Luận văn XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRƯỜNG PHPT ĐẠI TỪ_ THÁI NGUYÊN - Pdf 11

Luận văn
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRƯỜNG
PHPT ĐẠI TỪ_ THÁI NGUYÊN
1
MỤC LỤC
Luận văn 1
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRƯỜNG PHPT ĐẠI TỪ_
THÁI NGUYÊN 1
MỤC LỤC 2
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG I 4
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.1.4. Các mô hình dữ liệu 9
1.1.4.1 Lược đồ quan hệ 10
1.2. Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access 13
1.3. Lập trình cơ sở dữ liệu với VISUAL BASIC 6.0 18
2.2. Đề xuất hệ thống quản lý mới 43
2.2.1. Hệ thống quản lý nhân sự mới: 43
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
2
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng
ở hầu hết các lĩnh vực trong đời sống. Ở nước ta, cùng với xu hướng phát
triển của đất nước, công nghệ thông tin đã và đang phát triển với tốc độ rất
nhanh. Hơn nữa chúng ta còn thấy tin học được ứng dụng ngày càng nhiều
vào trong sản xuất cũng như trong các công việc quản lý. Đã có rất nhiều
phần mềm được sử dụng và đem lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, còn rất nhiều
các cơ quan, xí nghiệp chưa áp dụng công nghệ thông tin và trong công việc
quản lý của mình, vẫn đang sử dụng hồ sơ, sổ sách quản lý một cách rất thủ

- Phần tử trong hệ thống bao gồm các phương tiện, vật chất và nhân lực,
mỗi phần tử đều có thuộc tính đặc trưng quyết định vai trò của nó trong hệ
thống.
- Hệ thống có giới hạn xác định những phần tử trong và ngoài hệ thống,
tính giới hạn mang tính chất mở. Trong một hệ thống còn có thể có những hệ
thống con.
- Giữa các phần tử luôn có mối quan hệ, mối quan hệ này có thể là bản
chất vật lý hoặc thông tin, các mối quan hệ quyết định sự tồn tại và phát triển
của hệ thống. Mỗi khi thêm bớt phần tử sẽ làm biến đổi các mối quan hệ.
- Hệ thống có tính kiểm soát (cân bằng và tự điều chỉnh) điều đó đảm
bảo tính thống nhất, ổn định và để theo đuổi mục tiêu của mình.
4
Biến đổi
Cái ra
Cỏi vào
Cỏi ra
Hệ thống
- Hệ thống nằm trong một môi trường, trong đó có một số phần tử của hệ
tương tác với môi trường bên ngoài. Để phân biệt môi trường với hệ thống ta
cần phải xác định giới hạn của hệ thống về phương diện vật lý hay khái niệm,
chính xác hoá các giao điểm của môi trường và hệ thống
1.1.2 Hệ thống thông tin quản lý
- Công tác quản lý:
+ Quản lý như một quá trình biến đổi thông tin đưa đến hành động, là
một quá trình tương đương việc ra quyết định…. (J.W.Forsester)
+ Quản lý bao gồm việc điều hoà các nguồn tài nguyên (nhân lực và vật
chất) để đạt tới mục đích (F.Kasat và J.Rosenweig).
+ Công tác quản lý là một nghệ thuật ứng xử riêng của từng cá nhân
lãnh đạo tuỳ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế xã hội, tính đa dạng của môi trường
là một nghệ thuật để đạt được một mục đích nào đó thông qua một số người

Phân tích xu hướng
Kế hoạch, điều chỉnh
Báo cáo định kỳ
Xử lý giao dịch
Hình 4 Các mức nhu cầu thông tin
6
Giai đoạn
Hình thành
Giai đoạn
Phát triển
Giai đoạn
Thoái hoá
Giai đoạn
Khai thác
Hình 5: Vòng đời của hệ thống thông tin
- Giai đoạn hình thành: Một ai đó có ý tưởng về hệ thống thông tin có
thể giúp cung cấp thông tin được tốt hơn.
- Giai đoạn phát triển: ý tưởng trở thành thực tế, nhà phân tích hệ thống,
người lập trình và người sử dụng cùng làm việc với nhau để phân tích các nhu
cầu xử lý thông tin và thiết kế ra hệ thống thông tin. Đặc tả thiết kế được
chuyển thành các chương trình và hệ thống được cài đặt.
- Giai đoạn khai thác: Sau khi cài đặt, hệ thông tin bước vào giai đoạn
sản xuất và đi vào vận hành bình thường phục vụ cho nhu cầu thông tin của
công ty. Giai đoạn khai thác là giai đoạn dài nhất trong cả 4 giai đoạn (thường
kéo dài từ 4-7 năm). Trong giai đoạn này hệ thông tin liên tục được sửa đổi
hoặc bảo trì để giữ nó thay đổi cùng với nhu cầu của công ty.
- Giai đoạn thoái hoá: Việc tích luỹ những thông tin biến đổi, tăng
trưởng làm ảnh hưởng đến tính hiệu quả của hệ thống. Hệ thống thông tin trở
thành rắc rối đến mức không thể bảo trì được nữa, việc duy trì nó không còn
kinh tế và hiệu quả nữa. Lúc này nó sẽ bị loại bỏ và chấm dứt vòng đời hệ

- Thiết kế các mẫu thử
- Thiết kế giao diện
Để hiểu hệ thống
làm gì?
Xác định hệ thống
mới làm gì?
Mô tả hệ thống
thực làm việc như
thế nào?
Xác định hệ thống
mới thực hiện như
thế nào?
Cần cải
tiến gì?
Mức khái niệm
Mức vật lý
What?
How?
8
- Thiết kế các kiểm soát
- Giai đoạn 5: Cài đặt chương trình
- Giai đoạn 6: Khai thác và bảo trì
Chú ý: Việc phân chia giai đoạn trên chỉ có tính chất tương đối. Đánh giá
tương quan giữa các phần công việc có thể có nhiều tiêu chuẩn khác nhau tuỳ
theo trình độ tin học từng quốc gia.
VD: ở các nước phương Tây phần công việc từ giai đoạn 1 - 4 được đánh giá
từ 50-60%, phần lập trình cài đặt từ 20-30%, còn lại là phần bảo trì.
1.1.4. Các mô hình dữ liệu
Như ta đã biết lược đồ khái niệm là sự biểu diễn thế giới thực bằng một
loạt ngôn ngữ phù hợp. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp ngôn ngữ định

CSDL như: chèn (insert), xoá (delete), thay đổi (change). Điều này rất phù
hợp với một chương trình quản lý thực tế cũng bao gồm thêm, xoá hay sửa
đổi dữ liệu được cập nhật.
1.1.4.1 Lược đồ quan hệ
Khi thiết kế một cơ sở dữ liệu quan hệ đòi hỏi phải chọn các lược đồ
quan hệ. Trọng tâm của việc thiết kế các lược đồ cơ sở dữ liệu (CSDL) là các
phụ thuộc dữ liệu, tức là các mối ràng buộc có thể có giữa các giá trị hiện hữu
của các lược đồ. Ta có lược đồ quan hệ R{ U,F}
Trong đó : + U : Là tập thuộc tính
+ F : Là tập các phụ thuộc hàm
10
Chuẩn hoá lược đồ quan hệ
Khi thiết kế một CSDL quan hệ thường đòi hỏi việc lựa chọn quan hệ.
Một lược đồ CSDL được gọi là tốt nếu tránh được những vấn đề sau:
- Dư thừa dữ liệu (hay sự lặp lại quá nhiều): Sự lặp, tình trạng cùng một
thuộc tính có mặt ở nhiều bảng thực thể, chỉ được xuất hiện đối với các thuộc
tính tên gọi và kết nối, và là cần thiết thể hiện các mối quan hệ. Dư thừa có
thể xuất hiện dưới dạng có cùng một thuộc tính trong nhiều bảng, hoặc có thể
là dữ liệu suy diễn. Các thuộc tính có các giá trị là kết quả của các phép tính
đơn giản được thực hiện trên các thuộc tính khác cần phải loại trừ khỏi mô
hình. Việc lưu trữ các giá trị suy diễn này không chỉ làm tốn không gian lưu
trữ mà còn tạo khả năng làm xuất hiện những sự không nhất quán.
- Không nhất quán: đây là hệ quả của việc dư thừa dữ liệu
- Dị thường khi thêm bộ.
- Dị thường khi xoá bộ: là vấn đề ngược lại của vấn đề dị thường khi
thêm bộ.
Do việc cập nhật dữ liệu (qua phép tính chèn, loại bỏ hay sửa đổi) gây
nên những dị thường cho nên các quan hệ cần thiết phải được biến đổi thành
các dạng phù hợp. Quá trình đó được xem là quá trình chuẩn hoá. Như ta đã
biết ngoài 3 dạng chuẩn 1NF, 2NF, 3NF còn một số dạng chuẩn khác. Tuy

đủ vào khoá chính.
VD: Cho R { U, F } với U={A,B,C,D,E,H}; F={AE, CD, EDH}
Ta thấy K={A,B,C} là khóa duy nhất của R, D là thuộc tính không
khóa và CD. Vì C là một phần của khóa nên R không ở dạng chuẩn 2NF.
1.1.4.4. Dạng chuẩn ba (3NF)
Lược đồ quan hệ R là ở dạng chuẩn 3 (3NF) nếu nó là 2NF và mỗi
thuộc tính không khoá của R là không phụ thuộc hàm bắc cầu vào khóa chính.
VD: Cho R{U,F} với U={A,B,C,D}; F={AB, AC, AD}
Ta thấy R có khóa là K={A}, các thuộc tính không khóa là B, C và D
phụ thuộc trực tiếp vào khóa chứ không phụ thuộc bắc cầu vào khóa nên R là
ở 3NF.
12
1.1.4.5. Dạng chuẩn BCNF
Cho lược đồ quan hệ R{U,F}. Ta nói R là BCNF nếu trong R không
tồn tại phụ thuộc hàm dạng Xx với x không thuộc X và X
+
≠ U.
VD: R{U,F} với U={A,B,C,D}, F={ABCD, BCDA, BC}
R là 3NF vì R có hai khóa là {A} và {B,C} nên tập không khóa là
{D} và không có tập nào có bao đóng khác R kéo theo thuộc tính thứ cấp D.
Nhưng BC mà B
+
khác R nên R không là BCNF.
1.2. Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access
1.2.1 Giới thiệu chung về Microsoft Access
Microsoft Access là một hệ quản trị có đầy đủ các tính năng định nghĩa
dữ liệu, xử lý dữ liệu và kiểm soát dữ liệu cần thiết để quản lý một lượng dữ
liệu lớn. Cũng có thể yêu cầu Microsoft Access kiểm tra mối quan hệ hợp lệ
giữa các tệp và các bảng của cơ sở dữ liệu. Ngoài ra, Microsoft Access là một
ứng dụng cao của Microsoft Window, có thể sử dụng tất cả các phương tiện

sở dữ liệu bao gồm các thành phần: Tên bảng được đặt theo quy định, các
trường dữ liệu có tên riêng biệt , trường khoá, tập hợp các thuộc tính cần thiết
cho mỗi trường dữ liệu và tập hợp các bản ghi.
Tên bảng:
- Mỗi bảng có một tên gọi. Tên bảng thường được đặt sau khi tạo xong
cấu trúc của bảng, tên bảng được đặt theo quy định tuy nhiên cũng có thể đổi
lại tên bảng trên cửa sổ Database như đổi tên tệp dữ liệu trên cửa sổ Windows
Explorer.
- Không nên sử dụng dấu cách, hay ký tự đặc biệt để đặt tên cho bảng.
Trường dữ liệu:
- Mỗi cột dữ liệu của bảng sẽ tương ứng với một trường dữ liệu. Mỗi
trường dữ liệu sẽ có một tên gọi khác nhau và tập hợp các thuộc tính mô tả dữ
liệu. Mỗi trường phải được định nghĩa bởi một kiểu dữ liệu và Tập hợp nhiều
14
trường dữ liệu tạo thành một bản ghi. Trong Access 2003 có nhiều kiểu dữ
liệu nhưng nó có thể nhận một trong các kểu dữ liệu sau:
Kiểu dữ liệu Độ lớn Lưu trữ
Number Tuỳ thuộc kiểu cụ thể Số thực, số nguyên theo nhiều
kiểu.
AutoNumber 4 byte Số nguyên tự động được đánh số.
Text Tuỳ thuộc độ dài xâu Xâu ký tự.
Yes/ No 1 Byte Kiểu logic
Date/ Time 8 Byte Lưu trữ ngày, giờ.
Currentcy Kiểu số Kiểu tiền tệ
Memo Tuỳ thuộc giá trị Kiểu ghi nhớ
HyperLink Tuỳ thuộc vào độ dài
xâu
Lưu trữ siêu liên kết
OLE Tuỳ thuộc dữ liệu Âm thanh, Hình ảnh, Đồ hoạ
Khoá chính (Primary Key):

mãn những điều kiện nào đó. Cú pháp: Delete… From… Where…
- Update Query : Dùng cập nhật dữ liệu một số trường nào đó trong cơ
sở dữ liệu, làm thay đổi cơ sở dữ liệu. Cú pháp: Update… Set…Where
- Cách tạo một truy vấn:
Bước 1: Khởi động Access 2003 bằng cách: Chọn Start-> Programs->
Microsoft Office-> Micosoft Office Access 2003.
Bước 2: Tạo bảng cơ sở dữ liệu .
Bước 3: Tạo Query bằng cách click vào Queries sau đó click chọn
Create query in design view màn hình xuất hiện hộp thoại
Show
Table chúng ta sẽ chọn bảng mình muốn tạo một truy vấn.
16

Tạo một truy vấn
Bước 4: Chúng ta sẽ tạo một query với tất cả điều kiện ở đây
Bước tạo một query
Truy vấn là công cụ mạnh của Access dùng để tổng hợp, sắp xếp, tìm
kiếm dữ liệu trên các bảng. Khi thực hiện truy vấn sẽ nhận được một tập hợp
kết quả thể hiện trên màn hình dưới dạng bảng, gọi là Dynaset. Dynaset chỉ là
bảng kết quả trung gian, không được ghi lên đĩa và nó sẽ bị xóa khi kết thúc
truy vấn. Tuy nhiên, có thể sử dụng một Dynaset như một bảng để xây dựng
các truy vấn khác.
* Mẫu biểu (Form)
Mẫu biểu là đối tượng được thiết kế chủ yếu dùng để nhập hoặc hiển thị
dữ liệu, hoặc điều khiển việc thực hiện một ứng dụng. Các mẫu biểu được
dùng để trình bày hoàn toàn theo ý muốn, các dữ liệu được truy xuất từ các
bảng hoặc các truy vấn. Mẫu biểu là phương tiện giao diện cơ bản giúp cho
17
giao tiếp giữa người sử dụng và một ứng dụng Microsoft Access trở nên dễ
dàng và có thể thiết kế các mẫu biểu cho nhiều mục đích khác nhau như:

động theo hướng tác ứng với sự kiện bên ngoài.
VD: Nhấn chuột, bàn phím…vào đối tượng đó
-Chương trình của Viusal Basic 6.0 là tập hợp các đoạn mã lệnh độc
lập.Các đoạn mã lệnh này chỉ được kích hoạt khi có biến cố tương ứng xảy ra.
Nếu ta chưa viết thủ tục cho biến cố đó thì chương trình không hoạt động đến
khi biến cố đó xảy ra
1.3.2 Hướng dẫn sử dụng Microsoft Visual Basic 6.0
1.3.2.1 Giới thiệu Giao diện cửa sổ của Visual Basic
1- Thanh tiêu đề (Title Bar)
Thanh tiêu đề thể hiện tên của chương trình là Microsoft Visual Basic.
Góc phai thanh tiêu đề có 3 nút điều khiển: Minimize window(thu nhỏ
của sổ àm việc); Maximize/Restore window(phóng to và phục hồi kích thước
của sổ làm việc); Close(nút đóng cửa sổ là việc của Visual Basic)
2 - Thanh thực đơn (Menu Bar)
- Gồm các lệnh sau: File, Edit, Project, Format, Debug, Run, Query,
Diagram, Tools, Add-Ins, Window, Help.
- Thanh lệnh đơn (menu bar) xuất hiện ngay dưới thanh tiêu đề (Title
bar) và chứa một hoặc nhiều tuỳ chộn lệnh đơn, mỗi tuỳ chọn trong thanh
lệnh đơn định danh một phạm trù các tác vụ.
- Xuất hiện ngay dưới mỗi tuỳ chọn lệnh đơn có thể là một hoặc nhiều
tuỳ chọn. Các tuỳ chọn xuất hiện trên thanh lệnh đơn được gọi là các tuỳ chọn
lệnh đơn chính và những tuỳ chọn dưới chúng được gọi là các tuỳ chọn con.
3 - Thanh công cụ (Tool bar)
Là các lệnh được thể hiện dưới dạng biểu tượng giúp ta thực hiện một
lệnh nhanh hơn.
19
- Gồm các lệnh sau: Add Standard EXE Project, Add form, Menu
editor, Open Project, Save Project, Cut, Copy, Paste, Find, Undo, Redo, Start,
Break, End, Project Explore, Project windows, Form layuot window, Object
brownser, Toolbox, Data view window, Visual component manager.

- Cách tạo Form: Sau khi tạo Project mới, môi trường triển khai lập
trình cho săn ta một Form. Có 2 cách:
+ Cách 1: Dùng menu: Project / Add Form.
+ Cách 2: Dùng công cụ: Add Form
- MDI Form(Multiple Document Interface)
-MDI Form là một Form có thể chứa nhiều Form con bên trong.
Có 2 cách tạo:
+ Cách 1: dùng menu: Project / Add MDI Form
+ Cách 2: Dùng công cụ: Add Form / MDI Form.
Mỗi Project chỉ có thể có tối đa một MDI Form. Muốn một Form trở
thành một Form con (MDI Form) ta Set property MDI Child của nó thành
True. Trong một chương trình dùng MDI Form khi ta click MDI Form nó
không nhảy ra phía trước và che các Form con, nó luôn chứa các Form con
gói gọn trong cửa sổ của nó
2- Lưu và chạy Form
- Lưu Form: có 2 cách:
+ Dùng menu: = File / Save<tên Form>As
+ Vào cửa sổ Project, chuột phải lên Form chọn Save<tên Form>As
- Chạy Form: Run/ Start hoặc nhấn vào công cụ Run trên thanh công cụ
(Tool Bar).
Form không chỉ là 1 vật chứa. Form còn được xem như là 1 control đặc
biệt nên có một số sự kiện thông dụng ở trên Form như sau:
21
- Form_Intialize: Đây là sự kiện xảy ra trước nhất trong chương trình.
Sự kiện này chỉ xảy ra duy nhất 1 lần. Nếu trong quá trình chạy chưong trình
ta đóng mở Form nhiều lần thì sự kiện này chỉ xuất hiện ở lần mở đầu tiên
- Form_Load:Sự kiện xảy ra khi ta mở Form. Trong chương trình nếu
ta đóng mở Form nhiều lần thì sự kiện này sẽ xuất hiện mỗi khi ta mở Form.
Người ta hay dùng sự kiện này để khởi tạo biến và các control
- Form_Queryunload: Sự kiện xảy ra khi ta nhấn vào [X] ở góc phải

Forecolor Mã chữ trên cotrol
Backcolor Màu nền trên coltrol
Font Font của coltrol
Enable Nếu thuộc tính này có giá trị False, coltrol sẽ không
sử dụng được, đủ có thể nhìn thấy
Top – Left Quy góc trái trên của coltrol
Visible Ân hay hiện coltrol
Width –
Height
Quy định kích thước coltrol
Tooltexttip Ghi chú nội dung của coltrol. Dòngchữ này hiện ra
khi ta dừng chuột ngay trên coltrol.
Thuộc tính Giải thích.
Alignment Cách lề cho dòng chữ (Tetx captin).
Appearrance Xác định control có là 3D hay không ?.
Forecolor Mà chữ trên control.
Backcolor Màu nền trên control.
Font Font của control.
Enable Nếu thuộc tính này có giá trị False control sẽ không
sử dụng được, dủ có thê nhìn thấy .
Top – Left Quy góc trái trên của control.
Visible Ẩn hay hiện của control.
Width –
Height
Quy định kích thước của control
Tooltexttip Ghi chú nôi dung của control. Dòng chữ này hiện ra
khi ta dừng chuột ngày trên control.
Bảng các thuộc tính của đối tượng trong VB6.0
* Các điều khiển nội tại bao gồm:
Điều khiển Biểu

OptionButto
n
Cho phép người sdụng chọn từ một nhóm
có 2 hay nhiều khả năng trở lên
ListBox Cho phép người sử dụng chọn từ danh
sách các phần tử
VscrollBar Cho phép người sử dụng cuộn dọc qua
một điều khiển chứa dữ liệu khác
DriveListBo
x
Cho phép người sử dụng chọn ổ đĩa
FileListBox Cho phép ngưòi sdụng chọn tập tin
24
Line Hiển thị một đoạn thẳng trên biểu mẫu
Data Cho phép kết nối với cơ sở dữ liệu
Bảng các điều khiển của giao diện VB6.0
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status