Lời mở đầu
ang thế kỷ 21, Việt Nam vẫn là một nớc nông nghiệp với hơn 70% dân số
sống ở nông thôn. Vì vậy nông nghiệp, nông thôn và nông dân có vị trí quan
trọng trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội của đất nớc. Đảng và nhà nớc ta
trong quá trình lãnh đạo cách mạng đã hết sức chú ý tới lĩnh vực này, luôn coi
nông dân là đội quân chủ lực của cách mạng, coi nông nghiệp là mặt trận hàng
đầu, coi nông thôn là lĩnh vực cần u tiên phát triển.
S
Trong thế kỷ mới, xuất khẩu hàng hoá nói chung và xuất khẩu nông sản nói
riêng của Việt Nam đứng trớc nhiều cơ hội và cả những thách thức mới, cần
nhanh chóng có những biện pháp thích hợp. Đặc biệt, trong giai đoạn
2003-2010, khi nớc ta hội nhập sâu hơn vào AFTA, APEC và gia nhập WTO thì
nếu không có những biện pháp hiệu quả sẽ là trở lực đối với hoạt động xuất
khẩu hàng hoá nói riêng và sự phát triển của nền kinh tế nói chung.
Trong thời gian thực tập tại Viện kinh tế nông nghiệp, qua nghiên cứu tình
hình sản xuất và xuất khẩu nông sản. Với các lợi thế về đất đai, lao động, các
điều kiện sinh thái... nhng khối lợng và kim ngạch nông sản xuất khẩu của Việt
Nam còn khiêm tốn và bộc lộ nhiều hạn chế. Từ thực tế đó em lựa chọn đề tài:
Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ
lực của Việt Nam, để nghiên cứu từ đó tìm ra những phơng hớng, giải pháp nhằm
đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông sản trong thời gian tới.
Nội dung của chuyên đê sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
Những vấn đề chung về xuất khẩu các mặt hàng nông sản
Thực trạng về hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực
của Việt Nam trong thời gian qua
Giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực
của Việt Nam trong thời gian tới
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Đặng
Đình Đào chủ nhiệm Bộ môn Kinh tế thơng mại và GV. Nguyễn Thanh Phong,
TS.Nguyễn Đình Long Viện phó Viện Kinh tế nông nghiệp cùng thầy cô giáo và
các bạn đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bản chuyên đề tốt
năm 2002 đã đạt tới 35,4 triệu tấn, lơng thực bình quan đầu ngời năm 2002 là 456,
4 kg. Nông nghiệp dã dạt đợc mức tăng trởng khá và toàn diện trên mọi lĩnh vực
bình quân 4,5% năm. Từ chỗ thiếu đói trầm trọng tiến tới tự túc hoàn toàn và có
xuất khẩu. Nhiều mặt hàng nông sản dã vơn lên chiếm vị tí cao trên Thế giới nh;
Đỗ Hữu Dũng
qtkdtm b
2
Chuyên đề tốt nghiệp
gạo đứng thứ 2, cà phê đứng thứ 3, điều đứng thứ 2 và trở thành mặt hàng nông
sản xuất khẩu chủ lực.
Nói một cách khác thì nông nghiệp là ngành khởi đầu, đóng vai trò chủ đạo
trong quá trình CNH HĐH đất nớc, sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp rất
phong phú, phối hợp từ công nghệ đơn giản nhất đến những kỹ thuật tiên tiến.
Ngành nông nghiệp có khả năng tạo ra nhiều công ăn việc làm cho ngời lao động,
tăng thu lợi nhuận để tích luỹ làm tiền đề cho các ngành công nghiệp khác góp
phần nâng cao mức sống và ổn định chính trị xã hội cần thiết cho sự phát triển
kinh tế. Nông nghiệp liên quan chặt chẽ với sự phát triển của các ngành công
nghiệp khác, bởi vì nông nghiệp là ngành hàng đầu của nền kinh tế nó sẽ cần một
khối lợng nguyên liệu là sản phẩm của các lĩnh vực khác và vì thế tạo điều kiện để
đầu t phát triển các ngành kinh tế này và ngợc lại, ngành công nghiệp lớn mạnh sẽ
là động lực để ngành nông nghiệp tạo đà đi lên.
1.2. Ngành hàng nông sản trong cơ cấu kinh tế
Vị trí của nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân tuỳ thuộc vào trình độ
phát triển của đất nớc, nhng dù ở giai đoạn nào thì nhiều loại sản phẩm của nông
nghiệp không thể thay thế đợc sản phẩm của các ngành sản xuất vật chất khác.
Với t cách là một bộ phận hợp thành hệ thống kinh tế quốc dân, sự phát triển nông
nghiệp có quan hệ tơng hỗ với sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ. Đó là
nguyên tắc để xác định vị trí của nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân nói
chung và của các mặt hàng nông sản trong các mặt hàng khác nói riêng. Sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nông nghiệp đợc phản ánh trớc hết ở tỷ phần tơng
Công
nghiệp &
Xây dựng
Dịch
vụ
1986
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2,84
9,54
9,34
9,15
5,76
4,77
6,97
6,89
7,04
2,99
4,80
4,40
4,33
3,53
5,23
4,63
27,18
27,76
25,77
25,78
25,43
24,53
23,25
22,99
28,88
28,76
29,73
32,08
32,49
34,49
36,73
38,12
38,55
33,06
44,06
42,51
42,15
41,73
40,08
38,74
38,63
38,46
Nguồn: Kinh tế 2002 2003 Việt Nam và Thế giới Thời báo kinh tế
Việt Nam ( tr.54)
Xu thế chung của các nớc trong quá trình công nghiệp hoá là giảm dần tỷ
trọng của nông nghiệp trong cơ cấu nền kinh tế, đó là xu thế tiến bộ. Nhng tỷ
36,7
1
36,3
9
27,87
36,62
35,51
33,0
4
34,0
8
32,5
2
35,60
34,72
29,68
37,6
0
36,5
0
25,9
0
35,87
35,50
28,63
Nguồn: Vụ thống kê - Bộ Thơng mại
Xét về tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam chúng ta thấy rằng từ
năm 1996 đến nay tỷ trọng công nghiệp nặng và khoáng sản có xu hớng giảm sút,
nhóm hàng công nghiệp nhẹ và thủ công mỹ nghệ có chiều hớng gia tăng mặc dù
có sự giảm nhẹ năm 1998. Nhóm hàng nông lâm thuỷ sản là nhóm hàng
trình thực hiện u đãi thuế quan CEPT ngày một đến gần. Để hội nhập và phát triển
không còn con đờng nào khác hơn là nền kinh tế, mà cụ thể là tự thân mỗi doanh
nghiệp phải vận động, nâng cao năng lực quản lý và khả năng cạnh tranh của
mình.
Quá trình hội nhập kinh tế đã đem lại cho Việt Nam những kết quả khả quan.
Trong thời gian qua Việt Nam đã và đang đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế, mở rộng quan hệ song phơng và đa phơng, nối lại quan hệ với nhiều tổ
chức quốc tế nh; Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng
phát triển Châu á (ADB) những tổ chức này đã cam kết và thực hiện giải ngân cho
quá trình cải cách kinh tế ở Việt Nam với con số hàng tỷ đô la. Song song với việc
đó là Việt Nam ra nhập hiệp hội các nớc ASEAN và khu vực mậu dịch tự do
AFTA, tham gia sáng lập diễn đàn á Châu (ASEM), ra nhập diễn đàn hợp tác kinh
tế Châu á Thái Bình Dơng (APEC), trở thành quan sát viên cảu tổ chức thơng mại
Thế giới (WTO) và đang đàm phán với các nớc và khu vực thành viên để ra nhập
tổ chức này. Ngoài ra nớc ta cũng ký hiệp định khung về hợp tác kinh tế với liên
minh Châu Âu (EU), hiệp định thơng mại Việt Mỹ và nhiều hiệp định song
phơng khác. Cũng nh để tăng cờng việc chỉ đạo công tác hội nhập kinh tế quốc tế
Chính phủ đã thành lập Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế.
Lợi ích của quá trình hội nhập kinh tế mang lại là không thể phủ nhận. Trớc
hết là khi tham gia vào thị trờng Thế giới là một thị trờng khổng lồ với nhu cầu về
các mặt hàng phong phú và khối lợng lớn. Ví nh khi tham gia AFTA thì thị trờng
là 10 nớc ASEAN với dân số trên 500 triệu ngời và GDP lên tới 700 tỷ USD, hay
khi ký kết đợc hiệp định Việt Mỹ thì ngay trong năm đầu tiên hàng Việt Nam
vào Mỹ kim ngạch lên tới 2 tỷ USD trong đó các mặt hàng thuỷ sản và dệt may có
Đỗ Hữu Dũng
qtkdtm b
6
Chuyên đề tốt nghiệp
mức tăng trởng vợt bậc. Hay khi ý tởng ASEAN + Trung Quốc thành hiện thực thì
thị trờng là khổng lồ và sắp tới là tham gia WTO sẽ là bớc tiến dài của Việt Nam
hộ của các nớc khiến cho hàng nông sản của ta khó mà xâm nhập đợc.
Đỗ Hữu Dũng
qtkdtm b
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Và cuối cùng là những khó khăn từ chính phía các doanh nghiệp nh đa số các
doanh nghiệp ít hiểu biết về thị trờng Thế giới và luật pháp quốc tế, năng lực quản
lý còn yếu, trình độ công nghệ còn lạc hậu, hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả
năng cạnh tranh còn yếu kém, t tởng ỷ nại, trông chờ vào sự bao cấp của Nhà nớc
còn lớn.
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình vừa hợp tác vừa đấu tranh và cạnh tranh,
tuy quá trình hội nhập kinh tế đa lại cho Việt Nam những thuận lợi nhng bên cạnh
đó không ít những khó khăn do vậy Việt Nam cần tỉnh táo, khôn khéo và linh hoạt
trong việc vận dụng xử lý khéo léo tính hai mặt của tiến trình hội nhập tuỳ theo
đối tợng, vấn đề trờng hợp, vừa phải đề phòng t tởng trì trệ thụ động, vừa phải
chống t tởng giản đơn nôn nóng. Nhận thức đầy đủ đặc điểm nền kinh tế nớc ta,
từ đó đề ra kế hoạch và lộ trình hợp lý, vừa phù hợp với trình độ phát triển của đất
nớc vừa đáp ứng và tuân thủ đúng các quy định của các tổ chức quốc tế mà nớc ta
tham gia.
3. Sự cần thiết thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực trong hoạt
động xuất khẩu của Việt Nam
Tốc độ tăng trởng xuất nhập khẩu nói chung của Việt Nam từ năm 1991
2001 là 18,2%, nhanh hơn tốc độ GDP 2,6 lần xuất khẩu nói chung đạt nhịp độ
tăng trởng cao, do cơ cấu xuất khẩu đợc đổi mới, tỷ trọng xuất khẩu các mặt hàng
qua chế biến cũng tăng lên đáng kể (từ 8% năm 1991 lên 31,1% năm 2001), khối
lợng xuất khẩu các mặt hàng chủ lực cũng tăng khá. Đóng góp chung vào sự tăng
trởng vợt bậc của xuất khẩu thời gian qua là do sự tăng trởng của hàng nông sản
(bình quân đạt 21% trong suốt hơn 10 năm). Nừu nh năm 2002 xuất khẩu của cả
nớc đạt 16,530 tỷ USD trong đó các mặt hàng nông sản chiếm 2,7 tỷ USD. Đặc
biệt là do năm qua chính nhờ sự tăng giá của nông sản mà mục tieeu xuất khẩu
may, giầy da...nh nhau,tỷ lệ chi phí sản xuất có nguồn gốc ngoại tệ của hàng nông
sản rất thấp do đó thu nhập ngoại tệ ròng củ hàng nông sản xuất khẩu sẽ cao hơn
nhiều. Ví dụ chi phí sản xuất gạo xuất khẩu có nguồn gốc ngoại tệ chỉ chiếm
khoảng 15% giá trị kim nghạch xuất khẩu gạo. điều đó có nghĩa là xuất khẩu gạo
đã tạo ra 85% thu nhập ngoại tệ thuần cho đất nớc.
Nông lâm thuỷ sản là nghành sử dụng lao động cao, trong điều kiện hàng
năm Việt Nam cần giải quyết thêm việc làm cho 1,4 triệu ngời bớc vào tuổi lao
động. Khi đó trong nông nghiệp lại sử dụng nhiều lao động cũng nh giá nhân công
Việt Nam rẻ hơn các nớc trong khu vực, phổ biến ở mức 1 1,2 USD/ ngày/ lao
động. Nhìn chung giá nhân công ở Thái lan cao hơn Việt Nam khoảng 2- 3 lần,
tuy nhiên lợi thế này cũng khó tồn tại lâu do sự phát triển của đất nớc.
Mặt khác diều kiện sinh thái trong sản xuất một số loại rau quả vụ đông nh:
cà chua, cải bắp rất thuận lợi ở vùng đồng bằng sông Hồng, trong khi đó cả vùng
viễn đông của Nga và Trung Quốc đang bị tuyết bao phủ không thể trồng trọt đợc
nhng là thị trờng tiêu thụ dễ tính. Một số ít loại nông sản đợc các nớc phát triển ở
Châu âu Bắc Mỹ a chuộng nh điều, dứa có thể trồng ở Việt Nam trên đất bạc màu,
Đỗ Hữu Dũng
qtkdtm b
9
Chuyên đề tốt nghiệp
đồi núi trọc (nh điều) hay đất phèn nhiễm mặn (nh dứa) nên không bị hệ thống cây
trồng khác cạnh tranh.
Ngoài ra còn một số lợi thế so sánh khác nh: vị trí địa lý thuận lợi, bờ biển
dài, con ngời cần cù, sáng tạo...tất cả tạo nên lợi thế cho việc sản xuất các mặt
hàng nông sản xuất khẩu.
3.3.Nhóm hàng nông sản trong các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam
Theo phân loại của FAO, hàng nông sản là tập hợp nhiều nhóm hàng khác
nh: nhómcác sản phẩm nhiệt đới, nhóm hàng ngũ cốc, nhóm hàng thịt, nhóm hàng
sữa và các từ sản phẩm sữa, nhóm hàng nông sản nguyên liệu, nhóm hàng dầu mỡ
và các sản phẩm từ mỡ.
Nam ( tr.55)
Qua bảng ta thấy sản lợng xuất khẩu các mặt hàng cũng tăng qua các năm,
gạo đã có lúc xuất khẩu tới 4,5 triệu tấn (năm 1999) đứng thứ hai Thế giới. Cà phê
cũng có những bớc tiến vợt bậc, năm 1990 là 89,6 nghìn tấn, năm 1999 là 488
nghìn tấn, năm 2000 đạt 743 nghìn tấn và đạt cao nhất vào năm 2001 voí 910
nghìn tấn. ôứi mặt hàng chè năm 2000 xuất khẩu đạt 56,5 nghìn tấn tới năm 2002
đã xuất khẩu đợc 75 nghìn tấn. Hạt điều nhân cũng có sự tăng trởng đáng kể về số
lợng xuất khẩu , năm 2000 là 18,4 nghìn tấn, năm 2002 đã là 63 nghìn tấn.
Việt Nam là nớc có nhiều u thế về xuất khẩu hàng nông sản trong 15 mặt
hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam thì có tới 9 mặt hàng là nông sản: lạc nhân,
Đỗ Hữu Dũng
qtkdtm b
Mặt hàng Đơn vị
tính
1998 1999 2000 2001 2002
Quý I/
2003
Dầu thô
Dệt may
Giày dép
Hải sản
Gạo
Cà phê
Điện tử-Máy tính
Thủ công - MN
Hạt tiêu
Hạt điều
Cao su
Rau quả
Than đá
33,0
87,0
14.882
1.746,2
1.387,1
973,6
4.508,3
482,2
585
168
34,8
18,4
263,0
106,5
3.260,0
36,0
56,0
15.732
1.891,9
1.471,7
1.478,5
3.476,7
733,9
788,6
273,1
37,0
34,2
273,4
213,1
3.251,2
75,0
107,0
4.308
850
578
432,0
884,0
210
116
10,6
11
Chuyên đề tốt nghiệp
cao su, cà phê, chè, gạo, tiêu, điều, rau quả...kim ngach xuất khẩu nông sản tăng
nhanh trong các năm, hangd nông sản Việt Nam đã trở thành mặt hàng quen thuộc
và a chuộng trên Thế giới.
Biểu 4: Giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản (1990 2002)
909.5
1900
2200
2230
2500
2650
2600
2713
0
500
1000
1500
2000
2500
- Xuất khẩu nông sản nhằm giải quyết vấn đề ngoại tệ cho quốc gia có
ngoại tệ để nhập khẩu nhằm phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại
hoá đất nớc.
- Xuất khẩu các mặt hàng nông sản đóng góp vào quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển. Tạo điều kiện cho các ngành khác cùng
có cơ hội phát triển, mở rộng thị trờng tiêu thụ ổn định sản xuất, cung cấp đầu vào
cho sản xuất, mở rộng khả năng tiêu dùng của một quốc gia.
- Xuất khẩu nông sản có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc
làm và cải thiện đời sống nhân dân...
Nông sản là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nớc ta hiện
nay, cac sản phẩm nông sản có vai trò to lớn, góp phần làm tăng kim ngạch xuất
khẩu, xuất khẩu hàng nông sản đem lại nhiều lợi ích nh tích luỹ vốn cho sự nghiệp
CNH HĐH, giúp Việt Nam khai thác đợc các lợi thế của mình về đất đai khí
hậu. Trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của các vùng sinh thái và các địa phơng
phơng nh trong cả nớc, góp phần nâng cao đợc khối lợng hàng hoá và kim ngạch
nông sản xuất khẩu.
II. Quy trình xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực
của Việt Nam
1.Những nội dung cơ bản
Trong quá trình hội nhập và phát triển, Việt Nam đã chọn con đờng phát triển
kinh tế theo hớng xuất khẩu. Thực tế cho thấy ngành nông nghiệp đã đóng góp
đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu của cả nớc, đồng thời thay thế đợc nhập khẩu
những nông sản mà trong nớc sản xuất co hiệu quả hơn, đê khai thác tốt nhất các
lợi thế về nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên, vốn, kỹ thuật, công nghệ và thị trờng
cho sự phát triển. Quá trình xuất khẩu hàng hoá phải đợc thực hiện đồng bộ theo
các khâu cơ bản sau.
1.1.Nghiên cứu thị trờng và lựa chọn đối tác kinh doanh
Đỗ Hữu Dũng
qtkdtm b
13
nghìn tấn, cao su 340 nghìn tấn, chè 75 nghìn tấn, tiêu 80 nghìn tấn, điều 55 nghìn
tấn.
Theo chiến lợc phát triển xuất nhập khẩu của bộ Thơng Mại thì; về gạo do
nhu cầu Thế giới tơng đối ổn định, khoảng trên 20 triệu/ tấn năm dự kiến trong
Đỗ Hữu Dũng
qtkdtm b
14
Chuyên đề tốt nghiệp
suốt thời kỳ 2002 - 2003 ta chỉ có thể xuất đợc 4- 4,5 triệu tấn / năm. Về nhân
điều có thể tăng giá trị xuất khẩu là 212 triệu năm 2002 lên 500 triệu USD năm
cao hơn vào năm 2010 vì nhu cầu còn cao. Hạt tiêu do qgiá cả giao động lớn, ta lại
có khả năng mở rộng sản xuất, gia tăng sản lợng, từ đó có khả năng tăng kim
ngạch 230 - 250 triệu USD so với 108 triệu nh hiện nay. Về Cà Phê, do sản lợng
và giá cả phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và giácả thế giới nên khó dự báo chuẩn
xác, nhng cũng chỉ giao động ở 800 nghìn tấn vì hiện nay đã bão hoà. Với hai mặt
hàng còn lại là cao su và chè chính phủ đang có dự án phát triển và tiềm năng xuất
khẩu còn lớn.
Qua phân tích cơ hội, nguy cơ xây dựng mục tiêu cho chiến lợc xuất khẩu
của mình thật cụ thể nh: bán bao nhiêu hàng, giá cả, sẽ xâm nhập vào thị trờng
nào.
Và cuối cùng là đề ra biện pháp thực hiện nh các biện pháp ở trong nớc và
các lỗ lực tiêu thụ ở nớc ngoài. Và trong cùng tiến hành đánh giá kết quả xuất
nhập khẩu.
1.3.Tổ chức thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu
Đối với các mặt hàng nông sản thì khâu thu mua tạo nguồn cho xuất khẩu là
tối cần thiết vì nền nông nghiệp nớc ta còn nhỏ lẻ, các nguồn hàng nằm dải rác ở
các vùng cần có sự thu gom hợp lý. Công tác thu mua tạo nguồn hàng cho xuất
khẩu là hệ thống các công việc, các nghiệp vụ đợc thể hiện thông qua các nội dung
sau:
*Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu
ờng tiêu thụ nông sản ổn định cho ngời sản xuất.
*Xúc tiến khai thác nguồn hàng xuất khẩu: sau khi đã ký kết hợp đồng với
các bạn hàng và các đơn vị sản xuất doanh nghiệp thơng mại phải lập kế hoạch thu
mua tiến hành sắp xếp các công việc và chỉ đạo các bộ phận thực hiện theo kế
hoạch sao cho nguồn hàng đảm bảo yêu cầu về số lợng và chất lợng cần thiết,
đóng bao gói và tổ chức bảo quản, đa hàng hoá tới kho ngoại quan làm thủ tục
xuất khẩu.
1.4.Giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu
Sau giai đoạn nghiên cứu tiếp cận thị trờng là giai đoạn giao dịch và thơng
lợng với nhau về các điều kiện để đi đến ký kết hợp đồng, trong buôn bán quốc tế
có những bớc giao dịch chủ yếu: hỏi giá, phát giá, đặt hàng, hoàn giá, chấp nhận
và cuối cùng là xác nhận.
Giao dịch đàm phán tức là trao đổi các điều kiện mua bán giữa các bên
thông qua th tín, điện thoại qua internet cũng nh gặp gỡ tại bàn đàm phán.
Ký kết hợp đồng xuất khẩu là kết quả của việc giao dịch và đàm phán thành
công, hai bên đi đến những nhất trí về giá cả, chất lợng, điều kiện thanh toán, giao
dịch và loại hàng hoá tất cả đợc ghi chi tiết trong hợp đồng, nó là cơ sở pháp lý khi
tranh chấp sảy ra.
Đỗ Hữu Dũng
qtkdtm b
16
Chuyên đề tốt nghiệp
1.5.Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Sau khi hợp đồng đợc ký kết, các bên phãitácđịnh rõ nội dung trình tự công
việc phải làm để cố gắng không gây ra sai sót thiệt hại, hoặc vi phạm hợp đồng.
Thông thờng quá trình này bao gồm các công việc: ký kết hợp đồng xuất khẩu,
kiểm tra LC, xin giấy phép xuất khẩu, chuẩn bị hàng hoá, uỷ thác yêu cầu, thanh
toán, giả quyết khiếu nại.
1.6.Đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu và tiếp tục quá trình
Các chỉ tiêu sau thờng đợc sử dụng để so sánh, đánh giá: số lợng thực hiện
đây chỉ xin nêu hai khâu thủ tục chính cho một lô hàng nông sản xuất khẩu với
đặc thù riêng của mặt hàng này.
a. Tổ chức ký kết hợp đồng xuất khẩu
Đỗ Hữu Dũng
qtkdtm b
18
Nghiên cứu thị trờng
Lập phơng án kinh
doanh
Thu mua tạo nguồn
Giao dịch đàm phán ký
kết hợp đồng
Thực hiện hợp đồng
Làm thủ tục hải quan
Luồng xanh
Nộp thuế
và lệ phí
hải quan
Khai báo nộp tờ
khai hải quan
Luồng vàng
Luồng đỏ
Kiểm tra
xác xuất
Kiểm tra
toàn bộ
Giao cho ngời
vận chuyển
Giao hàng cho
nhà nhập khẩu
* Điều khoản giao hàng tức là sự xác định thời hạn, địa điểm giao hàng, ph-
ơng thức giao hàng và thông boá giao hàng.
Trớc hết là về thời hạn giao hàng là thời hạn mà ngời bán phải hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng, phải có sự thống nhất về thời gian vì mặt hàng nông sản khâu
bảo quản là khó khăn và cũng để giữ trữ chữ tín với bạn hàng nớc ngoài.
Đỗ Hữu Dũng
qtkdtm b
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Tiếp theo là địa điểm giao hàng, việc lựa chọn địa điểm giao hàng có liên
quan chặt chẽ đến phơng thức chuyên chở hàng hoá và đến nông sản điều kiện.
b.Tiến hành làm thủ tục Hải quan cho lô hàng xuất khẩu
Để một lô hàng ra khỏi biên giới thì việc đầu tiên của nhà xuất khẩu phải
làm là làm thủ tục Hải quan tại của khẩu. Thủ tục Hải quan cho một lô hàng nông
sản xuất khẩu bao gồm những nội dung chính sau:
1.Khai báo, nộp tờ khai hải quan, nộp hoặc xuất trình giấy phép và các giấy
tờ cần thiết khác theo quy định của pháp luật
Khai báo nộp tờ khai hải quan là khâu quan trọng nhất trong ba khâu của
thủ tục hải quan
- Về thời gian khai báo đối với hàng xuất khẩu, chả hàng phải khai báo, nộp
tờ khai hải quan và làm thủ tục hải quan trớc khi xuất hàng lên phơng tiện vận
chuyển chậm nhất 2 giờ trớc khi phơng tiện vận chuyển khởi hành. Ngời chủ ph-
ơng tiện vận chuyển phải nộp cho hải quan bản lợc khai hàng xuất khẩu chậm nhất
một giờ khi phơng tiện vận chuyển khởi hành
- Địa điểm làm thủ tục hải quan theo luật hải quan mới thì đối với hàng (cha
rõ) xuất nhập khẩu chủ hàng có thể làm thủ tục hải quan tại bất cứ hải quan nào
mà chủ hàng thấy tiện nhất
- Hình thức và nội dung khai báo. Đối với hàng nông sản xuất khẩu thì phải
khai báo tờ khai bằng tờ khai hải quan so tổng cục hải quan phát hành với các nội
dung nh tên hàng, số hiệu của hàng hoá theo biểu thức đơn giá, trọng lợng, khối l-
marketing, bán hàng trực tiếp tại nớc ngoài, kích thích ngời tiêu dùng nớc sở tại...
3.Các hình thức xuất khẩu nông sản
Theo Nghị định 57/CP của Chính phủ thì thơng nhân Việt Nam theo quy
định của pháp luật đợc quyền xuất khẩu tất cả các loại hàng hoá, không phụ thuộc
ngành nghề, ngành hàng ghi trong giấy chứng nhận kinh doanh, trừ hàng hoá
thuộc danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu. Đây là một quy định mới rất thông
thoáng trong các thủ tục hành chính và pháp lý tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy
hàng hoá Việt Nam ra thị trờng Thế giới.
Ngời ta có thể phân chia các hình thức xuất khẩu khác nhau nhng chỉ mang
ý nghĩa tơng đối tuỳ thuộc vào chúng ta nhìn nhận từ góc độ nào. Theo Nghị định
57/CP thì hoạt động mua bán hàng hoá của thơng nhân Việt Nam với thơng nhân
nớc ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hoá thì bao gồm cả hoạt động tạm
nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu hàng hoá.
Trên thị trờng thế giới, những giao dịch trong hoạt động xuất khẩu đều tiến
hành theo những cách thức nhất định. Trong mỗi cách thức giao dịch mua bán quy
định thủ tục tiến hành, điều kiện giao dịch, thao tác và chứng từ cần thiết, mỗi ph-
ơng thức có đặc điểm riêng, có kỹ thuật riêng.Dới đây là một số hình thức xuất
khẩu nông sản cơ bản mà các doanh nghiệp Việt Nam đang áp dụng.
Đỗ Hữu Dũng
qtkdtm b
21
Chuyên đề tốt nghiệp
3.1.Xuất khẩu trực tiếp
Đặc trng cho hình thức này là nhà sản xuất giao hàng cho ngời tiêu dùng n-
ớc ngoài. Tức là các nhà sản xuất, các công ty, các xí nghiệp và các nhà xuất khẩu
trực tiếp ký kết hợp đồng bán hàng cho các doanh nghiệp, cá nhân nớc ngoài đợc
Nhà nớc và Bộ thơng mại cho phép. Hình thức này đợc sử dụng phần lớn trên Thế
gới 2/3 kim ngạch) nhng hình thức này đối với các mặt hàng nông sản của chúng
ta còn hạn chế.
2.2.Xuất khẩu uỷ thác
hoá và dịch vụ trao đổi với nhau có giá trị tơng ứng. Hình thức này có hạn chế là
trong quá trình mua bán, ký hợp đồng, thanh quyết toán vẫn phải dùng tiền làm
vật ngang giá.
2.6.Giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá
Sở giao dịch hàng hoá là một thị trờng đặc biệt tại đó thông qua những môi
giới, do sở giao dịch chỉ định, ngời ta mua bán hàng hoá có khối lợng lớn, có tính
chất đồng loạt và sản phẩm có thể thay thế nhau. Sở giao dịch hàng hoá thể hiện
sự giao dịch tập trung quan hệ cung cầu về mặt hàng giao dịch trong một khu vực,
ở một thời điểm nhất định.
Đây là hình thức mua bán đã có từ lâu trên thế giới, nh sàn giao dịch cà phê
ở Lônđôn, lúa mì tại Newyort... Nhng mới xuất hiện ở Việt Nam trong năm 2001
khi điều của chúng ta lên sàn đây là hình thức mới cần nghiên cứu và nhân rộng
sang gạo, cà phê, cao su...
III.Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu mặt
hàng nông sản và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
xuất khẩu
1.Các nhân tố khách quan ảnh hởng đến xuất khẩu hàng hoá nông sản của
Việt Nam
1.1.ảnh hởng của điều kiện tự nhiên tới sản xuất nông nghiệp
Nớc ta nằm vào khu vực có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên tơng đối thuận
lợi cho phát triển nông nghiệp. Khí hậu nớc ta là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nên có
lợi thế về khí hậu, độ ẩm, nhiệt độ, lợng ma lớn thích hợp cho sự phát triển của
nhiều loại giống cây trồng. Khi hậu nớc ta cũng phân làm hai vùng rõ rệt, nếu
miền Nam có mùa khô với mùa ma, thì miền Bắc có bốn mùa, điều đó rất thuận
lợi cho sự phát triển các mặt hàng nông sản nhiệt đới mà ít nớc có đợc.
Tuy nhiên cũng do nằm trong khu vực gần xich đạo chịu ảnh hởng lớn của
gió mùa, cũng nh sự thay đổi khí hậu đột ngột gây nên những hậu quả khó lờng
nh lũ lụt, hạn hán ảnh hởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Nớc ta có tổng diện tích tự nhiên là 33,1 triệu ha, trong đó có 8,1 triệu ha
đất nông nghiệp rất phù hợp với trồng lúa và các loại cây công nghiệp ngắn ngày.
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
6471,6
7322.6
7619,0
7762,6
8012,4
8345,4
8396,5
8211,5
8194,5
6042,8
6765,6
7003,6
7099,7
7362,7
7653,6
7666,3
7484,6
7467,2
428,8
557
615,4
662,9
649,7
2123,1
Nguồn: Niên giám thống kê 2001, (NXB thống kê - Hà Nội, 2002, tr.78)
Tuy nhiên điều kiện tự nhiên cũng mang lại cho ta không ít khó khăn trong
sản xuất nông nghiệp, hàng năm do thay đổi khí hậu lũ lụt, hạn hạn hán thờng
xuyên thay ra và diễn biến khó lờng. Sự thy đổi khí hậu đột ngột cũng gây khó
khăn cho gieo trồng, cũng nh hàng năm chúng ta phải hứng chịu hàng chục cơn
bão đổ vào và hiện tợng Eninol vẫ có nguy cơ sảy ra đe doạ tới sản xuất. Đòi hỏi
phải làm tốt công tác dự báo và chuẩn bị các phơng án phong tránh kịp thời khi
thiên tai sảy ra vẫn ổn định sản xuất.
1.2.Tiến bộ khoa học kỹ thuật liên quan đến sản xuất, vận chuyển phân phối
bảo quản và chế biến nông sản.
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã làm thay đổi bộ mặt của toàn thế giới
trong thời gian qua sự bùng nổ các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công
Đỗ Hữu Dũng
qtkdtm b
24
Chuyên đề tốt nghiệp
nghệ tiên tiến hiện đại với đặc trng kỹ thuật và công nghệ cao trở thành phơng tiện
quan trọng nhất nhằm thúc đẩy sản xuất nâng cao năng suất lao động, đẩy mạnh
xuất khẩu. Những thành tựu kỹ thuật liên quan đến sản xuất, vận chuyển bảo quản
chế biến các hàng hoá nông sản làm xuất hiện những hoàng hoá mới đáp ứng yêu
cầu cao của ngời tiêu dùng.
Công nghệ sau thu hoạch và chế biến đã đợc quan tâm nhng nhìn chung còn
lạc hậu và kém phát triển. Với yêu cầu cao về chất lợng và sự biến đổi nhanh về
thị hiếu tiêu dùng cả về phẩm chất và hình thức. Tuy có sự chuyển biến mạnh và
từng bớc đổi mới theo hớng tăng tỷ phần (%) hàng nông sản chế biến. Công nghệ
và chất lợng chế biến nông sản trong hơn 10 năm qua (1991 2002) đã đợc cải
thiện đáng kể về hình thức, chủng loại, mẫu mã, chất lợng. Giá trị tổng sản phẩm
công nghiệp chế biến nông lâm sản liên tục tăng với tốc độ 12 14% /năm, đã
hình thành nhiều nhà mýa chế biến hiện đại công suất lớn (ngành say sát đạt
qtkdtm b
25