụ và thiết kế cơ sở dữ liệu tại server và từng cơ sở
2.2.1 Mô tả nghiệp vụ và thiết kế CSDL tại Server
+ Phân quyền người dùng: tại server chỉ có một tên đăng nhập duy nhất dành cho
người quản lý server. Người quản lý thông qua phần mềm ứng dụng có thể quản lý
thông tin tài khoản của từng cơ sở; cấp thêm tài khoản người dùng cho mỗi khu, cập
nhật thông tin tài khoản và có quyền xóa thông tin tài khoản.

Hình 3.4 Mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu tại cơ sở 1 Hà Nội
23
Giáo viên hướng dẫn: Ths: Trần Thanh Hùng
23
Nhóm 6_KHMT1-K4
2.2.3 Cơ sở 2: Trường Mầm Non Huy Lượng B- Hà Nam
a) Mô tả nghiệp vụ của cơ sở 2
+ Phân quyền người dùng: cho phép hoặc hạn chế quyền sử dụng phần mềm ứng
dụng tại cơ sở đó.
+ Cho phép thêm, cập nhật, xóa dữ liệu : Thông tin Trẻ, Khối, Lớp, các khoản
thu, thông tin kết quả học tập, xuất, in phiếu thu.
+ Tìm kiếm thông tin trên cơ sở dữ liệu của cơ sở mình.
+ Thống kê tình hình doanh thu, tình hình học tập của các trẻ trong các lớp và
trong cả cơ sở, thống kê danh sách trẻ chưa nộp học phí.
b) Cơ sở dữ liệu cơ sở 2
Hình 3.5 Mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu tại cơ sở 2 Hà Nam
24
Giáo viên hướng dẫn: Ths: Trần Thanh Hùng
24
Nhóm 6_KHMT1-K4
Chương IV Cài Đặt Chương Trình
1. Giao diện phần mềm ứng dụng chạy trên server
1.1 Giao diện Hệ thống
Hình 4.1 Giao diện quản lý hệ thống tài khoản
1.2 Giao diện quản lý chuyển trường
Hình 4.2 Giao diện quản lý chuyển trường
25
Giáo viên hướng dẫn: Ths: Trần Thanh Hùng
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status