Thực trạng và giải pháp bộ máy quản lý đất đai VN - Pdf 11

Mục lục
Lời nói đầu..........................................................................................................3
Chơng I: Cơ sở khoa học về tổ chức bộ máy quản lý đất đai.............................5
I. Khái niệm bộ máy quản lý đất đai..................................................................5
II. Vai trò của bộ máy quản lý đất đai trong bộ máy quản lý đất đai.................5
III. Các mô hình quản lý.....................................................................................7
1. Cơ cấu của bộ máy quản lý Nhà nớc..............................................................7
1.1. Cơ cấu trực tuyến.........................................................................................8
1.2. Cơ cấu chức năng.........................................................................................9
1.3. Cơ cấu kết hợp trực tuyên và chức năng......................................................9
2. Vấn đề phân công - phân cấp trong quản lý đất đai.......................................10
2.1. Những vấn đề chung có quan hệ đến việc phân công,
phân cấp trong quản lý đất đai...........................................................................10
2.2. Việc phân công, phân cấp trong quản lý kinh tế đối với đất đai.................15
IV. Công tác cán bộ trong bộ máy quản lý đất đai.............................................16
1. Vai trò của cán bộ...........................................................................................16
2. Đào tạo cán bộ................................................................................................17
2.1. Nội dung chơng trình đào tạo, bồi dỡng......................................................18
2.2. Hệ thống đào tạo, bồi dỡng..........................................................................18
2.3. Hình thức đào tạo, bồi dỡng........................................................................18
V. Một số mô hình tổ chức hệ thống quản lý đất đai của các nớc
và bài học rút ra đối với Việt Nam...................................................................19
1. Một số mô hình tổ chức hệ thống quản lý đất đai của các nớc......................19
1.1. Hệ thống tổ chức quản lý đất đai của Liên Bang Malaixia.........................19
1.2. Hệ thống tổ chức quản lý đất đai của Hàn Quốc................................... . 23
1.3. Hệ thống tổ chức quản lý đất đai của Vơng Quốc Thuỵ Điển....................28
2. Bài học rút ra đối với Việt Nam......................................................................31
Chơng II: Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý đất đai Việt Nam.......................35
I. Tổng quan về tình hình quản lý đất đai của Việt Nam...................................35
1. Tình hình quản lý đất đai Việt Nam trớc năm 1945.......................................35
1.1. Phác thảo chế độ quản lý Ruộng đất làng xã Việt Nam..............................35

quản lý đất đai Việt Nam...................................................................................82
I. Một số quan điểm hoàn thiện bộ máy.............................................................82
II. Yêu cầu hoàn thiện.........................................................................................84
1. Một số giải pháp hoàn thiện bộ máy............................................................. 84
2. Đặc điểm quản lý đất đai trong thời kỳ mới............................................... 86
3. Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý đất đai............................................. 90
a. Nhóm giải pháp vĩ mô................................................................................ 91
b. Nhóm giải pháp vi mô................................................................................ 93
Kết luận........................................................................................................... 96
Danh mục tài liệu tham khảo.......................................................................... 97
Lời nói đầu
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trớc lao động và cùng với quá trình
lịch sử phát triển kinh tế - xã hội, đất đai là điều kiện chung của lao động. Đất
đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời. Nếu
không có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, một quá
trình lao động sản xuất nào, cũng nh không thể nào có sự tồn tại của loài ngời.
Bởi vì, đất là t liệu sản xuất chính không thể thay thế đợc của một số
ngành sản xuất nh nông nghiệp, lâm nghiệp. Đất đai là địa điểm để đặt máy
móc, kho tàng, bến bãi, nhà xởng, tạo chỗ đứng cho công nhân trong sản xuất
công nghiệp.
Vì thế quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp lý và có hiệu quả là mục
tiêu cực kỳ quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
ở nớc ta, vấn đề về sử dụng và quản lý đất đai luôn đợc Đảng và Nhà nớc
ta quan tâm. Để phù hợp với bớc chuyển đổi từ cơ chế kinh tế bao cấp sang cơ
chế kinh tế thị trờng có định hớng XHCN. Những năm qua Đảng và Nhà nớc ta
đã ban hành nhiều văn bản pháp luật nhằm đảm bảo sự quản lý tập trung thống
nhất của Nhà nớc, đồng thời khuyến khích đợc các tổ chức và các cá nhân sử
dụng đất đai cho mục đích phát triển kinh tế trong khuôn khổ của pháp luật.
Tuy nhiên, quản lý và sử dụng đất đai trong thực tế đời sống xã hội còn
nảy sinh ra nhiều vấn đề cần đợc giải quyết. Do đó, để quản lý tốt tình hình sử

hiện tại của Việt Nam để xây dựng những luận cứ khoa học và phơng pháp luận.
Phơng pháp nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu lý thuyết trên cơ sở phân tích
và đánh giá hiệu quả một số mô hình trên, so sánh với thực tiễn Việt Nam để đa
ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy của Việt Nam.
Đề tài có kết cấu nh sau:
Lời nói đầu,
Chơng I: Cơ sở khoa học về tổ chức bộ máy Quản lý đất đai.
Chơng II: Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý đất đai Việt Nam.
Chơng III: Quan điểm và những giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý đất
đai Việt Nam.
Kết luận
Chơng I
Cơ sở khoa học về tổ chức bộ máy quản lý đất đai.
I. Khái niệm về bộ máy quản lý đất đai
Bộ máy quản lý là một yếu tố đặc biệt quan trọng cấu thành trong thực
thể tổ chức nhà nớc để thực hiện các chức năng điều khiển, phối hợp và kiểm
tra, giám sát hoạt động kinh tế - xã hội nhằm đạt đợc các mục tiêu của quản lý
nhà nớc.
Bộ máy quản lý nhà nớc về đất đai là một hệ thống cơ quan quyền lực
của Nhà nớc gồm các cấp từ Trung ơng đến địa phơng, chịu trách nhiệm quản
lý nhà nớc về đất đai trên tầm vĩ mô.
Tổ chức bộ máy quản lý nhà nớc về đất đai bao gồm quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ máy và mối liên hệ giữa các bộ
phận trong bộ máy nhằm làm cho bộ máy đó hoạt động có hiệu quả. Tổ chức bộ
máy quản lý nhà nớc đối với đất đai đợc hợp lý cho phép giảm chi phí quản lý,
nâng cao hiệu lực bộ máy, đảm bảo vai trò định hớng xây dựng chiến lợc, kế
hoạch, các chơng trình, dự án phân bổ sử dụng đất đai phát triển các khu dân c;
đảm bảo việc tổ chức thực hiện các quy định về luật pháp; hớng dẫn kiểm tra
các tổ chức, các nhân sử dụng đất nhằm đảm bảo sự công bằng và hiệu quả.
II. Vai trò của bộ máy quản lý đất đai trong quản lý đất đai.

- kinh tế - xã hội đất nớc. Vì đất đai có vai trò quan trọng trong phát triển kinh
tế cũng nh sự tồn vong của một quốc gia.
Nhân tố con ngời chính là nhân tố làm ra hệ thống chính sách và cũng là
nhân tố thực thi các chính sách đó để điều hành bộ máy hoạt động một cách
nhịp nhàng và có hiệu quả. Nếu chính sách đề ra là phù hợp với thực tế mà nhân
tố con ngời thực thi chính sách không có đủ trình độ hay không có đủ phẩm
chất thì sẽ dẫn đến tình trạng bộ máy vận hành không có hiệu quả.
Tổ chức bộ máy của một hệ thống quản lý, thì cần phải dựa trên cơ sở
của nhân tố con ngời và hệ thống chính sách mà tổ chức cơ cấu của tổ chức bộ
máy sao cho có hiệu quả. Tổ chức bộ máy phải tuân thủ các quy định của chính
sách nhng phải phù hợp với yếu tố con ngời sẵn có trong hệ thống quản lý. Tuỳ
vào khả năng của từng cá nhân mà phân công nhiệm vụ một cách hợp lý đối với
từng bộ phận của bộ máy. Để hệ thống hoạt động nhịp nhàng thì ngoài nhân tố
con ngời và hệ thống chính sách tốt thì cần phải tổ chức bộ máy cũng phải tốt,
đó chính là sự bố trí hợp lý từng cá nhân của bộ máy vào từng nhiệm vụ và vị
trí.
Việc hình thành đợc tổ chức bộ máy trong hệ thống quản lý đất đai đợc
tốt thì sẽ có vai trò quan trọng trong việc vận hành hệ thống quản lý đất đai một
cách hợp lý. Một khi bộ máy quản lý đất đai vận hành một cách nhịp nhàng thì
nó sẽ tạo ra một kết quả rất lớn trong việc quản lý đất đai. Tuy nhiên đối với thể
chế chính trị của mỗi nớc thì lại có một hệ thống quản lý đất đai riêng phù hợp
với trình độ dân trí và điều kiện địa lý của nớc đó. Trong mỗi hệ thống thì các
yếu tố cơ bản để cấu thành hệ thống là giống nhau nhng sự khác nhau của mỗi
hệ thống chính là chính sách của mỗi nớc, dẫn đến tổ chức bộ máy khác nhau.
III. Các mô hình quản lý
1.Cơ cấu của bộ máy quản lý Nhà nớc
Cơ cấu của bộ máy quản lý nhà nớc là một hệ thống các bộ phận, các cấp
có quyền hạn và trách nhiệm khác nhau nhng có quan hệ mật thiết với nhau đợc
sắp xếp theo từng khâu và cấp quản lý nhằm thực hiện chức năng quản lý đã đ-
ợc xác định. Cơ cấu của bộ máy quản lý nói chung đợc thiết kế theo cấu trúc

mối quan hệ giữa các cấp, các bộ phận trong bộ máy quản lý, đảm bảo sự hoạt
động nhất quán và có hiệu quả của bộ máy quản lý.
- Đảm bảo tính thiết thực, tính khả thi và tính kinh tế của cơ cấu bộ máy
quản lý nhằm giảm chi phí quản lý nhng phát huy hiệu lực cao trong công tác
quản lý.
- Trong công tác quản lý, thực hiện đầy đủ chế độ dân chủ tập trung, chế
độ một thủ trởng. Thủ trởng trực tiếp của một bộ phận nào đó trong cơ cấu bộ
máy quản lý ra quyết định, ra nhiệm vụ cho ngời thuộc mình phụ trách và chịu
trách nhiệm trớc cấp trên trực tiếp quản lý về phạm vi quản lý của mình. Tránh
tình trạng cấp tỉnh phải tuân theo mệnh lệnh của nhiều ngời hoặc tình trạng dân
chủ một chiều, không tuân theo mệnh lệnh của thủ trởng trực tiếp.
Trong thực tế, cơ cấu bộ máy quản lý gồm một số loại hình. Tuỳ theo
mục tiêu quản lý, phạm vi quản lý và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý mà
áp dụng loại hình nào cho phù hợp các loại cơ cấu của bộ máy quản lý.
1.1. Cơ cấu trực tuyến
Cơ cấu trực tuyến là cơ cấu đợc thiết lập theo quan hệ dọc trực tiếp từ ng-
ời lãnh đạo cao nhất đến thấp nhất. Ngời thực hành chỉ nhận mệnh lệnh từ một
ngời phụ trách trực tiếp. Loại cơ cấu này có mô hình nh sơ đồ sau:
Sơ đồ 1:
Sơ đồ tổ chức bộ máy theo cơ cấu trực tuyến
Ưu điểm: trớc hết của cơ cấu trực tuyến là phân định rõ quyền hạn và
trách nhiệm của ngời lãnh đạo và ngời thực hành. Đó là việc thực hiện chế độ
thủ trởng và ngời lãnh đạo phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc
của ngời dới quyền. Thực hiện cơ cấu trực tuyến sẽ đảm bảo hoạt động nhanh
chóng, không có trung gian, đồng thời tạo điều kiện cho việc chỉ đạo và kiểm
tra thuận lợi.
Nhợc điểm: là ngời lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện để chỉ đạo tất cả
các bộ phận quản lý chuyên môn và hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có
trình độ nghiệp vụ cao về từng mặt quản lý. Do vậy, loại cơ cấu này chỉ đợc áp
dụng ở cấp quản lý có quy mô nhỏ.

A
Phòng chứcnăng
A1
Phòng chứcnăng
A2
Cán bộ chuyên môn
B1
Cán bộ chuyên môn
B2
Cán bộ chuyên môn
B3
Lãnh đạo
Phòng chức
năng
Phòng chức
năng
Người thừa hành
Người thừa hành Người thừa hành
Ưu điểm: có khả năng quản lý những đối tợng phức tạp trên quy mô
rộng.
Nhợc điểm: khó khăn trong việc phối hợp, điều hoà của các bộ phận, nếu
quản lý không chặt chẽ thì dễ dẫn đến tình trạng quan liêu, cửa quyền.
2. Vấn đề phân công - phân cấp trong quản lý đất đai.
2.1. Những vấn đề chung có quan hệ đến việc phân công, phân cấp
trong quản lý đất đai.
Phân quyền quản lý
Việc phân công - phân cấp trong quản lý nhà nớc nói chung và quản lý
đất đai nói riêng thực chất là việc phân quyền quản lý.
Trớc khi đề cập đến việc phân quyền quản lý hành chính đối với đất đai,
chúng ta cần bàn tới vấn đề mà nhiều ngời trong giới nghiên cứu quản lý xã hội

mà không theo nguyên tắc tập quyền. Nhng nguyên tắc tập quyền không loại trừ
khả năng phân công theo chức năng hợp lý và rõ ràng giữa các hệ thống cơ quan
nhà nớc.
+ Phân quyền:
Tập trung - tập quyền và tản quyền là sự tập trung quản lý của Nhà nớc
trên những lĩnh vực nhất định. Nhng đồng thời có rất nhiều vấn đề về chính trị,
kinh tế, xã hội của một quốc gia, không chỉ đợc giải quyết theo chiều dọc của
cơ cấu thứ bậc trong hệ thống hành chính. Nhiều vấn đề mang tính địa phơng
(nh đất đai) phải đợc giải quyết trong mối quan hệ của các vấn đề của địa ph-
ơng. Tuy Chính phủ là ngời chịu trách nhiệm cao nhất đối với nền hành chính
nhng để đảm bảo phải giải quyết các vấn đề địa phơng, phải thành lập các cấp
chính quyền địa phơng do nhân dân địa phơng bầu ra, quản lý công việc của địa
phơng, thuộc quyền lợi của địa phơng. Đó là những thiết chế có t cách pháp
nhân công quyền, những đơn vị mang tính tự quản hoặc bán tự quản. Đó là bộ
phận của nền hành chính công có nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm thẩm
quyền riêng của mình đối với các vấn đề thuộc địa phơng. Theo luật đất đai,
chính quyền địa phơng đợc chủ động giải quyết một số vấn đề mang tính đặc
thù nhng vẫn trong khuôn khổ của pháp luật. Đó là phơng thức thực hiện dân
chủ của nguyên tắc tập trung dân chủ.
Tập trung - tập quyền (dù có thêm tản quyền) mà không có phân quyền
chính là để khắc phục nạn quan liêu. Trong khi yêu cầu của trình độ dân chủ
hoá ngày càng cao do tình hình phát triển kinh tế - xã hội, do trình độ dân trí,
dân sinh không ngừng phát triển, phân quyền là một xu thế phổ biến trên thế
giới và cả ở Việt Nam. Những vấn đề đặt ra cho từng đơn vị lãnh thổ ở từng địa
phơng đòi hỏi phải giải quyết tại chỗ bởi những cơ quan do dân cử, gần dân, sát
dân trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật đã quy định dới sự kiểm tra, kiểm
soát của Chính phủ Trung ơng.
Những dấu hiệu cần thiết của một đơn vị chính quyền địa phơng là:
- Có một phạm vi lãnh thổ đợc xác định;
- Có một cộng đồng dân c với các quyền bầu cử, ứng cử và có quyền

Các điều kiện cơ bản để thực hiện phân quyền:
Phân quyền tức là phân giao thẩm quyền trong khuôn khổ của pháp luật
cho chính quyền địa phơng để nó tự chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề
thuộc địa phơng. Nh vậy thẩm quyền bao gồm cả khía cạnh quyền hạn và trách
nhiệm. Mặt khác phải tăng cờng kiểm tra của các cơ quan thanh tra, kiểm tra
tính hợp pháp của các quyết định.
Đảm bảo sự phân quyền có hiệu lực và đảm bảo cho sự thống nhất quốc
gia phải có các điều kiện cơ bản là:
- Có sự thống nhất chính trị mạnh và có một nền kinh tế tơng đối vững
chắc;
- Có đủ nguồn nhân lực và nguồn tài chính để tiến hành các hoạt động
phân quyền;
- Có một hệ thống pháp luật đầy đủ, cụ thể, có hiệu lực;
- Có một chính sách và chiến lợc phân quyền;
- Có một đội ngũ cán bộ quản lý đợc đào tạo thống nhất, có năng lực
quản lý;
- Trình độ dân trí phát triển;
- Phải vừa tăng cờng quản lý tập trung, vừa tăng cờng dân chủ, tạo sự cân
bằng quyền hạn, trách nhiệm của các cấp;
Quan hệ giữa quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ
Nền hành chính nhà nớc đợc tổ chức và điều hành theo nguyên tắc kết
hợp, quản lý theo ngành (lĩnh vực) với quản lý theo lãnh thổ. Để làm rõ nguyên
tắc này, cần phân tích vấn đề chủ yếu sau: cơ cấu kinh tế - xã hội; cơ cấu kinh
tế ngành, cơ cấu kinh tế - xã hội, lãnh thổ; xoá bỏ sự phân biệt máy móc, chia
cắt giữa kinh tế Trung ơng và kinh tế địa phơng. Tuy có bộ phận kinh tế do
Trung ơng quản lý và bộ phận kinh tế do chính quyền địa phơng quản lý nhng
về kinh tế là nằm trong cơ cấu kinh tế chung. Không có cơ cấu kinh tế Trung -
ơng riêng, cơ cấu kinh tế địa phơng riêng; xác định rõ và phân biệt rõ nội dung
quản lý thống nhất, tập trung của nhà nớc (Trung ơng), quản lý thống nhất theo
ngành, quản lý thống nhất theo lãnh thổ, không lẫn lộn giữa ngành, (phạm trù

địa, đờng địa giới hành chính đợc thiết lập dựa theo các yếu tố tự nhiên (sông,
suối, mơng tới, kênh, rạch, đồi núi, bờ vùng, bờ thửa) để dễ nhận biết. Đờng địa
giới hành chính xã là cơ bản nhất vì trong một số trờng hợp cũng là đờng địa
giới hành chính cấp huyện, đờng địa giới cấp tỉnh, và cả đờng địa giới quốc gia.
Đờng địa giới hành chính là điều kiện cần có để một đơn vị hành chính thể hiện
tính định vị.
Nhờ tính định lợng và định vị của mỗi đơn vị hành chính mà cơ cấu tổ
chức đơn vị hành chính của Nhà nớc đợc sắp xếp theo hệ thống ổn định, thống
nhất và hợp pháp trong bộ máy nhà nớc. Vị trí của đờng địa giới hành chính
trong tổ chức bộ máy Nhà nớc luôn luôn phản ánh tính chất, vị trí, chức năng,
nhiệm vụ đơn vị hành chính. Do đó, trong hoàn cảnh của Việt Nam nó cũng th-
ờng xuyên thay đổi vị trí của mỗi cấp qua từng thời kỳ lịch sử. Địa giới hành
chính là cơ sở pháp lý để phân định ranh giới, trách nhiệm của các cấp chính
quyền địa phơng đối với đất đai, dân c và mọi hoạt động khác thuộc phạm vi đ-
ợc giao quản lý.
Theo Hiến pháp thì việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng; thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính
- kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định.
Việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dới cấp tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ơng do Chính phủ quyết định.
2.2. Việc phân công phân cấp trong quản lý kinh tế đối với đất đai
Bản chất của việc quản lý kinh tế đối với đất đai là sự tác động của nhà n-
ớc làm cho đất đai sinh lợi tối đa trên từng mục đích sử dụng và toàn xã hội.
Điều đó chỉ có thể đạt đợc khi có những giải pháp hợp lý cho công tác quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai và pháp luật đất đai. Bởi vì quy hoạch - kế
hoạch sử dụng đất đai là một chức năng tất yếu và thiết yếu của quản lý Nhà n-
ớc đối đất đai. Đặc điểm của nguồn thu ngân sách từ đất là phải thực hiện từ cơ
sở trên từng thửa đất và từng ngời sử dụng, gắn liền với quyền lợi và trách
nhiệm của chính quyền cơ sở. Do đó việc phân phối lại khoản thu này cho các
cấp để dùng vào việc phát triển đất đai phải đảm bảo hài hoà lợi ích giữa Trung

vọng của nhân dân và định hớng lâu dài Đảng.
Từ cách nhìn nhận trên đây có thể thấy vai trò của cán bộ đợc thể hiện ở
một số mặt sau đây:
- Thứ nhất, cán bộ là ngời đề xớng và tập hợp lực lợng để hình thành các
tổ chức, đơn vị kinh tế - xã hội theo những yêu cầu phát triển của xã hội. Xét về
tính chất của hành động có thể coi đây là vai trò lãnh đạo của cán bộ đối với
quần chúng nhân dân. Trong bộ máy quản lý nhà nớc về đất đai, cán bộ này th-
ờng bố trí ở cấp Trung ơng nh Tổng cục Địa chính để dự thảo và ban hành các
văn bản pháp quy hớng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nớc về
đất đai trên phạm vi cả nớc.
- Thứ hai, cán bộ là ngời quản lý, điều hành các đơn vị, tổ chức và cá
nhân thực hiện chức năng, nhiệm vụ đợc phân công để đạt mục tiêu kinh tế - xã
hội đặt ra trong từng thời kỳ. Cơ sở để họ thực hiện vai trò trên đây là đờng lối
của Đảng, luật pháp, chính sách của Nhà nớc, hớng dẫn các cơ quan quản lý cấp
trên và các yếu tố cấu thành tổ chức. Những cán bộ này đợc bố trí tại các cấp
thực thi nh sở địa chính, các phòng quản lý địa chính.
- Thứ ba, cán bộ là ngời gơng mẫu chấp hành các quy định của Nhà nớc
trên lĩnh vực công tác đợc giao, đồng thời vận động mọi ngời cùng nghiêm
chỉnh thực hiện. Nh vậy là cán bộ phải là ngời có kiến thức, có năng lực, phẩm
chất để tự quản lý mình, quản lý xã hội và quản lý nhà nớc, các cán bộ công
chức còn đợc sử dụng quyền lực công để thực thi nhiệm vụ nh quy định tại Pháp
lệnh cán bộ công chức đợc ban hành ngày 26-2-1998.
2. Đào tạo cán bộ
Thấy rõ đợc vai trò quan trọng của cán bộ trong công tác quản lý nhà nớc
nên những năm qua Đảng và Nhà nớc ta đặc biệt quan tâm đến công tác đào tạo
và bồi dỡng cán bộ. Hiện nay chúng ta đang thực hiện quyết định 874/TTg ngày
20-11-1996 của Thủ Tớng Chính phủ về đào tạo, bồi dỡng cán bộ và công chức
nhà nớc và Nghị quyết Trung ơng lần thứ 3 (khoá VIII) ngày 9-6-1997 về chiến
lợc cán bộ. Theo tinh thần các văn bản pháp quy của Nhà nớc về đào tạo bồi d-
ỡng cán bộ, công chức đợc đào tạo bồi dỡng cán bộ, chúng ta phấn đấu mỗi

2.2. Hệ thống đào tạo, bồi dỡng
Mặc dù có tính chất xã hội hoá giáo dục mà hệ thống đào tạo, bồi dỡng
hiện nay của ta rất phong phú, đa dạng song hệ thống đào tạo, bồi dỡng cán bộ
quản lý Nhà nớc cho các ngành trong đó có ngành Địa chính là những cơ sở
thống nhất theo chơng trình quốc gia. Hệ thống này bao gồm các trờng:
- Đại học:
+ Khoa quản lý đất đai - Trờng Đại học Nông nghiệp I
+ Chuyên ngành quản lý đất đai - Khoa địa lý - Trờng Đại học Quốc gia
Hà Nội
+ Khoa trắc địa - Trờng Đại học Mỏ Địa chất
+ Chuyên ngành kinh tế và Quản lý đất đai - Trờng đại học Kinh tế quốc
dân
+ Đại học Nông lâm Thủ đức
- Trung học: có ba trờng là trung học I,II và III.
2.3. Hình thức đào tạo, bồi dỡng cán bộ
Để đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dỡng ngày càng lớn của ngành nên các
hình thức đào tạo cũng phát triển không ngừng:
- Thứ nhất: củng cố, phát triển các hình thức đào tạo truyền thống.
+ Tập trung dài hạn tại các địa bàn phù hợp nh tại các trờng đại học quốc
gia hay phân hiệu của trờng đặt ở các địa phơng. Cách đào tạo này thờng mang
lại chất lợng cao cho ngời học nhng nó lại đòi hỏi nhiều thời gian và liên tục;
yêu cầu đó không phù hợp với những cán bộ đơng nhiệm tránh công tác đi học
xa.
+ Tại chức tập trung là hình thức đào tạo thích hợp với những cán bộ đ-
ơng chức về quỹ thời gian. Họ đến tập trung học tập vào một số thời gian thích
hợp trong năm và đợc miễn một số môn học do họ tự cập nhật, vì thế tổng quỹ
thời gian học tập ngắn hơn so với chính quy dài hạn.
+ Bồi dỡng kiến thức theo mảng chơng trình đợc các cơ quan nhà nớc có
thẩm quyền phê duyệt dành cho cán bộ đơng chức để bổ sung, hoàn thiện
những kiến thức về quản lý kinh tế, chính trị, kỹ thuật phục vụ cho công việc

Bộ Đất đai và Hợp tác phát triển là cơ quan quản lý nhà nớc về đất đai và
đo đạc - bản đồ trên toàn lãnh thổ Malaixia. Chức năng của bộ là thiết lập sự
quản lý tốt nhất về đất đai và đo đạc - bản đồ, đồng thời tiến hành phát triển đất
mới (khai hoang) và phát triển phong trào hợp tác để hỗ trợ chơng trình hành
động của Chính phủ nhằm đạt đợc mục tiêu phát triển đặt ra cho năm 2020.
Liên Bang Malaixia có 3 cấp quản lý nh sau:
+ Cấp liên bang
+ Cấp bang
+ Cấp quận
1. Cấp liên bang
- Hội đồng Đất đai Nhà nớc
- Bộ trởng Bộ Đất đai và Hợp tác phát triển
- Tổng cục trởng Tổng cục Đất đai và Hầm mỏ
- Tổng cục trởng Tổng cục Đo đạc và Bản đồ
2. Cấp Bang
- Chính quyền Bang
- Cục trởng Cục Đất đai và Hầm mỏ Bang
- Cục trởng cục Đo đạc bang
3. Cấp Quận
- Cán Bộ quản lý đất đai Quận
b/ Tình hình quản lý và sử dụng đất đai
+ Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Các Bang trên bán đảo Malaixia phải tuân thủ Luật 172 và theo các điều
khoản của Luật này thì các Uỷ ban quy hoạch Bang đợc thành lập để giúp
Chính quyền Bang về các công việc liên quan tới sử dụng đất trong phạm vi của
bang. Sơ đồ quy hoạch phát triển theo Luật 172, sau khi đợc Uỷ ban phê duyệt,
sẽ đợc đăng báo và mọi công trình xây dựng phát triển đều phải tuân thủ theo sơ
đồ quy hoạch này. Sơ đồ quy hoạch đợc xây dựng công khai để lấy các ý kiến
đóng góp của các cơ quan, tổ chức, nhân dân trong quá trình quy hoạch.
Quy hoạch sử dụng đất là một công cụ rất quan trọng kết hợp việc quy

khoán phòng đất đai đối với đất đã đợc phép chuyển nhợng. Bằng khoán hoàn
chỉnh sẽ chỉ đợc cấp khi đã hoàn thành xong công việc đo đạc đất. Khi cấp bằng
khoán hoàn chỉnh thì bằng khoán hạn chế sẽ đợc huỷ bỏ.
Đăng ký giao dịch
1. Giao dịch (ví dụ: chuyển nhợng, cho thuê, trả tiền, cho thuê lại...) có
thể có hiệu lực đối với đất đợc chuyển nhợng.
2. Các văn kiện giao dịch đợc xuất trình tại cơ quan đăng ký Bằng khoán
đất (nếu là bằng khoán đăng ký) hoặc tại phòng đất đai (nếu là bằng khoán
phòng đất đai) để đăng ký.
3. Khi đã đăng ký, bằng khoán hoặc quyền lợi sẽ có giá trị vĩnh viễn (trừ
khi phát hiện có lừa gạt, giả mạo, không trung thực...).
4. Cán bộ đăng ký (hoặc Cán bộ quản lý đất nếu là bằng khoán phòng đất
đai) chịu trách nhiệm bảo quản an toàn các Sổ đăng ký bằng khoán, văn kiện
giao dịch đã đợc đăng ký, sổ sách hoặc các hồ sơ khác lu giữ tại Cơ quan đăng
ký hoặc Phòng đất đai.
+ Hệ thống thông tin đất đai
1. Giới thiệu:
Sở Địa chính
- ý tởng hiện đại hoá hệ thống địa chính qua việc sử dụng máy tính bắt
đầu từ năm 1982. Nhu cầu ngày càng gia tăng bởi Nội các Malaixia, Mentari
Besarz và Chánh th ký báo chí của Bộ trởng, Hội đồng đất đai Nhà nớc và Bộ
Đất đai và Phát triển khu vực (MLRD). Các vấn đề liên quan là nâng cao trình
độ quản lý và hành chính về đất đai ở cấp Bang và cấp Quận, thành lập một
Trung tâm thông tin đất đai và những vấn đề liên quan phục vụ các mục đích
quy hoạch và hỗ trợ ra quyết định.
- Để thực hiện nhiệm vụ này, bộ phận hệ thống thông tin đất đai đã đợc
thiết lập trực thuộc Văn phòng Tổng cục trởng Đất đai và Hầm mỏ. Công việc
nghiên cứu khả thi đã đợc tiến hành và Báo cáo đã đợc hoàn thànhvào tháng
3/1984 đề xuất việc thành lập một Hệ thống thông tin đất đai ở cấp Bang và cấp
Quận. Dự án này đã đợc thực hiện chia thành các giai đoạn bắt đầu với các

Hướng dẫn, kiểm soát các văn phòng địa chính
Nghiệp vụ và quản lý trung tâm đất đai địa phương
Thẩm quyền kiểm tra đo đạc
Nghiệp vụ uỷ ban địa chính địa phương
Hướng dẫn, kiểm sát các văn phòng địa chính và các
chi nhánh của tổ chức
Bảo quản và quản lý hồ sơ địa chính
Thẩm quyền đo đạc địa chính
Quản lý ban và các thủ tục
Đo đạc và xác định giá đất niêm yết cho một thửa
Hướng dẫn, kiểm soát các văn phòng địa phương
Sơ đồ 4:
Sơ đồ tổ chức Bộ máy Quản lý đất đai cấp Trung ơng
Sơ đồ 5:
Sơ đồ tổ chức Bộ máy quản lý đất đai cấp tỉnh
Moha
Phòng thuế địa
phương
Cục Địa chính
Vụ
Hành
chính
Vụ
Quản lý
địa
chính
Vụ
Tư vấn
kỹ thuật
Vụ

Cấp huyện
(*Nguồn: Đề tài độc lập cấp nhà nớc: Cơ sở hoạch định các chính
sách sử dụng hợp lý đất đai - Viện nghiên cứu Địa chính)
Sơ đồ 3:
Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan
Chính quyền huyện
Phòng Địa chính
Ban
Hành chính
Ban
Quản lý địa chính
Ban Thông tin địa
chính
Bộ Nội vụ
(Nha Địa chính)
Xét duyệt luật địa chính
Hoàn thiện hệ thống địa chính
Nghiệp vụ của uỷ ban địa chính trung ương
Nghiệp vụ của trung tâm thông tin đất đai quốc gia
Hướng dẫn, kiểm soát các văn phòng địa chính
15 tỉnh, thành
(Sở Địa chính)
Nghiệp vụ và quản lý trung tâm đất đai địa phương
Thẩm quyền kiểm tra đo đạc
Nghiệp vụ uỷ ban địa chính địa phương
Hướng dẫn, kiểm sát các văn phòng địa chính và các
chi nhánh của tổ chức
259 huyện, thị
(Phòng Địa
chính)

Trích đoạn Hệ thống tổ chức quản lý đất đai của Vơng Quốc Thuỵ Điển Một số vấn đề về tuyển dụng cánbộ hiện nay của ngành Địa chính Một số quan điểm hoàn thiện bộ máy Nhóm giải pháp vi mô
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status