Trắc nghiệm nguyên tắc trong giáo dục sức khỏe pot - Pdf 11

NGUYÊN TẮC TRONG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ
1. Nguyên tắc GDSK chỉ đạo việc:
A. Lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức phương tiện GDSK
B. Lựa chọn cách thức tổ chức, nội dung, phương pháp, hình thức phương tiện
GDSK
C. Lựa chọn cách thức tổ chức GDSK
D. Lựa chọn một số vấn đề sức khoẻ của cộng đồng để giáo dục
E. Lựa chọn một số vấn đề sức khoẻ và cách thức tổ chức GDSK,
B
2. GDSK mang tính khoa học nên GDSK:
A. Là cơ sở cho các ngành khoa học khác
B. Là sự phối hợp của tất cả các ngành khoa học khác
C. Vận dụng những kiến thức khoa học của khoa học hành vi ứng dụng tâm lý học
giáo dục và y tế công cộng
D. Mang tính nguyên tắc của tất cả các ngành khoa học khác
E. Là cơ sở và sự phối hợp của tất cả các ngành khoa học khác
C
3. I. Khoa học hành vi II. Tâm lý học giáo dục III. tâm lý học xã hội
IV. tâm lý học nhận thức V. Lý thuyết phổ biến sự đổi mới
Sử dụng những thông tin trên để trả lời câu hỏi sau: GDSK mang tính khoa học vì
nó dựa trên cơ sở khoa học sau:
A. I, II, III, IV
B. I, II, III, V
C. I, II, III, IV, V
D. II, III, IV, V
E. I, II, IV, V
C
15
4. Khoa học hành vi nghiên cứu:
A. Cách ứng xử và lý do ứng xử của con người
B. Phức hợp những hành động của con người

C. Xây dựng phong cách học tập theo nhịp độ, tốc độ và phương pháp riêng phù
hợp với họ
D. Phát huy cao độ trình độ năng lực của mình
E. Được học tập theo thời điểm của riêng và có thể giải bày tất cả những vấn đề
riêng tư
C
9. Trong truyền thông, khai thác vận dụng triệt để kinh nghiệm của mỗi cá nhân sẽ:
A. Hiểu được vấn đề sức khỏe của họ
B. Giúp họ nhận ra vấn đề sức khỏe của mình
C. Giúp những người khác tránh được sai lầm
D. Giúp họ đóng góp lợi ích vào tập thể và xã hội
E. Chọn giải pháp thay đổi hành vi
D
17
10. Đối tượng được thực hành những điều đã học bằng cách tốt nhất là:
A. Được người làm GDSK hỗ trợ giúp đỡ
B. Giải quyết các vấn đề sức khỏe của chính bản thân họ và cộng đồng
C. Cộng đồng hỗ trợ cho họ nguồn lực
D. Cung cấp kiến thức và kỹ năng cho họ
E. Được người làm GDSK và cộng đồng hỗ trợ
B
11. Thông qua việc đánh giá và tự đánh giá về hiệu quả học tập và thực hành đối tượng
sẽ:
A. Tránh được các yếu tố bất lợi ảnh hưởng đến sự thay đổi của mình
B. Chủ động tham gia vào mọi hoạt động thay đổi hành vi của tập thể
C. Không ngừng tự hoàn thiện và duy trì sự thay đổi đã đạt được
D. Vận dụng kết quả vào thực tế cuộc sống
E. Tìm ra được giải pháp cho vấn đề sức khỏe của bản thân và cộng đồng
C
12. Mọi hoạt động của đối tượng trong học tập và thực hành sẽ do:

D. Hành động theo lý trí để đạt được mục đích
E. Bắt đầu nghĩ đến nhu cầu khácvà quyết định hành động để dạt được mục đích
C
19
16. Giáo dục nhu cầu và động cơ hành động dựa trên cơ sở kết hợp lợi ích cá nhân và
lợi ích tập thể sẽ mang lại:
A. Hiệu quả cao mà chi phí vật chất thấp
B. Hiệu quả cao nhưng chi phí vật chất cao
C. Hiệu quả cao mà không cần chi phí
D. Hiệu quả thấp mà chi phí vật chất rất cao
E. Hiệu quả thấp nhưng không cần chi phí
A
17. Bước 1 và 2 trong quá trình thay đổi hành vi của con người thuộc giai đoạn:
A. Tự nhận thức
B. Nhận thức cảm tính
C. Nhận thức lý tính
D. Chuyển tiếp trung gian
E. Phân tích
B
18. Nhận thức cảm tính là giai đoạn:
A. Tự nhận thức
B. Khái quát hoá
C. Phân tích
@D. Nhận thức bằng cảm quan
E. Tổng hợp
19. Nhận thức lý tính là giai đoạn:
A. Phân tích
@B. Nhận thức bằng các thao tác tư duy
C. Trung gian
D. Nhận thức bằng cảm quan

C. Cộng đồng
D. Từng giai đoạn nhất định
E. Hoàn cảnh kinh tế xã hội
25. Động viên được mọi tầng lớp nhân dân, mọi thành phần xã hội, mọi lứa tuổi cùng
tham gia GDSK là thể hiện của nguyên tắc:
A. Phối hợp
B. Lồng ghép
@C. Tính đại chúng
D. Tính vừa sức và vững chắc
E. Đối xử cá biệt và tính tập thể
26. Chọn nội dung GDSK phù hợp với từng đối tượng, từng cộng đồng, từng giai
đoạn, trình độ văn hoá giáo dục là thể hiện của nguyên tắc:
A. Tính khoa học
B. Tính thực tiễn
C. Tính lồng ghép
@D. Tính vừa sức vững chắc
E. Tính đại chúng
21
27. Những hoạt động của cán bộ y tế và cơ sở y tế có tác dụng giáo dục đối với nhân
dân là thể hiện của nguyên tắc:
A. Tính thực tiễn
B. Tính đại chúng
@C. Tính trực quan
D. Đối xử cá biệt và bảo đảm tính tập thể
E. Tính vừa sức và vững chắc
28. Thực hiện GDSK mang lại hiệu quả cụ thể thiết thực có sức thuyết phục cao là thể
hiện của nguyên tắc:
A. Tính khoa học
@B. Tính thực tiễn
C. Tính đại chúng

A. 30 - 40%
B. 25 - 30%
@C. 2,5 - 5%
D. 13,5 - 15%
22
E. 34 - 37,5%
34. Theo Rogers, những người chấp nhận sự đổi mới thuộc nhóm người sớm chấp
nhận chiếm khoảng:
A. 30 - 40%
B. 25 - 30%
C. 2,5 - 5%
@D. 13,5 - 15%
E. 34 - 37,5%
35. Theo Rogers, những người chấp nhận sự đổi mới thuộc nhóm người đa số sớm, đa
số muộn chiếm khoảng:
@A. 34 - 37,5%
B. 25 - 30%
C. 2,5 - 5%
D. 13,5 - 15%
E. 30 - 40,5%
36. Theo Rogers, những người chấp nhận sự đổi mới thuộc nhóm người lạc hậu và bảo
thủ chiếm khoảng:
A. 34 - 37,5%
B. 25 - 30%
@C. 5 - 16%
D. 13,5 - 15%
E. 30 - 40,5%
37. Cơ sở tâm lý học xã hôiü qua tháp Maslow, bao gồm các thang nhu cầu như sau,
NGOẠI TRỪ:
A. Nhu cầu tự khẳng định

43. Cần phải biết cách tác động có hiệu quả tới những hoạt động tinh thần của cá nhân
và biết xử dụng những tác động tích cực của cá nhân đối với ý thức của tập thể và xã
hội khi giáo dục số đông người.
A. Đúng.
@B. Sai.
44. Công thức nổi tiếng của V.I. Lenin trong lý thuyết phản ánh là: "Từ trực quan sinh
động đến tư duy trừu tượng, rồi từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường
biện chứng của sự nhận thức hiện thực khách quan"
A. Đúng.
@B. Sai.
45. Trong GDSK, mục đích cuối cùng là giúp đối tượng chuyển sang nhận thức lý
tính, nhất là tự nhận thức và phải vận dụng được vào thực tế để giải quyết vấn đề SK
của bản thân và cộng đồng.
@A. Đúng.
B. Sai.
46. Phổ biến sự đổi mới là một quá trình truyền bá một sự đổi mới thông qua các kênh
truyền thông trong một thời gian nhất định tới các thành viên của một hệ thống xã hội.
@A. Đúng.
B. Sai.
47. Trình tự những giai đoạn của quá trình chấp nhận sự đổi mới ở một cá nhân hay
tập thể là: Nhận thức đổi mới quyết định thử nghiệm sự đổi mới thử nghiệm sự đổi
mới hoàn thành một thái độ tích cực đối với sự đổi mới khẳng định một hành vi
mới và thực hiện hay từ chối
A. Đúng.
@B. Sai.
48. Theo tâm lý học nhận thức thì quá trình nhận thức được chia ra làm 2 giai đoạn:
nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.
A. Đúng.
@B. Sai. X
49. Rogers nghiên cứu những loại người trong tập thể hay cộng đồng chịu chấp nhận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status