Một số giải pháp phát triển loại hình thẻ connect 24 tại ngân hàng ngoại thương việt nam - chương 1 - Pdf 11

Chơng I Tổng quan về các loại hình thanh toán bằng thẻ
Chơng I
Tổng quan về các loại hình thanh toán bằng thẻ
Trong nền kinh tế thị trờng, quan hệ thanh toán chi trả lẫn nhau đợc thực hiện dới nhiều
hình thức, tuy nhiên tựu trung lại, có thể phân thành 2 hình thức cơ bản, đó là thanh
toán dùng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt. Trong thời đại công nghệ thông
tin phát triển nh vũ bão hiện nay, hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng
trở nên phổ biến và hữu dụng, với nhiều cách thức phong phú, mà nổi bật trong số đó
phải nhắc tới là hình thức thanh toán bằng thẻ.
I. Giới thiệu chung về các loại hình thanh toán bằng thẻ
1. Một số khái niệm liên quan
1. Thẻ thanh toán (Payment card): Là công cụ thanh toán do ngân hàng, các tổ chức tài
chính phát hành cho khách hàng sử dụng để sử dụng trong thanh toán và trong các giao
dịch khác liên quan đến thẻ.
2. Máy rút tiền tự động (ATM): Là thiết bị mà chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt
hoặc sử dụng một số dịch vụ khác do ngân hàng phát hành thẻ hoặc ngân hàng thanh
toán thẻ cung cấp.
3. Mã số cá nhân (PIN): Là mã số mật cá nhân do chủ thẻ chọn để sử dụng trong các
giao dịch tại ATM, gồm 6 chữ số và đợc tự động đăng ký vào hệ thống quản lý ATM của
ngân hàng.
(Nguồn: Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng, NHNN 1999)
2. Đặc điểm cấu tạo chung của các loại hình thẻ thanh toán
Thẻ dù do bất kì tổ chức nào phát hành hiện đều đợc làm bằng plastic với 3 lớp ép sát,
lõi thẻ đợc làm bằng nhựa trắng cứng nằm giữa 2 lớp tráng mỏng, màu sắc của thẻ thay
đổi tuỳ ngân hàng phát hành và tuỳ theo qui định thống nhất của mỗi tổ chức thẻ. Thẻ
có kích thớc chung theo tiêu chuẩn quốc tế là 5.50 cm x 8.50 cm, gồm 2 mặt:
1
hình 1: cấu tạo thẻ thanh toán
Chơng I Tổng quan về các loại hình thanh toán bằng thẻ
Mặt trớc của thẻ:
- Nhãn hiệu thơng mại của thẻ

gửi tại ngân hàng và liên kết với tài khoản đó. Thờng thẻ ghi nợ không có hạn mức tín
dụng vì nó phụ thuộc vào số d hiện hữu trên tài khoản tiền gửi của chủ thẻ. Chủ thẻ có
quyền dùng thẻ ghi nợ để rút tiền mặt, thực hiện một số chức năng tại ATM, đồng thời
có thể sử dùng thẻ ghi nợ để thanh toán các hàng hóa dịch vụ tại các cơ sở chấp nhận
thẻ.
Thẻ rút tiền mặt (Cash card/ATM card): là loại thẻ chỉ thực hiện đợc chức năng rút tiền
mặt và một số chức năng khác tại các máy ATM hoặc ở các quầy giao dịch ngân hàng.
Thẻ rút tiền mặt cũng liên kết với một tài khoản ngân hàng tơng tự thẻ ghi nợ. Tuy
nhiên, nó phần lớn không có chức năng thanh toán các hàng hóa dịch vụ tại các cơ sở
chấp nhận thẻ.
3.2. Phân loại theo đặc tính kỹ thuật
Thẻ băng từ (Magnetic stripe card): Thẻ có chứa dải băng từ ở mặt sau lu giữ thông tin
đợc mã hoá. Thẻ này đợc sử dụng phổ biến trong vòng 20 năm trở lại đây nhng cũng có
thể bị ngời khác lợi dụng vì thông tin mã hoá an toàn có thể đọc đợc dễ dàng bằng thiết
bị gắn máy vi tính....
Thẻ thông minh (Smart card): là thế hệ thẻ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ có tính an
toàn và bảo mật rất cao. Thẻ thông minh dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học nhờ gắn vào
thẻ một chip điện tử có cấu trúc giống nh một máy tính. Tuy vậy, do là thẻ công
nghệ mới, có giá thành cao nên việc phát hành và chấp nhận thanh toán loại thẻ này
mới chỉ phổ biến ở các nớc phát triển.
3.3. Phân loại theo chủ thể phát hành
Thẻ do ngân hàng phát hành: gọi là thẻ ngân hàng (bank card), đợc phát hành bởi các tổ
chức tín dụng. Đây là loại thẻ giúp cho khách hàng sử dụng linh động tài khoản tiền gửi
3
Chơng I Tổng quan về các loại hình thanh toán bằng thẻ
của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng. Loại thẻ này
hiện nay đợc sử dụng khá phổ biến ở nhiều nớc trên thế giới.
Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành : là loại thẻ du lịch và giải trí của các tập đoàn
kinh doanh lớn phát hành nh Diners Club, AMEX
3.4. Phân loại theo hạn mức tín dụng

Trớc hết, chúng ta hãy quay lại quá trình phát triển của các phơng thức thanh toán
truyền thống, bắt đầu từ tiền giấy.
a) Tiền giấy
Tiền giấy ra đời nh một phơng tiện thanh toán nối tiếp các phơng tiện cổ xa hơn là các
vật phẩm trao đổi và tiền kim loại. Tiền giấy xuất hiện đầu tiên dới dạng các chứng
nhận có khả năng đổi ra vàng hay bạc do các ngân hàng phát hành. Đây là những cam
kết cho phép ngời nắm giữ giấy này có thể đến ngân hàng rút ra số lợng vàng bạc ghi
trên giấy. Nhng chẳng bao lâu tiền giấy bị mất khả năng chuyển đổi ra vàng làm giảm
giá trị của đồng tiền. Ngày nay tiền giấy là các giấy nợ của ngân hàng trung ơng các n-
ớc với những ngời mang nó, nó không có khả năng chuyển đổi ra vàng hoặc bạc đợc.
Do tiền giấy đã tiến triển thành một thoả ớc pháp lý nên các nớc có thể thay đổi đồng
tiền của họ nh ý muốn. Đồng tiền giấy có u điểm là nhẹ hơn nhiều so với tiền kim loại,
tuy nhiên tiền giấy rất dễ bị đánh cắp và tốn kém khi chuyên chở do cồng kềnh. Hơn
thế nữa tiền giấy lại không bền, chi phí cho lu thông lớn, khi trao đổi hàng hoá trên
phạm vi rộng (chẳng hạn giữa các quốc gia) đòi hỏi tốc độ thanh toán nhanh thì tiền
giấy không đáp ứng đợc yêu cầu đó. Do vậy một công cụ thanh toán tiện lợi hơn đã ra
đời là séc (check).
b) Séc
Séc là một kiểu giấy nợ có thể thanh toán theo yêu cầu, cho phép tiến hành giao dịch
mà không phải sử dụng tiền mặt. Việc đa séc vào sử dụng là bớc tiến quan trọng khắc
phục đợc những nhợc điển của công cụ thanh toán trớc đó. Các giao dịch thanh toán bù
trừ lẫn nhau, rõ ràng sử dụng séc trong thanh toán đã làm giảm khối lợng tiền mặt
trong lu thông, đồng thời cũng giảm đuợc chi phí vận chuyển tiền và tăng hiệu quả
kinh tế xã hội. Một lợi ích khác của séc là chúng có thể viết ra với bất cứ lợng tiền nào
5
Chơng I Tổng quan về các loại hình thanh toán bằng thẻ
cho đến hết số d tài khoản khiến cho giao dịch thanh toán những món tiền lớn trở nên
thuận tiện hơn.
Tuy vậy, sử dụng séc trong thanh toán, bên cạnh những u điểm nh trên, thì séc cũng có
những nhợc điểm của nó. Thứ nhất, việc thanh toán bằng séc đòi hỏi một khoảng thời

quyết đợc các vấn đề đặt ra ở trên.
Thẻ thanh toán là một trong những công cụ thanh toán an toàn, tiện dụng nhất hiện
nay. Chính nền kinh tế thị trờng đã tạo ra công cụ thẻ thanh toán, đến lợt nó, thẻ thanh
toán lại là tác nhân đã và đang thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trờng.
4.2. Sự ra đời và phát triển của các loại hình thẻ thanh toán
a) Sự ra đời của thẻ thanh toán
Thẻ xuất hiện lần đầu tiên trên thế giới là ở Mỹ, vào năm 1914. Khi đó, Tổng Công ty
Xăng dầu California (nay là công ty Mobil) cấp thẻ cho nhân viên và một số khách
hàng của mình, vì họ thấy cách sử dụng này rất tiện dụng trong việc thanh toán. Nhng
thẻ lúc này mới chỉ khuyến khích việc bán sản phẩm của công ty chứ không kèm theo
một dự phòng nào về việc gia hạn tín dụng.
Năm 1949, từ một lý do rất tình cờ là quên đem theo tiền mặt khi đi ăn tối ở một nhà
hàng, một doanh nhân ngời Mỹ tên là Frank McNamara đã chợt nảy ra một ý tởng về
một phơng tiện thanh toán thay thế cho tiền mặt, có thể sử dụng mọi lúc, mọi nơi. Năm
1950, Frank McNamara cùng một doanh nhân ngời Mỹ khác, Palph Schneider, đã
đồng sáng lập ra thẻ tín dụng đầu tên với tên gọi Diners Club. Sau đó, hai ông đã cung
cấp cho các bạn bè và đồng nghiệp của mình thẻ Diners Club mà với tấm thẻ này, họ
có thể ghi nợ sau khi ăn, hay nghỉ tại một nhà hàng, khách sạn nào đó tại New York
mà không cần trực tiếp đem theo tiền mặt. Số tiền ghi nợ họ có thể thanh toán định kì
theo tháng mà không hề giới hạn số tiền đợc phép chi tiêu. Từ đó thẻ thanh toán bắt
đầu bớc vào giai đoạn phát triển của mình.
Thẻ thanh toán ra đời không những đáp ứng đợc cả hai mục tiêu của tiền tệ mà còn thể
hiện đợc tính văn minh, hiện đại của thời kỳ hiện đại hoá, toàn cầu hoá. Hiện nay, trên
thế giới, thẻ đợc xem nh một công cụ thanh toán hiện đại, văn minh, thuận tiện đặc biệt
là ở các nớc phát triển.
b) Sự phát triển của các loại hình thẻ thanh toán
7
Chơng I Tổng quan về các loại hình thanh toán bằng thẻ
Có rất nhiều loại thẻ đã và đang đợc sử dụng trên thế giới , song có 5 loại thẻ thanh
toán sau đợc coi là tiêu biểu hơn cả :

thành tổ chức thẻ thanh toán quốc tế lớn thứ hai trên thế giới sau Tổ chức VISA. Hiện
nay MasterCard đã có 22.000 thành viên tại hơn 200 nớc, phát hành 350 triệu thẻ, có
12 triệu cơ sở chấp nhận thẻ, 200.000 máy rút tiền ATM, doanh số giao dịch hàng năm
khoảng 460 tỷ USD .
Hiện nay, trên toàn thế giới, một năm doanh số thanh toán thẻ lên tới hơn 3 nghìn tỉ
USD, số thẻ phát hành khoảng 2 tỉ thẻ với hơn 36 tỉ giao dịch đợc thực hiện bằng thẻ.
Với hơn 20 triệu đơn vị kinh doanh hàng hoá dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ trên
toàn cầu, dịch vụ kinh doanh thẻ là một mảng phát triển nhanh và nhiều tiềm năng của
thị trờng tài chính.
Do kinh doanh thẻ là một lĩnh vực đem lại nhiều lợi nhuận, tình hình cạnh tranh giữa
các tổ chức thẻ diễn ra hết sức quyết liệt. Hiện nay VISA là tổ chức đứng đầu thị trờng
với khoảng 50% thị phần phát hành và hơn 45% thị phần thanh toán, kế đến là
MasterCard với 30% thị phần phát hành và 25% thị phần thanh toán. Ba tổ chức thẻ lớn
liền tiếp theo là AMEX, Diners Club, JCB cùng chiếm khoảng hơn 20% thị phần phát
hành và 30% thị phần thanh toán.
Trong các loại thẻ thanh toán, thẻ ghi nợ là loại thẻ ra đời muộn hơn cả nhng lại có tốc
độ tăng trởng nhanh nhất hiện nay, và theo dự báo, tốc độ tăng trởng mạnh vẫn sẽ còn
tiếp tục trong vòng một thập niên tới. Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ hơn về loại
hình thẻ thanh toán này.
II. Hoạt động phát hành và thanh toán bằng thẻ ghi nợ qua ngân hàng thơng mại
1. Khái niệm thẻ ghi nợ
Thẻ ghi nợ (debit card/check card) là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài
khoản tiền gửi tại ngân hàng của chủ thẻ. Thờng thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng
vì nó phụ thuộc vào số d hiện hữu trên tài khoản tiền gửi của chủ thẻ. Chủ thẻ chỉ đợc
chi tiêu trong phạm vi số d trên tài khoản ngân hàng. Số d trên tài khoản này sẽ bị khấu
trừ khi chủ thẻ rút tiền mặt hay thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các ATM, hay tại các
điểm chấp nhận thẻ. (Nguồn: A Guide to ATM and Debit Card Industry, 2003)
Thẻ ghi nợ có hai loại cơ bản:
9
Chơng I Tổng quan về các loại hình thanh toán bằng thẻ

Chơng I Tổng quan về các loại hình thanh toán bằng thẻ
2.3. Ngân hàng thanh toán thẻ (Acquiring bank)
Còn gọi là ngân hàng đại lý, là thành viên của tổ chức thẻ thực hiện dịch vụ thanh toán
thẻ, có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, là ngân hàng trực tiếp ký hợp đồng với
các cơ sở chấp nhận thẻ để tiếp nhận và xử lý các giao dịch về thẻ tại cơ sở chấp nhận
thẻ, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho cơ sở chấp nhận thẻ
2.4. Chủ thẻ (Cardholder)
Là ngời có tên trên thẻ do ngân hàng phát hành thẻ cấp thẻ và đợc quyền sử dụng thẻ.
Chủ thẻ có thể là một cá nhân riêng lẻ, hoặc cá nhân đại diện cho một công ty hay tổ
chức nào đó có nhu cầu sử dụng thẻ. Chỉ có chủ thẻ mới có thể sử dụng thẻ của mình.
Một chủ thẻ có thể yêu cầu cấp thêm cho ngời thân một thẻ phụ và một chủ thẻ có thể
sở hữu một hoặc nhiều thẻ.
2.5. Cơ sở chấp nhận thẻ (Merchant/POS)
Là đơn vị bán hàng hoá, dịch vụ, hoặc ứng tiền mặt, có ký hợp đồng với ngân hàng
thanh toán thẻ để chấp nhận thanh toán thẻ. Các đơn vị này đợc ngân hàng thanh toán
trang bị máy móc kỹ thuật để tiếp nhận thẻ thanh toán thay tiền mặt, và thông thờng cơ
sở chấp nhận thẻ phải trả một khoản phí về việc sử dụng những tiện ích này.
3. Quy trình phát hành thẻ ghi nợ quốc tế
Quy trình phát hành thẻ ghi nợ khá đơn giản, bao gồm các bớc sau :
Bớc 1: Khách hàng đến ngân hàng phát hành nộp hồ sơ xin đợc cấp thẻ
Bớc 2: Khi nhận đủ hồ sơ, ngân hàng tiến hành thẩm định lại. Thông thờng ngân hàng
xem xét lại xem hồ sơ lập đúng cha, tình hình số d trong tài khoản tiền gửi của khách
hàng. Nếu khách hàng cha có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng phát hành thì ngân hàng
phát hành yêu cầu khách hàng mở một tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, và nạp vào tài
khoản đó một số tiền nhất định.
Bớc 3 : Sau khi kiểm tra mọi thủ tục, ngân hàng tiến hành có thể tiến hành phân loại
khách hàng và xác định các hạng thẻ (nếu có).
11
Chơng I Tổng quan về các loại hình thanh toán bằng thẻ
Bớc 4 : Sau khi thẩm định và phân loại khách hàng, nếu khách hàng đáp ứng đủ điều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status