Báo cáo thực tập tại Công ty Dệt May Hà Nội - Pdf 11

Lời mở đầu.
Từ nghị quyết đại hội VI của đảng chúng ta đã tiến hành sự nghiệp đổi mới, xoá
bỏ cơ chế quản lý tập trung, bao cấp, xây dựng cơ chế kinh tế thị trờng có sự quản
lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Đây là sự đổi mới mang tính cách
mạng của đảng ta.
Trong nền kinh tế mới này, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là hết sức gay go
khi cùng sản xuất một mặt hàng. Việc đứng vững trong cơ chế thị trờng đòi hỏi
các doanh nghiệp phải linh hoạt nắm vững nhu cầu thị trờng. Công ty dệt may Hà
Nội cũng đang đứng trớc những thử thách gay go của cơ chế này. Tuy nhiên sản
phẩm của công ty cũng có mặt trên thị trờng trong và ngoài nớc đồng thời công ty
cũng đang từng bớc khẳng định vị trí của mình.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác xuất khẩu hàng dệt may, cùng với
những kiến thức đợc trang bị tại nhà trờng và những tìm hiểu thực tế tại nhà máy
dệt may Hà Nội, em đã viết bài báo cáo thực tập tổng hợp này.Bài viết này cũng
không ngoài mục đích trình bầy ở mức tổng quát nhất về tình hình hoạt động của
công ty nơi em đang thực tập.
Bài viết gồm có ba phần chính:
I Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
II.Thực trạng hoạt động sản xuất của công ty.
III. Đánh giá và phơng hớng giải quyết.
Qua một thời gian học tập và nghiên cứu tại công ty dới sự hớng dẫn tận tình của
các cô chú trong công ty, em đã hiểu đợc phần nào cơ chế quản lý, sản xuất kinh
doanh trong công ty và em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp này.
Để có đợc kết quả này, em xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong trờng
ĐHKTQD. Đặc biệt em xin chân thành cám ơn thầy giáo Tạ Lợi đã tận tình giúp
đỡ em trong thời gian thực tập vừa qua. Bản báo cáo này đợc thực hiện trên cơ sở
vận dụng các kiến thức đã học ở trờng, ở bạn bè cũng nh kinh nghiệm của những
ngời đi trớc. Mặc dù em đã cố gắng hết sức, song do kiến thức còn hạn chế, chắc
chắn em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đợc sự góp ý chỉ
bảo của thầy cô để rút ra những bài học kinh nghiệm nâng cao và hoàn thiện thêm
những kiến thức cho bản thân.

Diện tích: 1306 Héc ta.
Tổng vốn đầu t( tại thời điểm 9/78) là 259695000đ)
Vốn xây lắp: 50000000đ
Vốn thiết bị: 176660000đ.
Kỹ thuật cơ bản khác: 31537000đ.
Số công nhân tham gia lắp máy(CBCNV)
Năm 1979: 87 ngời
Năm 1980: 136 ngời
Năm 1981: 171 ngời
Năm 1982: 297 ngời
- Tháng 12 năm 1989 đầu t xây dựng dây chuyền Dệt Kim số I. Tháng 6 năm
1990 đa vào sản xuất.
- Tháng 4 năm 1990 Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cho phép Nhà máy đợc kinh
doanh xuất nhập khẩu trực tiếp ( tên giao dịch viết tắt là HANOSIMEX).
Tháng 4 năm 1991 Bộ Công Nghiệp nhẹ quyết định chuyển tổ chức và hoạt động
nhà máy Sợi Hà Nội thành Xí Nghiệp Liên Hiệp Sợi Dệt Kim Hà Nội .
- Tháng 6 năm 1993 xây dựng dây chuyền dệt kim số II, tháng 3 năm 1994 đ-
a vào sản xuất .
- Ngày 19 tháng 5 năm 1994 khánh thành Nhà máy Dệt Kim ( cả hai dây
chuyền I và II ) .
- Tháng 10 năm 1993 Bộ Công Nghiệp nhẹ quyết định sáp nhập nhà máy sợi
Vinh ( tỉnh Nghệ An ) và Xí Nghiệp Liên Hợp .
- Tháng 1 năm 1995 khởi công xây dựng Nhà Máy may thêu Đông mỹ .
- Tháng 3 năm 1995 Bộ Công Nghiệp nhẹ quyết định sáp nhập công ty Dệt
Hà Đông và Xí Nghiệp Liên Hợp .
- Tháng 6 năm 1995 Bộ Công Nghiệp nhẹ quyết định đổi Xí Nghiệp Liên
Hợp thành Công ty dệt Hà Nội .
- Ngày 2 tháng 9 năm 1995 khánh thành Nhà Máy May thêu Đông Mỹ .
- Trong năm 2000 một lần nữa Công ty dệt Hà Nội đợc Bộ Công Nghiệp nhẹ
đổi tên thành công ty dệt may hà nội < theo quyết định số

lợng cao, đợc tặng nhiều huy chơng vàng và bằng khen tại các hội chợ triển lãm
kinh tế .
Qua hơn 10 năm sản xuất kinh doanh, công ty đã đạt đợc công xuất thiết kế
10.000 tấn sợi/ năm, 7 triệu sản phẩm may/ năm, 6,5 triệu khăn bông/ năm. Chất l-
ợng sản phẩm đợc nâng cao và duy trì đợc tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002.
ii.Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty; chức năng nhiệm
vụ của công ty và các phòng ban .
1.Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của công ty.
Công ty có tổng số nhân viên 5235 ngời hoạt động tại các trụ sở, các nhà máy, các
đại lý bán hàng, chủ yếu tập trung tại Hà Nội, Hà Tây và Vinh với tổng diện tích
mặt bằng là 24ha.
- Văn phòng chi nhánh ở Thành Phố Hồ Chí Minh mới đợc thành lập
ngày 3 tháng 12 năm 2001
- Tại Quận Hai Bà Trng Hà Nội : 15 ha
+ Nhà Máy Sợi số I
+ Nhà Máy Sợi Số II
+ Nhà Máy Dệt Kim ( bao gồm dệt , nhuộm , may ).
+ Nhà Máy Cơ Khí
+ Nhà Máy Động Lực .
- Tại huyện Thanh Trì Hà Nội : 9950 m
2

+ Nhà Máy May Thêu Đông Mỹ .
- Tại Hà Đông ( tỉnh Hà Tây ): 19666 m
2
+ Nhà Máy Dệt Hà Đông chuyên dệt vải , dệt khăn bông .
- Tại thành phố Vinh Nghệ An:

+ Nhà Máy Sợi Vinh .
- Cửa hàng thơng mại - dịch vụ, các đơn vị du lịch khác

Kế toán tài
chính
Phó
tổng
Giám
đốc
III
Phó
tổng
Giám
đốc
IV
Trung
tâm TN
&KTCL
SP
Nhà Máy
Dệt Nhuộm
Nhà Máy
May 1
Nhà Máy
May 2
Nhà
MáyMay
Đông Mỹ
Nhà Máy
Cơ Điện
Ban
CBSX
Nhà Máy

Đốc Công ty về những nhiệm vụ đã đợc giao .
- Phòng Sản xuất -Kinh doanh
- Phòng Kỹ Thuật - Đầu t
- Phòng Kế Toán -Tài Chính
- Phòng Xuất Nhập Khẩu
- Phòng Tổ Chức Hành Chính
- Phòng Thị Trờng
- Phòng Bảo Vệ - Quân Sự
- Phòng Đời Sống
- Trung Tâm Thí nghiệm và Kiểm tra chất lợng sản phẩm .
Công ty có một hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho sản xuất kinh doanh khá tốt.
Công ty đã đầu t một hệ thống máy tính hiện đại nối mạng INTERNET, hệ thống
thông tin liên lạc khá hoàn chỉnh, các phơng tiên giao thông đi lại của riêng công
ty cũng đợc đầu t nâng cấp để tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao dịch.
Cơ cấu tổ chức của công ty theo kiểu trực tuyến đã giúp cho công ty sử dụng khá
tốt khả năng chuyên môn của các thành viên. Đồng thời điều đó giúp cho công ty
nhanh chóng nắm bắt đợc những thay đổi trên thị trờng cũng nh trong kinh doanh
qua đó có thể thực hiện đợc các hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn.
Ph ơng h ớng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty hiện nay và các
năm tiếp theo.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch về sản xuất, XNK, gia công
các mặt hàng sợi, dệt may cũng nhu dịch vụ theo giấy phép đăng ký kinh
doanh và mục đích thành lập doanh nghiệp.
- Phấn đấu nâng cao chất lợng hạ giá thành sản phẩm, giảm chí phí sản xuất,
bảo toàn và phát triển vốn nhà nớc, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc.
- Chú trọng phát triển các mặt hàng xuất khẩu, qua đó mở rộng sản xuất, tạo
công ăn việc làm cho ngời lao động, không ngừng đào tạo bồi dỡng cán bộ,
nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật chuyên môn cho CBCNV
trong công ty, bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trờng, giữ
gìn trật tự an toàn xã hội, làm chọn nghĩa vụ quốc phòng.

đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm, tăng số lợng hàng bán ra, tăng doang thu,
từ đó sẽ tăng lợi nhuận để từng bớc cải thiện và nâng cao đời sống cho cán bộ
công nhân viên toàn công ty, đảm bảo cho nguồn nhân lực của công ty không chỉ
đầy đủ về mặt vật chất mà còn dồi dào về mặt tinh thần.
Song song với các mục tiêu trên, công ty cũng không quên đeo đuổi mục tiêu
bảo vệ môi trờng và an toàn lao động cho công nhân.
Quyền hạn của Công ty
Công ty Dệt May Hà Nội(tên giao dịch là HANOSIMEX) là thành viên hạch toán
độc lập. Công ty đợc tự chủ về mặt tài chính, có đầy đủ t cách pháp nhân, có trụ sở
riêng, có con dấu riêng, có quan hệ đối nội, đối ngoại, đợc mở tài khoản riêng ở
các ngân hàng trong và ngoài nớc theo pháp lệnh của Nhà nớc Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam. Công ty hoạt động theo luật Doanh nghiệp Nhà nớc và các
quy định của pháp luật. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Dệt May Hà Nội
đợc Chủ tịch hội đồng quản trị Tổng Công ty Dệt May Việt Nam phê chuẩn.
Công ty có quyền và nghĩa vụ quản lý, sử dụng có hiệu quả phát triển vốn, bảo
đảm về việc làm và đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên, bảo
đảm trật tự an ninh, bảo đảm an toàn sản xuất.
Công ty thực hiện chế độ chính sách của Nhà nớc, các chủ trơng của Bộ Công
Nghiệp và Tổng Công ty Dệt May Việt Nam. Đồng thời tham gia vào các hoạt
động của địa phơng tuỳ theo điều kiện thực tế của công ty.
b.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và các nhà máy
b.1 Khối phòng ban chức năng
Các phòng ban thuộc khối điều hành công ty sẽ làm công tác nghiệp vụ, triển khai
nhiệm vụ đã đợc TGĐ duyệt xuống các nhà máy và các đơn vị liên quan, đồng
thời làm công tác tham mu, cố vấn cho TGĐ về mọi mặt trong hoạt động điều
hành sản xuất kinh doanh giúp TGĐ ra các quyết định nhanh chóng, chính xác để
hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao. Đồng thời các phòng ban trong công ty luôn
có mối liên hệ chặt chẽ và thống nhất với nhau để đảm bảo cho việc sản xuất đợc
xuyên suốt và thuận lợi.
Các phòng ban thuộc khối điều hành công ty gồm:

Công ty.
+Quản lý cây xanh, vệ sinh mặt bằng toàn Công ty.
* Phòng bảo vệ-quân sự
+ Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ ngời và phơng tiện ra vào, đi lại trong toàn Công
ty, tổ chức tuần tra canh gác bảo vệ kho tàng, nhà xởng, toàn Công ty 24h/24h.
Ngoài ra còn có: Trung tâm y tế và trung tâm thí nghiệm - kiểm tra chất lợng sản
phẩm.
1.1Khối các nhà máy sản xuất
Mỗi nhà máy thành viên là một đơn vị sản xuất cơ bản của công ty và sản xuất ra
sản phẩm hoàn chỉnh. Trên cơ sở các dây chuyền sản xuất sản phẩm, các nhà máy
có chức năng sử dụng công nhân, tổ chức quản lý quá trình sản xuất, thực hiện các
định mức kinh tế-kỹ thuật, đảm bảo hiệu suất sản xuất tối đa, nâng cao chất lợng
sản phẩm, tăng năng suất làm việc của dây chuyền. Tất cả các hoạt động trong quá
trình sản xuất của cả nhà máy đều đặt dới sự chỉ đạo của Giám đốc(GĐ) nhà máy.
Giúp việc cho giám đốc nhà máy là hai Phó GĐ, tổ Nghiệp vụ, tổ kỹ thuật chuyên
môn cùng với các tổ trởng tổ sản xuất.
Giám đốc các nhà máy thành viên chịu trách nhiệm trớc TGĐ về toàn bộ hoạt
động của nhà máy mình quản lý. Phó GĐ có trách nhiệm thực hiện những công
việc đợc phân công và đợc GĐ uỷ quyền, tham mu cho GĐ những vấn đề quan
trọng trong quá trình sản xuất, chịu trách nhiệm trớc GĐ về kết quả công việc đợc
giao.
Công ty bao gồm các nhà máy trực thuộc đóng tại nhiều địa bàn khác nhau:
- Nhà máy sợi Hà Nội ( đóng tại trụ sở chính của Công ty)
- Nhà máy sợi Vinh ( đóng tại thành phố Vinh Nghệ An)
- Nhà máy dệt nhuộm đợc trang bị thiết bị dệt của Châu Âu.
- Nhà máy may 1 ( đóng tại trụ sở chính của Công ty).
- Nhà máy May 2 ( đóng tại trụ sở chính của Công ty ).
- Nhà máy May 3 (đóng tại trụ sở chính của Công ty ).
- Nhà máy may Đông Mỹ ( đóng tại Đông Mỹ Thanh Trì Hà Nội).
- Nhà máy dệt Denim (đóng tại trụ sở chính của Công ty).

Năm
Tổng số
lao động Nam Nữ
Bộ phận
hành
chính
Bộ phận
sản xuất
trực tiếp
Trình độ học vấn
Đại
học
Trung
cấp

Phổ thông
1998 6.529 1.985 4.544 414 6.115 340 381 5.799
1999 6.100 1.923 4.177 402 5.698 334 380 5.386
2000 5.450 1.718 3.732 359 5.091 350 420 4.680
2001 5.150 1.600 3.550 325 4.825 355 429 4.366
Nguồn : Phòng Tổ chức- Hành Chính
Biểu 1 cho thấy, trong Công ty lao động nữ nhiều hơn nam. Qua thực tế khảo sát,
số nữ tập trung chủ yếu ở bộ phận trực tiếp sản xuất. Điều này rất phù hợp với dặc
điểm sản xuất của ngành. Số lao động trong bộ phận hành chính chiếm 7%, bộ
phận trực tiếp sản xuất chiếm 93%, điều này chứng tỏ bộ máy quản lý của Công ty
rất gọn nhẹ. Hàng năm, quý, tháng Công ty tổ chức thi tay nghề, mở các lớp bồi d-
ỡng cho cán bộ công nhân viên. Độ tuổi lao động trung bình trong Công ty là 27,
đây là một thuận lợi lớn cho Công ty bởi tuổi trẻ thờng có tính năng động, sáng tạo
và lòng nhiệt tình với công việc. Lực lợng lao động này đã giúp Công ty trở thành
doanh nghiệp hàng đầu của ngành Dệt May trong cơ chế thị trờng.

STT Tên sản phẩm STT Tên sản phẩm
1 Poloshist ngắn tay 11 Váy nữ
2 Poloshist dài tay 12 Quần dài nam nữ
3 Poloshist trẻ em 13 Jacket
4 T.Shirt 14 May ô
5 T.Shirt trẻ em 15 May ô trẻ em
6 Hineck 16 áo váy nữ
7 Hineck trẻ em 17 Quần sịp nam nữ
8 Thể thao 18 quần áo xuân thu
9 Thể thao trẻ em 19 Quần áo xuân thu trẻ em
10 Quần Booxer 20 Quần dài
<Nguồn: Phòng Kế hoạch thị trờng>
Việc nghiên cứu mẫu mã sản phẩm trên thế giới từ đó thiết kế sản phẩm đó là một
biện pháp khá đơn giản song tiết kiệm. Song đó chỉ là biện pháp tạm thời trớc mắt
không mang tính chất lâu dài vì công ty chịu sự cạnh tranh cao. Do vậy mà trong
những năm qua công ty không ngừng đầu t nghiên cứu thị trờng, tự thiết kế mẫu
mã mới đáp ứng yêu cầu trong và ngoài nớc.
Trong điều kiện kinh doanh mang tính cạnh tranh quyết liệt thì nếu công ty chỉ
dựa vào sản phẩm truyền thống hoặc sao chép những mẫu mã thì sẽ đi đến thất
bại. Do vậy, công ty cần phải thiết kế mẫu mã mới.
Bảng3: Danh mục mặt hàng sợi của công ty dệt may Hà Nội<2001>.
STT Sản phẩm sợi STT Sản phẩm sợi
1 Ne 45 PE 14 Ne 45 PE 100%
2 Ne 40 PE 15 Ne 45.83/17 chải thô
3 Ne 30 PE 16 Ne 30.83/17 chải thô
4 Ne 32 cotton chải thô 17 Ne 30.65/35 chải thô
5 Ne 32 cotton chải kỹ 18 Ne 20.65/35 chải thô
6 Ne 20 cotton chải thô 19 Ne 10 PE
7 Ne 20 cotton chải kỹ 20 Ne 32/2.65/35
8 Ne 30 cotton chải thô 21 Ne 40/2.65/35 chải kỹ

ợng, đủ sức cạnh tranh trên thị trờng
- Công tác đào tạo huấn luyện là công việc thờng xuyên lâu dài nhằm duy trì
đợc đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực và trình độ. Có chính sách
đãi ngộ hợp lý để họ gắn bó lâu dài với công ty
- Từng kỳ đề ra và thực hiện những mục tiêu cụ thể thích hợp với chính sách
chất lợng sản phẩm của công ty
- Có kế hoạch đánh giá xem xét nội bộ, kịp thời rút ra những điểm tồn tại
trong hệ thống quản lý chất lợng để có biện pháp khắc phục, phòng ngừa
nhằm bảo đảm công tác quản lý chất lợng luôn đợc cải tiến và có hiệu quả.
*Đối với sản phẩm sợi:
Sản phẩm sợi đợc xem là có chất lợng cao so với toàn ngành với hầu hết là sản
phẩm cấp I tức là sản phẩm đạt loại chất lợng tốt. Chất lợng sản phẩm sợi thể hiện
qua khả năng tiêu thụ mặt hàng này của công ty trong mấy năm qua. Sản phẩm đã
chứng tỏ đợc thế mạnh bởi sự đa dạng về chủng loại, phù hợp với thị hiếu ngời
tiêu dùng.
Sản phẩm loại I chiếm hơn 98% cho thấy việc đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về
mặt hàng sợi để sản xuất hàng dệt kim là hoàn toàn có thể điêù đó chứng tổ công
ty luôn giữ mức chất lợng ổn định tạo đợc niềm tin cho khách hàng.
*Sản phẩm dệt kim.
Hầu hết các sản phẩm dệt kim là xuất khẩu theo đơn đặt hàng, do đó chất lợng
vải, mẫu mã, kiểu dáng , mầu sắc...đã đợc ghi rõ trong đơn đặt hàng và nhiệm vụ
của công ty là phải sản xuát theo đúng tiêu chuẩn của đơn đặt hàng. Tại các nhà
máy may, công nhân trực tiếp sản xuất may thêu và kiểm kha chất lợng sản phẩm
để làm lại những sản phẩm không đạt yêu cầu, sau đó những sản phẩm này lại đ-
ợc kiểm tra trớc khi bao gói theo phơng pháp lấy mẫu.
Quy trình kiểm tra chất lợng sản phẩm cảu công ty đặc biệt đợc coi trọng vì đây
là vũ khí cạnh tranh của công ty từ đó tạo đợc niềm tin đối với khách hàng truyền
thống và khách hàng tiềm năng.
Quy trình đánh giá chất lọng nội bộ.
Sơ đồ 2 : Quy trình đánh giá chất lợng nội bộ

Lập hợp đồng hoặc
mua trực tiếp
Nhận hàng
Phê duyệt nhà thầu phụ
Đàm phánKí hợp đồngGiám định
Chi chú :
Hoạt động có thể xảy ra
< Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu>
Nguyên liệu chính của công ty dệt may Hà Nội là bông xơ PE, nhng nguyên liệu
này phần lớn là nhập khẩu. Do tính chất và nguồn gốc của bông xơ hiện nay nớc
ta cha sản xuất đợc bông xơ PE nên phải nhập khẩu từ nớc ngoài. Mặt khác do
luợng bông trong nớc cha đáp ứng đủ cho ngành dệt trong nớc, chất lợng lại cha
cao nên các công ty dệt may vẫn phải sử dụng các loại bông nhập khẩu từ nuớc
ngoài.
Bảng 4: Thực trạng cung ứng nguyên liệu
Nguồn nguyên liệu (Nhập khẩu/ mua trong nớc %)
Nguyên liệu
Nhập khẩu
Trong nớc
Xơ 95% 5%
Sợi 95% 5%
Hoá chất, thuốc nhuộm 99% 1%
Vải 95% 5%
<Nguồn : Báo cáo chuẩn đoán công ty dệt Hà nội>
Các nguyên liệu sản xuất các mặt hàng chính của Công ty xơ sản xuất sợi,
sợi cho dệt, vải sản phẩm may chủ yếu nhập khẩu từ nớc ngoài chiếm 95%, mua ở
trong nớc là không đáng kể chỉ chiếm khoảng 5%. Những con số này cho thấy
Công ty dệt may Hà Nội cha chủ động về mặt nguyên liệu, bị phụ thuộc vào nớc
ngoài; cho nên tính chủ động trong sản xuất cha cao và hiệu quả sản xuất sẽ bị
hạn chế. Đặc biệt sản phẩm sợi hiện vẫn là mặt hàng chủ đạo của công ty, là

Thị trờng tiêu thụ của công ty Dệt May Hà Nội khá rộng lớn, bao gồm thị trờng
trong nớc và thị trờng nớc ngoài.
*Thị trờng trong nớc< 50%>
Đối với sản phẩm sợi
Mỗi năm công ty sản xuất khoảng hơn 20 loại sợi xe và sợi đơn. Đây là mặt hàng
có sản lợng tiêu thụ khá ổn định và tăng đều từ năm 1997 đến nay. Với chất lợng
tốt sản phẩm chủ yếu tiêu thụ ở thị trờng Miền Nam.
Mặc dù thị trờng Miền Nam xa công ty, chi phí vận chuyển lớn do đó làm tăng giá
thành sản phẩm. Song do đây là thị trờng tiêu thụ sản phẩm lớn, công ty đã đáp
ứng nhu cầu bằng cách kéo sợi có chỉ số cao, tỷ lệ pha trộn giữa cotton và PE khác
nhau làm đa dạng hoá mặt hàng. Với chất lợng sản phẩm cao nên công ty đã thu
hút đợc nhiều khách hàng, tăng khối lợng bán.
Tuy nhiên sản phẩm sợi của công ty lại chủ yếu tiêu thụ tại thị trờng Miền Nam
còn Miền Bắc khối lợng tiêu thụ lại không đáng kể mặc dù thị trờng Miền Bắc có
nhu cầu tơng đơng và ngày càng tăng về nhu cầu sợi. Do vậy đây là thị trờng tiềm
năng mà công ty cần khai thác triệt để hơn nữa thị trờng này. Mở rộng thị trờng
Miền Bắc sẽ có nhiều lợi thế đó là chi phí vận chuyển thấp, khả năng thông hiểu
đối tắc dễ dàng hơn và tăng các hình thức phân phối trực tiếp cũng nh quảng bá
sản phẩm.
Đối với sản phẩm dệt kim.
Hàng dệt kim chủ lực của công ty hiện nay là áo T.shirt và Hineck. Sở dĩ nh vậy là
do mặt hàng này phù hợp về giá thành, mẫu mã và phù hợp với thị hiếu ngời tiêu
dùng. Tuy vậy, mặt hàng dệt kim lại không đợc chú trọng ở trong nớc mà chủ yếu
là xuất khẩu nhng với số lợng nhỏ.
Bảng 5: Tiêu thụ nội địa sản phẩm dệt kim của Công ty Dệt may Hà Nội
Đơn vị : chiếc
Sản phẩm
Năm
2000
Năm

phẩm ngày càng đợc quan tâm..
Sản phẩm khăn, lều du lịch.
Trong những năm qua, sản phẩm khăn của công ty chủ yếu tiêu thụ trên thị trờng
xuất khẩu còn lợng tiêu thụ trong nứoc là rất nhỏ. Tuy nhiên, mức tiêu thụ sản
phẩm khăn sang thị trờng nớc ngoài ngày càng tăng. Điều đó khẳng định rằng
công ty dần khẳng định và tìm đợc chỗ đứng của mình ở thị trờng trong và ngoài
nớc đồng thời có thể cạnh tranh đợc với các đối thủ khác.

Trích đoạn Củng cố và mở rộng thị trờng xuất khẩu. Lập kế hoạch nâng cao năng lực cạnh tranh.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status