nhµ n−íc vµ ph¸p luËt n−íc ngoµi
T¹p chÝ luËt häc sè 5/2004
61
ThS. Ph¹m Hång Quang *
hương VIII Hiến pháp Nhật Bản năm
1947 (từ Điều 92 đến Điều 95) quy định
về hệ thống chính quyền địa phương và
khẳng định: “Quyền tự trị địa phương là một
nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động
của chính quyền hành pháp của Nhật Bản”.
(1)
Chính quyền địa phương ở Nhật Bản
được định nghĩa là “các tổ chức được thành
lập ở các khu vực đặc biệt trong phạm vi lãnh
thổ quốc gia, số lượng các thành viên được
quyết định bởi cư dân ở trong vùng và có
chức năng cơ bản là điều hành hoạt động
hành chính trong phạm vi lãnh thổ mình quản
lí, phù hợp với lợi ích của cư dân, dựa trên cơ
sở quyền tự trị địa phương được thừa nhận
bởi chính phủ trung ương”.
(2)
chỉ là do yếu tố lịch sử, không có sự khác
nhau về chức năng. Thủ đô Tokyo (To) có
một hệ thống cơ quan đặc biệt để tiến hành
hoạt động quản lí hành chính.
Chức năng của cơ quan thi hành quyền
lực công cấp tỉnh được quy định như sau:
- Quyết định những vấn đề liên quan đến
địa phương, chuẩn bị kế hoạch phát triển đối
với các vùng dân cư, vùng rừng núi, sông hồ.
- Quyết định những vấn đề đảm bảo tính
thống nhất trong cả nước như duy trì công tác
giáo dục đào tạo, giáo dục bắt buộc trong nhà
trường bảo đảm mức chuẩn quốc gia; quản lí
và điều hành lực lượng an ninh cảnh sát.
- Quyết định những vấn đề liên quan đến
việc liên kết và hợp tác giữa các cấp cơ sở, là
cầu nối trong mối quan hệ giữa chính phủ
C
* Giảng viên Khoa hành chính - nhà nước
Trường đại học luật Hà Nội nhà nớc và pháp luật nớc ngoài
62 Tạp chí luật học số 5/2004
trung ng vi cp c s.
- Quyt nh nhng vn vt quỏ mc
kh nng ca cp c s hoc cp c s khụng
th a ra cỏch gii quyt chớnh xỏc c nh
(th trn ) v lng.
- Thnh ph ch nh loi I (Shitei-toshi )
Thnh ph loi ny cú dõn s ln hn
500.000 ngi, din tớch trờn 300 km2 v
c thnh lp bi ngh nh ca chớnh ph.
T chc v chc nng ca loi thnh ph ny
khỏc vi thnh ph thuc tnh cp trờn.
Chc nng, nhim v c quy nh bi ngh
nh chớnh ph ng thi c quy nh bi
cỏc chớnh quyn cp tnh. Hin nay, cú 12
thnh ph loi ny trong c nc nh: Osaka,
Nagoya, Kyoto, Yokohama, Kobe, Kita
Kyushu, Sapporo, Kawasaki, Fukuoka,
Hiroshima, Sendai, Chiba.
- Thnh ph ch nh loi II (Chukaku Shi)
Thnh ph loi ny c thnh lp bi
ngh nh chớnh ph, dõn s trờn 300.000
ngi v cú din tớch trờn 100 km2 .
Cng ging nh thnh ph ch nh loi I,
cỏc thnh ph ny gii quyt nhng cụng vic
thng nht m chớnh quyn cp tnh lm
nhng gii hn bi s lng cụng vic ớt hn.
H thng cỏc thnh ph ny mi c thnh lp
t thỏng 6 nm 1994, bao gm 17 thnh ph:
Utsunomiya, Niigata, Toyama, Kanazawa,
Gifu, Shizuoka, Hamamatsu, Sakai, Himeji,
Okayama, Kumamoto, Kagoshima, Akita,
Koriyama, Wakayama, Nagasaki, Oita .
* C quan quyn lc cụng c bit
Cỏc c quan quyn lc cụng c bit bao
ví dụ như: Xử lí rác thải, phòng cháy và giáo
dục bắt buộc. Loại cơ quan thứ hai được gọi
là: "koikirengo" giải quyết các công việc
mang tính hợp tác của các quan chức địa
phương theo kế hoạch đã định ra. Loại thứ ba
là các cơ quan phối hợp thực hiện hoạt động
quản lí hành chính. Loại thứ tư là loại cơ
quan hợp tác đầy đủ được thành lập để phối
hợp giải quyết tất cả các công việc liên quan
đến công quyền.
c. Cơ quan quản lí tài sản công
Cơ quan quản lí tài sản là cơ quan công
quyền ở địa phương được thành lập để quản lí
các tài sản đặc biệt, thường do cấp cơ sở quản
lí. Một vài các cơ quan này có nguồn gốc từ
chế độ phong kiến, còn những cơ quan khác
mới được thành lập có nhiệm vụ quản lí các
loại tài sản nhà nước như rừng núi, sông ngòi,
các kênh tưới nước, suối nước khoáng…
2. Tổ chức hoạt động của chính quyền
địa phương
Một chính quyền địa phương bao gồm: 1
Hội đồng chính quyền địa phương; người
đứng đầu cơ quan hành pháp (ví dụ như chủ
tịch tỉnh, chủ tịch cấp cơ sở như chủ tịch quận
huyện, thành phố, thị trấn, làng) và 1 uỷ ban
quản lí hành chính địa phương.
Hội đồng chính quyền địa phương được
thành lập với tư cách là cơ quan lập pháp có
quyền ban hành Luật ở từng địa phương,
nhµ n−íc vµ ph¸p luËt n−íc ngoµi
64 T¹p chÝ luËt häc sè 5/2004
làng. Số lượng các thành viên trong thực tế
không được vượt quá mức tối đa nhưng có
thể giảm xuống theo quy định của luật từng
địa phương. Nhiệm kì của hội đồng là 4 năm.
Một thành viên của hội đồng không thể vừa là
thành viên của hạ nghị viện, thượng nghị viện
hoặc là một thành viên hội đồng của bất kì
địa phương nào khác và không là cán bộ làm
việc thường xuyên trong bất kì cơ quan, địa
phương nào khác. Thành viên của hội đồng
cũng bị cấm tham gia vào các mối quan hệ
hợp đồng với cơ quan công quyền địa
phương, là giám đốc của công ti có mối quan
hệ hợp đồng với chính quyền địa phương.
Hội đồng gồm người đứng đầu, cấp phó
và các uỷ viên. Những quyết định của hội
đồng được ban hành trong các kì họp
thường kì. Hội đồng được chia làm 3 ban để
giải quyết các công việc ở giữa các kì họp:
Uỷ ban thường trực, uỷ ban điều hành và uỷ
ban đặc biệt.
- Quyền lực của hội đồng bao gồm:
Quyền lực giải quyết vụ việc và những quyền
lực khác.
Quyền lực giải quyết vụ việc là những
đứng đầu, tuy nhiên, nếu ít nhất 1/4 tổng số
thành viên có yêu cầu triệu tập hội đồng vì
lí do đặc biệt thì người đứng đầu phải triệu
tập phiên họp bất thường. Quyền trình dự án luật
về nguyên tắc thuộc về cả người đứng đầu cơ
quan và các thành viên của hội đồng, tuy nhiên,
trong một vài trường hợp, quyền này thuộc về
hoặc là người đứng đầu hoặc là các thành viên
của hội đồng tuỳ theo tính chất của các dự luật.
b. Cơ quan hành pháp của chính quyền
địa phương
Cơ quan hành pháp của chính quyền địa
phương bao gồm người đứng đầu cơ quan
(chủ tịch cấp tỉnh; chủ tịch cấp cơ sở) và uỷ
ban quản lí hành chính.
- Người đứng đầu cơ quan hành pháp của
chính quyền địa phương
Người đứng đầu cơ quan hành pháp của
chính quyền địa phương là người đại diện cho nhà nớc và pháp luật nớc ngoài
Tạp chí luật học số 5/2004
65
a phng v c bu c trc tip bi c
dõn a phng. Nhim kỡ hot ng l 4
nm. Ngi ng u c quan hnh phỏp cú
th b bói nhim trc thi hn nu nh
khụng t cỏch bu c hoc b hi ng
hi ng.
- Vi t cỏch l c quan b tr ca ngi
iu hnh, cú mt cp phú, mt k toỏn
trng (trong trng hp cp tnh) hoc
ngi qun lớ kho bc (trong trng hp
cp c s) v nhng quan chc khỏc. S
lng ca cp phú cú th tng lờn theo quy
nh ca lut a phng.
- U ban hnh chớnh
i vi cp tnh, cỏc u ban qun lớ hnh
chớnh trong cỏc lnh vc c thnh lp nh:
U ban giỏo dc, u ban bu c, u ban nhõn
s, kim toỏn, u ban an ton cụng cng, u
ban lao ng, u ban thm dũ v khai thỏc,
u ban hng hi, u ban qun lớ cỏc vn
nụng, lõm, ng nghip
i vi cp qun, th trn, cỏc u ban
c thnh lp nh: U ban giỏo dc, u
ban bu c; u ban nhõn s, kim toỏn, u
ban nụng nghip v u ban kim tra ỏnh
giỏ cht lng
c. Mi quan h gia ngi ng u c
quan hnh phỏp v hi ng a phng
Ngi ng u c quan hnh phỏp v
hi ng c lp vi nhau v thc hin
nhim v mt cỏch bỡnh ng. Nu cú s
khỏc nhau v mt quan im gia cỏc bờn
thỡ s ỏp dng cỏc bin phỏp thng lng
c gi l xem xột li ngh quyt ca hi
ng v ngh quyt v bt tớn nhim v
vực hình sự và tố tụng được đặt dưới sự chỉ
đạo của chính quyền trung ương xét về bản
chất. Tuy nhiên, trong lĩnh vực giáo dục, dịch
vụ xã hội, vệ sinh môi trường và sức khoẻ,
lao động công ích, công nghiệp, phòng chữa
cháy và cảnh sát… liên quan chặt chẽ với đời
sống hàng ngày được chia sẻ với chính quyền
địa phương cấp tỉnh và cấp cơ sở.
- Một số lĩnh vực quản lí của chính quyền
địa phương như sau:
- Giáo dục
Giáo dục là một trong những nhiệm vụ
quan trọng nhất của chính quyền địa
phương. Hệ thống giáo dục hiện tại là hệ
thống 6 - 3 - 3 - 4 (trong đó 6 năm giáo dục
tiểu học, 3 năm trung học cơ sở, 3 năm phổ
thông trung học và 4 năm đại học), 9 năm
đầu là giáo dục bắt buộc. Tổng chi phí của
chính quyền địa phương cho việc giáo dục
hàng năm khoảng hơn 40%.
- Lao động công ích
Việc chi tiêu cho lao động công ích ở địa
phương hàng năm khoảng 22.616 tỉ yên trong
đó chi tiêu cho việc xây dựng đường xá, cầu
cống chiếm xấp xỉ 1/3 tổng số, ngoài ra chi
tiêu cho việc nạo vét sông, bờ biển. Chiều dài
tổng cộng của các con đường xuyên quốc gia
khoảng 53.000km, các con đường của tỉnh là
123.000km và con đường của quận huyện là
934.000km. Hơn 90% dân số của Nhật Bản
67
v hng dn thc hin. Cũn li phn ln cỏc
vic qun lớ nh nc v lnh vc y t, sc
kho v sinh u liờn quan cht ch vi c
dõn v c qun lớ bi chớnh quyn cp tnh
v cp qun huyn. Cỏc trung tõm sc khe
cng ng c thnh lp cỏc tnh, cỏc
thnh ph ch nh loi I v II, cỏc phng
c bit Tokyo v s lng hin nay l
848 n v. Vic x lớ rỏc thi sinh hot l
nhim v c bit quan trng, chi phớ cho
vic x lớ ny chim hn mt na tng chi
tiờu ca cỏc cp c s i vi vn sc
kho v v sinh. Cp c s cú trỏch nhim
x lớ rỏc thi khụng phi rỏc thi cụng
nghip cũn rỏc thi cụng nghip thuc trỏch
nhim ca cỏc nh sn xut.
- Cụng nghip
Thỳc y phỏt trin cụng nghip, nụng
nghip, thng mi bo m cụng n vic
lm, phỏt trin thu nhp v mc sng ca
ngi dõn l nhng nhim v sng cũn ca
c quan a phng. Cỏc chi phớ ny c
chia lm hai lnh vc ch yu:
Chi tiờu cho phỏt trin nụng nghip, lõm
nghip, ng nghip chim khong 6.213 t
yờn hng nm, trong ú cp tnh chi tiờu
gp ụi so vi cp c s.
Chi tiờu cho cụng nghip v thng mi
phũng cnh sỏt liờn quan n rt nhiu lnh
vc nh: iu tra ti phm, ngn nga vic
phm phỏp lut ca tr em v thnh niờn,
o c ca cnh sỏt, iu khin giao thụng
v hot ng chng khng b
4. Mi quan h gia chớnh ph v
chớnh quyn a phng
Mc dự chớnh quyn a phng c
thnh lp bi chớnh ph nhng chỳng l
nhng c quan t tr v khụng ph thuc
trc tip vo chớnh quyn trung ng. Vỡ
vy, mi quan h gia chớnh ph v chớnh
quyn a phng c xõy dng trờn
nguyờn tc hp tỏc v m bo mc can nhµ n−íc vµ ph¸p luËt n−íc ngoµi
68 T¹p chÝ luËt häc sè 5/2004
thiệp tối thiểu của chính phủ đối với việc
quản lí ở địa phương, như đảm bảo duy trì
sự hoạt động thống nhất của nền hành chính
công và đảm bảo không vượt quá giới hạn
lập pháp. Về cách thức can thiệp như thông
qua các văn bản pháp lí chính thức, sự chấp
thuận của chính quyền trung ương đối với
một vấn đề nào đó và việc đưa ra các tư
vấn, hướng dẫn, các trợ giúp về chuyên gia
và kĩ thuật.
Nguyên tắc cơ bản là hoạt động quản lí
Chính phủ thực hiện các quyền giám sát
về mặt tài chính như: Giám sát các lĩnh vực
kinh doanh tài chính; chấp thuận các khoản
nợ của địa phương; chứng nhận việc đặt ra
mức thuế mới.
Chính phủ hỗ trợ về mặt tài chính như
cấp phát các khoản viện trợ giúp đỡ; tính
toán các khoản thuế thu nhập địa phương.
Chính phủ thực hiện quyền giám sát và
huỷ bỏ các văn bản quản lí hành chính ở địa
phương trái pháp luật.
Chủ tịch cấp tỉnh trong quá trình thực
thi nhiệm vụ với tư cách là đại diện của
chính phủ trong mối liên hệ với việc thực
hiện chức năng uỷ quyền nhà nước để tiến
hành thực hiện hoạt động quản lí hành
chính ở địa phương và đặt dưới sự giám sát
của bộ trưởng.
Cũng vậy, chủ tịch cấp cơ sở trong khi
thực hiện nhiệm vụ là đại diện của chính phủ
chịu sự giám sát chỉ đạo của bộ trưởng và
các chủ tịch cấp tỉnh. Chủ tịch tỉnh có thể
đình chỉ bất kì văn bản nào của chủ tịch cấp
cơ sở liên quan đến các công việc của chính
phủ hoặc của cấp tỉnh nếu như các văn bản
đó vi phạm các điều luật đã quy định./.
(1).Xem: Điều 92 Hiến pháp Nhật Bản năm 1947.
(2).Xem: Muroi Tsutomu, Giới thiệu Luật Hành chính Nhật
Bản, (An introduction to administrative law), 28 (1999).