LUẬN VĂN: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Luật TNHH 1-5 potx - Pdf 11

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG……………
LUẬN VĂN

Một số biện pháp nhằm
hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn
bằng tiền tại công ty Luật TNHH 1-5 MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN
BẰNG TIỀN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 3
1.1. VỐN BẰNG TIỀN VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA KẾT TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 3
1.1.1. Khái niệm vốn bằng tiền 3
1.1.2. Đặc điểm vốn bằng tiền 3
1.1.3.Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền 4
1.1.4.Vai trò của vốn bằng tiền 4
1.1.5. Vai trò của công việc hạch toán, kế toán vốn bằng tiền 4
1.2. NHIỆM VỤ VÀ NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 5
1.2.1. Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền 5
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán trong công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền 5
1.3.TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 5
1.3.1.Tài khoản sử dụng 5

TY LUẬT TNHH 1-5 39
2.2.1.Kế toán tiền mặt tại quỹ tại công ty Luật 1-5 39
2.2.1.1.Tài khoản sử dụng 39
2.2.1.2. Chứng từ sử dụng 39
2.2.1.3. Sổ sách kế toán sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ 39
2.2.1.4. Trình tự ghi sổ hạch toán kế toán tiền mặt tại quỹ 39
2.2.1.5. Kế toán thu tại công ty Luật 1-5 41
2.2.1.6.Kế toán chi tại công ty 48
2.2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty Luật 1-5 57
2.2.2.1. Tài khoản sử dụng 57
2.2.2.2. Chứng từ sử dụng 57
2.2.2.3.Sổ sách kế toán sử dụng 57
2.2.2.4. Trình tự ghi sổ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng 57
2.2.2.5. Kế toán một số nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng 59
CHƢƠNG 3:MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆNTỔ CHỨC CÔNG TÁC
HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY LUẬT TNHH 1-5 68
3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY LUẬT 1-5 68
3.1.1. Ưu điểm 69
3.1.2. Những tồn tại còn hạn chế 70
3.2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ
TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY LUẬT 1-5 72
3.3. NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KỂ TOÁN VỐN
BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY LUẬT TNHH 1-5 72
3.4. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 76
3.4.1. Về phía nhà nước 76
3.4.2. Về phía doanh nghiệp 76
3.4.3. Về phía hiệp hội kế toán Việt Nam 76
3.4.4. Về phía kế toán viên 76
KẾT LUẬN 77

ty Luật TNHH 1-5 hoàn thiện công tác kế toán. Giúp doanh nghiệp sử dụng đồng vốn
một cách hợp lý nhất, tiết kiệm tối đa khoản chi phí tạo lợi nhuận cao nhất.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là: Công tác kế toán nói chung
và công tác kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại công ty Luật TNHH 1-5.

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Luật TNHH 1 - 5
Sinh viên: Doãn Thị Toán – Lớp QT1002K – Trường Đại học DLHP
2
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Bằng những kiến thức đã học tìm hiểu lý luận về tổ chức kế toán vốn bằng
tiền trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
- Tìm hiểu về thực tế công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty Luật
TNHH 1-5
- Đánh giá ƣu nhƣợc điểm của công tác kế toán nói chung cũng nhƣ kế toán
vốn bằng tiền nói riêng tại công ty Luật TNHH 1-5
- Tìm biện pháp khắc phục những tồn tại còn hạn chế trong công tác kế toán
tại công ty Luật TNHH 1-5
1.5. Nội dung kết cấu của khoá luận
Khoá luận bao gồm :
Chƣơng 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong
các doanh nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty
Luật TNHH 1-5
Chƣơng 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác hạch toán kế
toán vốn bằng tiền tại công ty Luật TNHH 1-5
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Thịnh Văn
Vinh đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình làm khoá luận.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trƣờng đại học dân lập Hải
Phòng và đặc biệt là thầy cô trong khoa kế toán- kiểm toán đã giảng dạy và truyền

1.1.2. Đặc điểm vốn bằng tiền
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền vừa đƣợc sử dụng dể
đáp ứng về nhu cầu thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật
tƣ, hàng hoá sản xuất kinh doanh vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các
khoản nợ chính vì vậy quy mô vốn bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết
sức chặt chẽ. Vì vốn bằng tiền có tính luân chuyển cao nên nó là đối tƣợng của sự
gian lận và ăn cắp. Vì thế trong quá trình hạch toán vốn bằng tiền, các thủ tục
nhằm bảo vệ vốn bằng tiền khỏi bị ăn cắp và lạm dụng là rất quan trọng. Nó đòi
hỏi việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc chế độ quản lý
tiền tệ thống nhất của nhà nƣớc. Chẳng hạn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp
dùng để chi tiêu hàng ngày không đƣợc vƣợt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và
ngân hàng đã thoả thuận trong hợp đồng thƣơng mại, khi có tiền thu bán hàng phải
nộp ngay cho ngân hàng.
Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Luật TNHH 1 - 5
Sinh viên: Doãn Thị Toán – Lớp QT1002K – Trường Đại học DLHP
4
1.1.3. Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt, nó là vật ngang giá chung do vậy trong
quá trình quản lý rất dễ xảy ra tham ô, lãng phí. Để quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền
cần đảm bảo tốt các yêu cầu sau:
- Mọi biến động của vốn bằng tiền cần phải làm đầy đủ thủ tục và chứng từ
hợp lệ và phải đƣợc phản ánh đầy đủ.
- Việc sử dụng, chi tiêu vốn bằng tiền phải đứng mục đích, đúng chế độ.
1.1.4. Vai trò của vốn bằng tiền
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nào cũng cần
phải có và sử dụng một lƣợng tiền tệ nhất định. Đó chính là vốn bằng tiền bao gồm
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển( nếu doanh nghiệp có sử dụng)
Tiền là loại tài sản có tính luân chuyển cao nhất trong tài sản lƣu động, tiền
có thể chuyển hoá sang các loại tài sản khác rất dễ dàng thông qua việc mua bán
nhƣ mua bán vật tƣ, tài sản cố định, chi trả dịch vụ, thanh toán công nợ,…

 Các loại vàng bạc. kim khí, đá quý phải đánh giá bằng tiền tại thời điểm
phát sinh theo tỷ giá thực tế. Ngoài ra còn phải theo dõi về số lƣợng, chủng loại và
chất lƣợng.
 Cuối kỳ phải tiến hành đánh giá lại các loại ngoại tệ theo tỷ giá bình quân
trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam quy định.
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán trong công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền
 Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ phải đầy đủ, kịp thời
để phản ánh chính xác và đầy đủ quá trình vận động của vốn bằng tiền
 Giám sát chặt chẽ quá trình thu chi tiền mặt, tiền gửi nhân hàng, tiền
đang chuyển
 Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền
 Thông qua việc ghi chép kế toán thực hiện các chức năng kiểm soát và
phát hiện các trƣờng hợp chi tiêu không hợp lý, sai chế độ, phát hiện chênh lệch,
sai sót, xác định nguyên nhân và tìm biện pháp xử lý
1.3. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.3.1. Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng giảm tài sản bằng tiền, kế toán
sử dụng các tài khoản sau:
 Tài khoản 111- Tiền mặt: phản ánh các loại tiền mặt của doanh nghiệp,
chi tiết làm 3 tài khoản cấp hai sau:
Tài khoản 1111: Tiền Việt Nam
Tài khoản 1112: Ngoại tệ
Tài khoản 1113: Vàng, bạc, kim khí, đá quý
Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Luật TNHH 1 - 5
Sinh viên: Doãn Thị Toán – Lớp QT1002K – Trường Đại học DLHP
6
 Tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng: Theo dõi tất cả các khoản tiền
đang gửi tại các ngân hàng, các trung tâm tài chính. Tài khoản 112 có 3 tài khoản
cấp 2 nhƣ sau:
Tài khoản 1121: Tiền Việt Nam

7
quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ phải
kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và từ đó đƣa ra biện pháp xử lý.
 Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải đƣợc quy đổi
ra Việt Nam Đồng theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng liên ngân hàng do Ngân Hàng Nhà
Nƣớc công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán.
 Trƣờng hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt ngoại tệ bằng Việt Nam
Đồng theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên có tài khoản 1112 đƣợc quy đổi
ngoại tệ ra Việt Nam Đồng Theo tỷ giá ghi sổ kế toán TK 1112 theo một trong các
phƣơng pháp sau:
- Phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ
- Phƣơng pháp nhập trƣớc- xuất trƣớc
- Phƣơng pháp nhập sau – xuất trƣớc
- Phƣơng pháp giá thực tế đích danh
 Tiền mặt ngoại tệ đƣợc hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên tài
khoản 007 “Nguyên tệ các loại” (đây là loại tài khoản ngoài bảng)
 Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, phản ánh ở tài khoản tiền mặt chỉ
áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý,
đá quý nhập quỹ tiền mặt thì việc nhập xuất đƣợc hạch toán nhƣ các laọi hàng tồn
kho khi sử dụng để thanh toán chi trả đƣợc hạch toán nhƣ ngoại tệ.
1.3.2.2. Chứng từ sử dụng khi hạch toán tiền mặt tại quỹ
- Phiếu thu (MS01- TT)
- Phiếu chi ( MS01- TT)
- Giấy đề nghị tạm ứng ( MS03- TT)
- Giấy thanh toán tạm ứng (MS04- TT)
- Biên lai thu tiền (MS06- TT)
- Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý (MS07- TT)
- Bảng kiểm kê quỹ (MS08a- TT) – Dùng cho Việt Nam Đồng
- Bảng kiểm kê quỹ (MS08b- TT) – Dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí

Tài khoản 1112- Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu chi, tăng giảm tỷ
giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá quy đổi ra Việt Nam Đồng
Tài khoản 1113- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng
bạc kim khí quy, đá quý khi xuất nhập và tồn quỹ
Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Luật TNHH 1 - 5
Sinh viên: Doãn Thị Toán – Lớp QT1002K – Trường Đại học DLHP
9

1.3.2.4. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
 Kế toán tiền mặt tại quỹ là Việt Nam Đồng
Tiền Việt Nam Đồng tăng giảm do nhiều nguyên nhân và đƣợc theo dõi trên
tài khoản 1111- Tiền Việt Nam. Kế toán căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh cụ
thể để ghi sổ cho phù hợp.
Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng tiền mặt
Nợ TK 111(1111)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 333: Thuế GTGT phải nộp theo PP khấu trừ
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711: Thu nhập khác
Có TK 112: Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt
Có TK 311, 341: Vay ngắn hạn, vay dài hạn
Có TK 131, 136, 138, 141: thu hồi các khoản nợ phải thu
…………………….
Một số nghiệp vụ kinh tế làm giảm tiền mặt tại quỹ là tiền Việt Nam
Nợ TK 112: Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng
Nợ TK 121: Xuất quỹ tiền mặt đầu tƣ mua chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 221: Xuất quỹ tiền mặt đầu tƣ vào công ty con
Nợ TK 222: Xuất quỹ tiền mặt góp vốn liên doanh
Nợ TK 223: Xuất quỹ tiền mặt đầu tƣ vào công ty liên kết

 Khi mua hàng hoá dịch vụ thanh toán tiền mặt là ngoại tệ
- Nếu lỗ tỷ giá kế toán định khoản nhƣ sau:
Nợ TK 152, 153, 156, 211,….: theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch
Nợ TK 635: lỗ tỷ giá
Có TK 111 (1112): theo tỷ giá ghi sổ kế toán
Đồng thời ghi đơn bên có TK 007
- Nếu lãi tỷ giá kế toán định khoản nhƣ sau:
Nợ TK 152, 153, 156, 211,….: theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch
Có TK 111 (1112): Theo tỷ giá ghi sổ kế toán
Có TK 515: lãi tỷ giá
Đồng thời ghi đơn bên có TK 007
 Khi thanh toán nợ phải trả
- Nếu lỗ tỷ giá kế toán định khoản nhƣ sau:
Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Luật TNHH 1 - 5
Sinh viên: Doãn Thị Toán – Lớp QT1002K – Trường Đại học DLHP
11
Nợ TK 311, 331, 341,…: Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch
Nợ TK 635: lỗ tỷ giá
Có TK 111 (1112): Tỷ giá ghi sổ kế toán
Đồng thời ghi đơn bên có TK 007
- Nếu lãi tỷ giá kế toán định khoản nhƣ sau:
Nợ TK 311, 331, 341,….: tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch
Có TK 111 (1112): Tỷ giá ghi sổ kế toán
Có TK 515: lãi tỷ giá hối đoái
Đồng thời ghi đơn bên có TK 007
Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ liên quan đến ngoại tệ là
tiền mặt của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản(giai đoạn trước hoạt động)
 Khi mua ngoài vật tƣ dịch vụ, tài sản cố định, thiết bị, khối lƣợng xây
dựng, lắp đặt do ngƣời bán hoặc bên nhận thầu giao
- Nếu lỗ tỷ giá hối đoái

phát sinh do đánh giá lại của hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản (giai đoạn trƣớc
hoạt động TK 4132) và của hoạt động sản xuất kinh doanh (TK 4131).
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái ghi:
Nợ TK 111 (1112)
Có TK 413
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái ghi:
Nợ TK 413
Có TK 111 (1112)
 Kế toán tiền mặt tại quỹ là vàng, bạc, đá quý
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên
quan đến vàng, bạc, đá quý thì sử dụng tài khoản 1113 để phản ánh số hiện có và
tình hình biến động của vàng bạc, đá quý tại quỹ của doanh nghiệp. Với doanh
nghiệp kinh doanh vàng, bạc, đá quý thì hạch toán trên tài khoản 156- hàng hoá để
theo dõi.
Giá của vàng bạc đá quý khi nhập đƣợc ghi sổ theo giá mua thực tế (giá hoá đơn,
giá thanh toán). Khi xuất vàng, bạc, đá quý tính theo phƣơng pháp bình quân hoặc thực
tế đích danh. Tuy nhiên vàng, bạc, đá quý là loại tài sản có giá trị lớn và mang tính tách
biệt nên phƣơng pháp tính giá thực tế địch danh thƣờng đƣợc sử dụng.
Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Luật TNHH 1 - 5
Sinh viên: Doãn Thị Toán – Lớp QT1002K – Trường Đại học DLHP
13
- Nếu có chênh lệch giữa giá nhập và giá xuất thì số tiền chênh lệch đó
đƣợc hạch toán vào TK 515 hoặc TK 635.
- Riêng vàng, bạc, đá quý khi nhận ký quỹ, ký cƣợc thì khi xuất hoàn trả
lại thì phải ghi theo giá đó và phải đếm số lƣợng, cân trọng lƣợng và giám định
chất lƣợng trƣớc khi niêm phong.
Một số nghiệp vụ làm tăng tiền mặt là vàng, bạc, đá quý
Nợ TK 111 (1113): giá thực tế đích danh
Có TK 111, 112: số tiền chi mua
Có TK 511: Doanh thu bán hàng

112(1121)
Rút TGNH nhập quỹ TM
Gửi TM vào ngân hàng
Thu hồi các khoản nợ phải thu
Chi tạm ứng, ký cƣợc, ký quỹ
bằng TM
141,144,244
Thu hồi các khoản ký quỹ
ký cƣợc bằng tiền mặt
Đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn bằng
tiền mặt
121,128,221,2
22,223,228
152,153,156,157,
611,211,213,217
Thu hồi các khoản đầu tƣ
515
635
Mua vật tƣ hàng hoá công cụ
dụng cụ bằng TM
133
311,315,331,333,
334,336,338
Thanh toán nợ bằng TM
627,641,642,635,
811
Chi phí phát sinh bằng TM


111(1112)
311,315,331,334,3
36,341,342
131,136,138
Thanh toán nợ bằng ngoại tệ
515
635
Tỷ giá ghi sổ
Tỷ giá ghi sổ
lãi
lỗ
Thu nợ bằng ngoại tệ
515
635
Tỷ giá ghi sổ
Tỷ giá thực tế
hoặc BQLNH
lãi
lỗ
511,515,711

 Khi nhận đƣợc chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra
đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch trên sổ kế toán của đơn
vị, số liệu của chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì đơn vị phải
thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu xác minh , xử lý kịp thời. Cuối tháng
chƣa xác định đƣợc nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của
ngân hàng theo giấy báo nợ, báo có hoặc bảng sao kê. Số chênh lệch của kế toán
lớn hơn số liệu của ngân hàng thì ghi vào bên nợ TK 138(1388). Còn nếu số liệu
của kế toán nhỏ hơn số liệu của ngân hàng thì ghi vào bên có TK 338(3388). Sang
tháng sau tiếp tục kiểm tra đối chiếu xác định đƣợc nguyên nhân để điều chỉnh số
liệu ghi sổ cho phù hợp.
 Ở những đơn vị có các tổ chức, bộ phận không phụ thuộc và không có
tổ chức kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài
khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc thanh toán giao dịch. Kế toán
phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Việt Nam Đồng).
 Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở ngân
hàng để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu.
 Trƣờng hợp tiền gửi vào ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra
VIệt Nam Đồng theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc theo tỷ giá giao dịch bình quân
liên ngân hàng do Ngân Hàng Nhà Nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát
sinh.
Trƣờng hợp mua ngoại tệ gửi vào ngân hàng phải đƣợc phản ánh theo tỷ giá
mua thực tế phải trả.
 Trƣờng hợp rút TGNH bằng ngoại tệ thì đƣợc quy đổi ra Việt Nam
Đồng theo tỷ giá đang phản ánh trên số kế toán tài khoản 1122 theo một trong các
phƣơng pháp sau:
Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Luật TNHH 1 - 5
Sinh viên: Doãn Thị Toán – Lớp QT1002K – Trường Đại học DLHP
17
- Phƣơng pháp bình quân gia quyền
- Phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Luật TNHH 1 - 5
Sinh viên: Doãn Thị Toán – Lớp QT1002K – Trường Đại học DLHP
18
1.3.3.4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
 Kế toán tiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam
- Một số nghiệp vụ kinh tế làm tăng tiền Việt Nam
Nợ TK 112
Có TK 111: Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng
Có TK 131: Tiền thu từ khách hàng
Có TK 411: Nhận vốn góp liên doanh bằng tiền Việt Nam
Có TK 511: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Có TK 711: Thu nhập khác
……………
- Một số nghiệp vụ làm giảm tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 111: Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt
Nợ TK 152, 153,…: Mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
Nợ TK 133: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ khi mua hàng hoá dịch vụ
Nợ TK 211: Mua tài sản cố định hữu hình
Nợ TK 311, 315, 331,…: Thanh toán các khoản nợ phải trả
Nợ TK 627, 641, 642,….: Thanh toán các khoản chi phí
Có TK 112
 Kế toán tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ
Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh
Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Luật TNHH 1 - 5
Sinh viên: Doãn Thị Toán – Lớp QT1002K – Trường Đại học DLHP
19
Một số nghiệp vụ làm tăng tiền gửi ngân hàng
- Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ

- Khi mua hàng hoá dịch vụ, TSCĐ, thiết bị cho ngƣời bán hoặc bên nhận
thầu bàn giao
Nợ TK 152, 153, 156, 211,…: Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch
Nợ TK 413: Lỗ Tỷ giá
Có TK 112 (1122): Tỷ giá ghi sổ
Có TK 413: Lãi tỷ giá
Đồng thời ghi có TK 007
- Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ
Nợ TK 311, 331, 341,…: Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch
Nợ TK 413: Lỗ tỷ giá
Có TK 112: Tỷ giá ghi sổ kế toán
Có TK 413: Lãi tỷ giá
Đồng thời ghi có TK 007
Kế toán đánh giá lại cuối năm các khoản tiền gửi ngoại tệ
Vào cuối năm tài chính doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản tiền gửi
ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái ở thời điểm cuối năm tài chính là tỷ giá giao dịch bình
quân liên ngân hàng do Ngân Hàng Nhà Nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm
cuối năm tài chính. Doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết tài khoản chênh lệch tỷ
giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ này của hoạt động đầu
tƣ xây dựng cơ bản.
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái kế toán ghi
Nợ TK 1122
Có TK 413
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái
Nợ TK 413
Có TK 112 (1122)
Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Luật TNHH 1 - 5
Sinh viên: Doãn Thị Toán – Lớp QT1002K – Trường Đại học DLHP
21
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán TGNH là tiền Việt Nam

141,144,244
Thu hồi các khoản ký quỹ
ký cƣợc bằng TGNH
Đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn bằng
TGNH
121,128,221,2
22,223,228
152,153,156,157,
611,211,213,217
Thu hồi các khoản đầu tƣ
515
635
Mua vật tƣ hàng hoá công cụ
dụng cụ bằng TM
133
311,315,331,333,
334,336,338
Thanh toán nợ bằng TGNH
627,641,642,635,
811
Chi phí phát sinh bằng TGNH
lãi
lỗ
311,341
Vay ngắn hạn, dài hạn
411,441
Nhận góp vốn, vốn cấp bằng
TGNH
Doanh thu, thu nhập khác bằng
TGNH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status