NIKE|Generation III
Quản trị nguồn nhân lực định hướng chiến lược
QTNNL-Nhóm 6.
I/SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY:
Nike là công ty chuyên về áo quần, giày và dụng cụ thể thao lớn tại Mỹ với số
vốn ban đầu là 15 tỉ đô.
Trụ sở chính tại Beaverton, Oregon.
Nhân lực: 28000 người trên 160 quốc gia; 640 nhà máy gia công sản phẩm cho tập
đoàn. 72 trong số này chuyên làm giày thể thao. Các nhà máy này mướn khoảng
800.000 công nhân bản xứ.
Công ty con gồm: Cole Haan, Converse, Hurley International và Exeter Brands
Group.
Nike là công ty lớn nhất trên thế giới về quần áo, giày và dụng cụ thể thao. Công
ty có lịch sử tạo ra sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh cùng với chiến lược đổi
mới sản phẩm và marketing (đồng nhất chi nhánh, quan hệ với những người nổi
tiếng, logo).
Quá trình thay đổi chiến lược của công ty Nike:
II/SWOT CỦA NIKE:
1/Strength (Điểm mạnh):
• Hệ thống toàn cầu: 28000 người trên 160 quốc gia; 640 nhà máy gia công sản
phẩm cho tập đoàn. 72 trong số này chuyên làm giày thể thao. Các nhà máy
này mướn khoảng 800.000 công nhân bản xứ.
• Đột phá trong việc nghiên cứu và phát triển, luôn cải tiến và đổi mới mặt
hàng. Từ thập niên 1970 cho đến lúc này, Nike vẫn không ngừng tung ra
những sản phẩm đột phá mới.
• Thương hiệu được biết đến mạnh mẽ. Dấu “Swoosh” dễ dàng nhận ran gay
tức khắc.
• Quan hệ tài trợ: Khả năng tài trợ rộng khắp đã đạt đến mức giới hạn cùng với
Nike. Họ không những tài trợ cho những sự kiện thể thao lớn nhất mà còn tài
trợ cho các ngôi sao. Những ngôi sao này không chỉ đơn giản làm cái việc
mỉm cười trong các mẩu quảng cáo của Nike mà còn được họ gọi là “đại sứ
• Bán được sản phẩm có giá trị cao trong khi chi phí thấp.
• Có thể mở rộng kinh doanh trên phạm vi toàn thế giới, được xây dựng dựa
trên sự nổi tiếng thương hiệu của Nike. Có những thị trường đầy tiềm năng
như thị trường mới nổi Trung Quốc và Ấn Độ. Cũng như những sự kiện có
thể làm tăng doanh thu của Nike như World Cup, Olympics và hàng loạt các
giải đấu quốc gia, quốc tế khác.
4/Thread (Đe dọa):
• Đối thủ cạnh tranh mạnh như Adidas, Puma luôn tìm cách đẩy Nike ra
khỏi thị trường, gìanh giật thi phần với Nike.Nike phải đối phó với đối thủ cạnh
tranh trên toàn cầu. Với việc tỷ giá đồng đôla Mỹ xuống thấp so với các ngoại tệ
khác như đồng yên Nhật hay đồng euros thì việc xuất khẩu của Nike thu được
nhiều lợi nhuận hơn khi mà Nhật Bản và châu Âu là hai thị trường lớn của Nike.
Chắc hẳn Nike phải rất “cảm ơn” chính sách tiền tệ của chính phủ Mỹ.
Bên cạnh những ưu thế trên, thời gian gần đây nhu cầu thể thao trên thế giới
tăng cao, mọi người ưa thích sử dụng các nhãn hiệu giày uy tín. Và đương nhiên,
nhãn hiệu Nike và Adidas sẽ là lựa chọn đầu tiên. Hàng loạt các sự kiện thể thao
lớn đã tác động đến tâm lý của người dân toàn thế giới, tạo dựng cho họ mối
quan tâm hơn đến thể thao. Và như vậy, người có lợi nhất sẽ Nike và Adidas.
Điều này dường như khiến cuộc cạnh tranh trở nên “khốc liệt hơn”. Cả hai sẽ cố
gắng để giành được sự ưa chuộng của người tiêu dùng trên toàn thế giới.
Nike đã công bố lợi nhuận của hãng đạt 200 triệu USD hay 74 cent/cổ phiếu vào
quý 3 của năm tài chính kết thúc vào 29 tháng 2 mới đây. Con số này là vượt quá
mong đợi của Nike khi so sánh với con số lợi nhuận 125 triệu USD hay 47 cent/cổ
phiếu cùng kỳ năm ngoái. Doanh thu của Nike cũng tăng từ 2,4 tỷ USD lên 2,9 tỷ
USD. Cổ phiếu của Nike tại thị trường chứng khoán New York tăng 0,9%. Theo
hãng đây là những điều kiện thuận lợi để hãng tiếp tục tung ra thị trường những
sản phẩm mẫu mới, mang tính đột phá. Qua đó nâng cao vị thế và uy tín của
Nike trên thị trường toàn cầu.
Không thua kém Nike, Adidas cũng tìm được cho mình những cơ hội tuyệt vời
để nâng cao lợi nhuận thông qua các kế hoạch mở rộng thị trường mới và tiềm
hình khủng hoảng kinh tế toàn cầu và đây là lý do tại sao công ty đang đẩy
nhanh quá trình này. Bà cũng nói rằng việc ngưng hẳn các đơn đặt hàng sẽ kéo
dài từ 6-12 tháng kể từ khi đưa ra quyết định, để các nhà máy này có thời gian
tìm khách hàng mới.
• Nike thông báo sẽ cắt giảm 1.400 việc làm tức là khoảng 4% tổng số lực
lượng lao động gồm 35.000 công nhân do cuộc khủng hoảng kinh tế oàn cầu.
III/SỨ MỆNH, VIỄN CẢNH, MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY:
1/Mục tiêu:
“Tiếp tục đổi mới, thiết kế và phát triển sản phẩm nhằm cải tiến chất lượng
thành tích các vận động viên.”
• Với mục tiêu đó, Nike không ngừng thiết kế và cho ra đời hàng loạt sản phẩm mang
tính đột phá trong ngành:
• Một trong những sáng tạo ấn tượng của công ty bao gồm khuôn giày Waffle ở
ngoài (được thực hiện bằng cách đổ cao su vào trong khuôn Waffle).
• Nike Air là sự phát triển kỹ thuật đầu tiên tại Nike và nó đã thay đổi cách suy
nghĩ của chúng ta về miếng đệm lót trong giày. Nó vẫn giữ được tiêu chuẩn bảo
vệ tác động hơn 20 năm từ lúc sử dụng.
• Năm 2001, Nike giới thiệu một cuộc cách mạng khác về miếng lót giày – Nike
Shox. Độ co giãn cao trong Nike shox, được làm từ nguyên liệu tuyệt hảo có thể
gia tăng độ bền và sức bậc.
• Vượt xa hơn những đôi giày, những sản phẩm khác của Nike hợp nhất với
những thiết kế sáng tạo và nguồn nguyên liệu tốt. Ví dụ như kỹ thuật FIT của
công ty kiểm soát được nhiệt độ và độ ẩm giúp cho vận động viên luyện tập và
thi đấu trong tất cả mọi điều kiện thời tiết. Với những dụng cụ của Nike, đồng
hồ đeo tay, mắt kiếng, túi xách, miếng đệm trong giày, vẫn giữ được niềm đam
mê cao độ trong những thiết kế sáng tạo và có chức năng cao để hỗ trợ các vận
động viên thể hiện tốt.
• Đặc biệt, mới đây nhất là loại sản phẩm Nike Free, Nike Free được thiết kế
theo kiểu cóp lại kiểu chạy bằng chân trần. Với kiểu này, bàn chân được tiếp sức
mạnh, đạt được sự uyển chuyển cao hơn và dãy những hoạt động khác dẫn tới
không tuân thủ các yêu cầu cao. Trong khi những nơi mà đã áp dụng luật của tổ
chức lao động quốc tế cũng như trình độ xã hội được đảm bảo thì việc áp dụng
được bảo đảm.
Quản lý nhà máy:
Chính sách nhân sự nghèo nàn.
Vì lí do thuế quan truyền thống và các hệ thống hạn ngạch, nhiều nhà máy hợp
đồng đã có những quan điểm sai lầm về tiếp cận khách hàng và từ đó dẫn tới
những sai sót trong quan điểm đối với người lao động.
Quan điểm coi người lao động là hàng hóa.
Những người mua:
Sự thay đổi chậm chạp về thiết kế và sự dự đoán yếu kém của bên mua tạo ra áp
lực cho bộ máy quản lý nhà máy vốn đã gặp phải những khó khăn trong việc
hoạch định sản xuất hay đã chấp nhận những đơn đặt hàng vượt quá khả năng
cho phép của họ.
Áp lực đó còn được nhân đôi bởi những sự kiện không mong muốn như thiếu
năng lượng hay việc giao nguyên liệu chậm trễ.
VII/CÁC HOẠT ĐỘNG ĐƯỢC LỰA CHỌN CỦA QTNNL:
A/NHÂN SỰ:
Đưa ra các quy tắc áp dụng đối với các nhà máy hợp đồng về lao động (Code of
Conduct):
• Forced labour: Các nhà máy hợp đồng không được ép buộc lao động dưới bất
kì hình thức nào như giam, ràng buộc bằng giao kèo hay nào khác.
• Child labour: Công ty không được thuê lao động dưới 18 tuổi để sản xuất
giày và tương tự đối với lao động dưới 16 tuổi để sản xuất áo quần hay các
dụng cụ khác.
• Compensation: Các nhà máy hợp đồng phải trả lương cho người lao động ít
nhất là mức lương cơ bản hay mức lương phổ biến trong ngành; cung cấp đầy
đủ các bản kê khai cho mỗi kì trả lương và không được giảm tiền lương người
lao động vì các lí do kỷ luật.
• Benefits: Các công ty cung cấp cho tất cả người lao động những quyền lợi hợp
FY04:
*Khuyến khích các buổi đối thoại của người lao động về hệ thống quản lý.
*Chia sẻ thực hành tốt nhất về hệ thống khiếu nại.
*Trực tiếp can thiệp khi hội họp tự do xảy ra giữa người lao động.
Trong số các sáng kiến về việc tổ chức hội họp tự do này, Nike đã tham gia vào
dự án trung tâm nước Mĩ của tổ chức lao động chính (Fair Labour Association)
nhằm chống lại những hành động phổ biến kiểu ghi vào sổ đen (blacklisting) ở
trung tâm nước Mĩ. Dự án cố gắng phát triển và cung cấp sự đào tạo đối với hệ
thống quản trị các nhà máy và các công chức chính phủ về các chính sách nguồn
nhân lực và những thành hành về thuê mướn, hình thức kỹ luật cũng như
phương pháp khiếu nại trong công ty.
Ví dụ: Tại Việt Nam, Nike thực hiện dự án này ở 12 nhà máy hợp đồng tại thành
phố Hồ Chí Minh. Dự án thực hiện gồm 7 mục huấn luyện về gia tăng sức mạnh
hợp tác và đẩy mạnh cuộc đối thoại của người lao động về ban quản lý.
C/THỜI GIAN LÀM VIỆC:
Tháng 6 năm 2005, Nike thành lập một đội ngũ đặc biệt kiểm tra về vi phạm làm
việc quá giờ trong các công ty. Đội ngũ này đã xác định một vài lĩnh vực khác
nhau có thể giúp mang lại các ích lợi về tài chính cũng như điều khiển tình trạng
làm việc quá giờ. Những lĩnh vực này trùng khớp với “sản xuất nạc” (lean
manufacturing) nhằm đảm bảo về chi phí và cải tiến tiêu chuẩn lao động:
• SKU Productivity: Những mẫu sản phẩm ít hơn giảm đi sự phức tạp trong
chuỗi cung ứng và thu được lợi nhuận lớn hơn vì các chi phí trả cho các những
nguyên vật liệu thêm và lao động giảm.
• Materials Consolidation: Giảm đi các nguyên vật liệu không cần thiết.
• On-time Commercialization: Quá trình chuyển giao mẫu thiết kế đến nhà
máy phải diễn ra trong khung thời gian xác định trước để giảm áp lực về thời
gian lên các nhà máy.
• Forecast Accuracy: Tiếp cận thị trường, tiềm kiếm thông tin nhằm đảm bảo
chắc chắn về dự đoán chính xác sản phẩm. Những dự đoán không chính xác sẽ
gây ra sự gia tăng hay tụt giảm nghiêm trọng về nhu cầu sản phẩm.
nghiệp trong vận hành bằng việc quản lý chi phí và hiệu quả điều hành thông
qua áp dụng chiến lược sản xuất nạc (lean manufacturing pratices), củng cố
nguyên vật liệu (materials consolidation), kiểu dáng và năng suất SKU (style and
SKU productivity) và đạt được sự hiệu quả trong chuỗi cung ứng bởi quản trị
nguồn nhân lực.
Được biết như là chiến lược ROI
2
(return on investment-squared), chiến lược này
rõ ràng nhất trong các lĩnh vực sau: sản xuất nạc (lean manufacturing); tập trung
ngược dòng (upstream focus); quyền sở hữu và trách nhiệm công ty (factory
ownership and accountability); và hợp tác xuyên quốc gia (cross-country
collaboration).
Lean manufacturing:
Mục đích:
• Tập trung vào sản phẩm và dòng giá trị của nó hơn là tổ chức, chức năng, sự
đánh giá và các kỹ thuật.
• Xem xét các hoạt động nào thừa thãi, các hoạt động nào tạo ra giá trị.
• Gia tăng giá trị và giảm sự dư thừa để tối ưu giá trị.
• Phát triển lực lượng sản xuất.
Trong dài hạn, Nike sẽ liên kết quản trị nguồn nhân lực các công ty với những
khái niệm sản xuất nạc này bởi các đơn vị sản xuất. Đặc điểm chính của sự kết
hợp này bao gồm sự tự do trong hội họp cho người lao động và sự cái tiến tiền
lương dựa trên năng suất.
Sự củng cố nguyên vật liệu: Nike sẽ giảm các nguyên liệu trong bảng vật liệu, từ
đó, Nike có thể bàn bạc tốt hơn với các nhà cung cấp nguyên vật liệu và do đó
đảm bảo việc cung ứng nguyên vật liệu được giao kịp thời. Điều này sẽ góp
phần thúc đẩy quá trình làm việc với hệ thống giờ làm hợp lý hơn.
SKU và Style Production: Với nỗ lực giảm chi phí và tập trung tốt hơn vào nhu
cầu khách hàng, Nike sẽ tập trun chiến lược cạnh tranh vào các sản phẩm thích
nghi như “Nike Plus”. Chiến lược này sẽ giảm khả năng làm việc thêm giờ bằng