CÁC NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH doc - Pdf 11

Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
CÁC NỘI DUNG ÔN TẬP
HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH

Chương 1. Tổng quan về nghiên cứu trong kinh doanh
1. Định nghĩa “nghiên cứu trong kinh doanh”
Nghiên cứu trong kinh doanh là quá trình thu thập, ghi chép, phân tích dữ liệu một cách có hệ
thống, có mục đích nhằm hổ trợ cho việc ra quyết định kinh doanh
2. Đặc điểm các nghiên cứu trong kinh doanh (có 3 đặc điểm)
+ Thông tin được thu thập một cách có hệ thống : Tức là thông tin được thu thập một cách khoa
học, có tính chọn lọc
+ Thông tin chính xác: Thông tin đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình ra quyết định kinh
doanh. Nguồn thông tin lệch lạc thì sẽ dẫn đến những sai lầm trong việc ra quyết định kinh
doanh, dẫn đến những hậu quả khôn lường.
+ Phải có mục tiêu rõ ràng :Phục vụ cho việc ra quyết định quản lý kinh doanh. Trước khi tiến
hành nghiên cứu trong kinh doanh thì chúng ta phải xác định được mục tiêu sẽ làm gì? Và
nghiên cứu đó dung để làm gì. Để từ đó có hướng đi thích hợp cho quá trình nghiên cứu.
3. Phân loại các nghiên cứu trong kinh doanh
a. Theo mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu khám phá : là một loại hình nghiên cứu thực hiện bởi vì một vấn đề chưa được
xác định rõ ràng. Thăm dò nghiên cứu giúp xác định việc thiết kế nghiên cứu tốt nhất, phương
pháp thu thập dữ liệu và lựa chọn các đối tượng.
- Nghiên cứu mô tả : mô tả các đặc hiện tượng hay các đặc điểm lien quan tới đám đông (Ai?
Cái gì? Ở đâu và như thế nào?). Nghiên cứu mô tả nhằm cố gắng giải thích mối quan hệ giữa
các biến
- Nghiên cứu nguyên nhân : Được thực hiện bằng cách kiểm soát những nhân tố khác nhau để
xác định xem nhân tố nào gây ra kết quả, thường cần sự thử nghiệm khá phức tạp và đắt tiền
b. Theo kỹ thuật thu thập thông tin
- Nghiên cứu định tính: Nghiên cứu định tính (NCĐT) là một phương pháp tiếp cận nhằm tìm
cách mô tả và phân tích đặc điểm văn hóa và hành vi của con người và của nhóm người từ quan
điểm của nhà nghiên cứu. Nghiên cứu định tính cung cấp thông tin toàn diện về các đặc điểm của

• Hiểu rõ bản chất vấn đề chứ không phải những biểu hiện của nó
• Quyết định đơn vị nghiên cứu
• Các kỹ thuật hình thành ý tưởng nghiên cứu
• Quyết định các biến có liên quan
Biến phân loại
Biến liên tục
Biến phục thuộc
Biến độc lập
• Phát biểu vấn đề, nêu câu hỏi, mục tiêu và giả thiết nghiên cứu
• Hình thành ý tưởng nghiên cứu
+ Kỹ thuật tư duy hợp lý
• Khảo sát những điểm mạnh và sở thích cá nhân
• Xem xét các chủ đề của các công trình nghiên cứu đã được thực hiện
• Đọc các tài liệu
• Trao đổi, thảo luận
Có thể áp dụng kỹ thuật “6 chiếc mũ tư duy”để hình thành ý tưởng nghiên cứu
Mũ trắng: Các sự kiện
Mũ đỏ: cảm tính
Mũ đen: Các mặt tiêu cực
Mũ vàng: Các mặt tích cực cuả tình trạng được kiểm nghiệm
Mũ xanh lá cây: Những cách giải quyết đến từ cách nhìn vấn đề theo trên
Mũ xanh da trời: tổng kết những thứ đạt được
+ Kỹ thuật tư duy sáng tạo
• Lưu sổ các ý tưởng nghiên cứu
• Khám phá các đề tài ưu thích nhờ những công trình đã hình thành
• Bản đồ liên kết hình cây
2
Thaongockt
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
• Động não ( BrainStorming): là một kỹ thuật ban đầu được tạo ra để tìm ý tưởng

nghiên cứu
 Xác định sự tồn tại mối tương quan giữa sự thay đổi số lượng nhân viên bán hàng
và doanh thu bán hàng
 Xác định mối tương quan giữa sự thay đổi số lượng nhân viên bán hàng và sự
thay đổi doanh thu
 Xác định cường độ của mối tương quan giữa sự thay đổi số lượng nhân viên bán
hàng với sự thay đổi doanh thu
• Xây dựng câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu là câu hỏi được hình thành trên nền tảng của mục tiêu nghiên cứu.
Nhà nghiên cứu đưa ra câu hỏi nghiên cứu để góp phần làm chi tiết hơn, định hướng các
bước cần tìm hiểu để đạt được mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu đồng thời cũng được trả lời qua kết quả nghiên cứu. Có 3 dạng câu
hỏi nghiên cứu: Câu hỏi về sự khác biệt( dung để so sánh, ví dụ: Có sự khác nhau về
mức chi tiêu cho áo quần giữa nam và nữ không?), Câu hỏi về sự liên hệ(xác định mức
3
Thaongockt
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
độ liên hệ của các hiện tượng, ví dụ như : Xác định mức độ ảnh hưởng của số lượng nhân
viên tới doanh thu bán hang), câu hỏi về sự mô tả (mô tả hiện tượng )
• Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
+ Giả thuyết: Điều tạm nêu ra (chưa được chứng minh hoặc kiểm nghiệm) để giải thích
một hiện tượng nào đó và tạm được công nhận.(Từ điển Tiếng Việt)
+ Giả thuyết nghiên cứu là câu trả lời giả định cho câu hỏi nghiên cứu (dựa trên những
gì đã biết) và nó thể hiện dưới dạng có thể kiểm tra được
+ Giả thuyết phải phù hợp với điều kiện thực tế trong nghiên cứu, phù hợp với khung lí
thuyết tác giả sử dụng, nhiều giả thuyết có khả năng kiểm nghiệm trong thực tế.
+ Giả thuyết đóng vai trò là cơ sở, là khởi điểm của một công trình nghiên cứu, đồng thời
cũng có vai trò định hướng cho công trình nghiên cứu đó. Giả thuyết nghiên cứu khi
được kiểm chứng, được khẳng định thì sẽ là cơ sở lí luận giúp ta nhân thức sâu hơn về
bản chất của đối tượng nghiên cứu

 Tránh lặp lại các công việc đã thực hiện
4
Thaongockt
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
• Các nội dung chính của phần bình luận
+ Các câu hỏi định hướng nội dung
 Tại sao nghiên cứu của bạn cần được tiến hành?
 Nó khác các nghiên cứu khác ntn?
 Nghiên cứu của bạn phù hợp với kiến thức hiện tại ở chỗ nào?
 Nghiên cứu của bạn đóng góp gì cho lĩnh vực đó?
+ Các nội dung chính
 Đánh giá điểm mạnh và hạn chế của các nghiên cứu của các chuyên gia được
công nhận trong lĩnh vực lựa chọn.
 Chỉ ra mối liên hệ với nghiên cứu của bạn.
 Nhấn mạnh những khía cạnh cần thiết phải cung cấp kiến thức mới ( từ nghiên
cứu của bạn)
B3.Hình thành thiết kế nghiên cứu:
- Khái niệm : Thiết kế nghiên cứu là một kế hoạch tổng quan về cách thức tiến hàng nhằm đạt
được mục tiêu và trả lời các câu hỏi nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu:
+ Lựa chọn thiết kế nghiên cứu dựa vào mục tiêu
– Tóm lượt mục tiêu nghiên cứu
• Mô tả đặc điểm và tính chất của vấn đề
• Giải thích mối quan hệ giữa các biến số
– Lựa chọn thiết kế nghiên cứu
• Nghiên cứu mô tả
• Nghiên cứu giải thích (nghiên cứu quan hệ nhân quả)
+ Lựa chọn thiết kế nghiên cứu dựa vào phương pháp:
– Tóm tắt ưu, nhược điểm từng phương pháp nghiên cứu
• Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp

Bên cạnh đó, xây dựng đề cương nghiên cứu còn nhằm mục đích
+ Nhận được sự chấp thuận của nhà tài trợ nghiên cứu (nếu có)
+ Cho phép nhà nghiên cứu hoạch định và đánh giá các bước của quá trình nghiên cứu
+ Là một chỉ dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu
+ Cơ sở cho hoạch định nguồn lực cần thiết cho nghiên cứu ( thời gian và ngân sách )
- Các thành phần cơ bản của đề cương:
+ Đặt vấn đề:
+ Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu:
Câu hỏi nghiên cứu là cơ sở để đưa ra các giả thiết nghiên cứu
Làm rõ vấn đề nghiên cứu
Là cơ sở để xây dựng mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Dựa vào các vấn đề NC cụ thể để đặt câu hỏi NC và được cụ thể hóa trong bảng câu hỏi để thu
dữ liệu
Mục tiêu nghiên cứu chỉ rõ chúng ta muốn biết hay đạt được cái gì (?)
Cách trình bày mục tiêu nghiên cứu nên bắt đầu bằng động từ
Mục tiêu phải diễn đạt được kết quả mong đợi mà nó có thể quan sát được và đo lường được
Mục tiêu chung/tổng quát
Mục tiêu cụ thể (không nên quá nhiều mục tiêu)
Mục tiêu có thể được thay đổi và xác định lại trong tiến trình xây dựng đề cương nghiên cứu
hoặc tiến trình thực hiện nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu
 Là cơ sở để đưa ra các giả thiết nghiên cứu
 Làm rõ vấn đề nghiên cứu
 Là cơ sở để xây dựng mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
 Dựa vào các vấn đề NC cụ thể để đặt câu hỏi NC và được cụ thể hóa trong bảng câu hỏi
để thu dữ liệu
+ Lịch trình nghiên cứu
 Ước lượng tất cả các công việc cần thiết cho NC từ lúc bắt đầu đến kết thúc,
 Các công việc có thể là: lược khảo tài liệu, thuê chuyên gia, thiết bị, thu thập, kiểm tra,
xử lý số liệu, viết báo cáo …

khác nhau. Tuy nhiên, không phải bất kỳ dữ liệu nào cũng đáp ứng được nhu cầu của
những nhà nghiên cứu Lý do ở đây có thể là tính bảo mật nguồn thông tin hoặc trước đó
không có hoặc rất hiếm đề tài tương tự đã được nghiên cứu
 Khó tiếp cận
- Các nguồn dữ liệu thứ cấp cơ bản
+ Nguồn nội bộ : Các báo cáo chức năng khác nhau trong công ty ( báo cáo về chi phí, báo cáo
về doanh thu, hoạt động phân phối chức năng…)
+ Nguồn bên ngoài: Cơ quan thống kê và quản lý nhà nước; Các tổ chức hiệp hội; Sách, tạp chí
học thuật chuyên ngành; Luận văn, khóa luận, kết quả hội nghị; các phương tiện truyền
thông( internet, bách khoa mở…); các tổ chức thương mại
-Các phương pháp tìm kiếm dữ liệu thứ cấp
+ Thư viện
+ Các trung tâm tài liệu
+ Các cơ sở dữ liệu : thường được các công ty, tổ chức lớn xây dựng bằng cách tập hợp những
thông tin tóm tắt từ rất nhiều các tạp chí chuyên ngành khác nhau, sắp xếp và tổ chức sao cho
việc tìm kiếm thông tin được dễ dàng hơn
+ Các danh bạ mạng: phân loại và sắp xếp các website theo các chủ đề lớn nhỏ, chính phụ, giúp
người dung mạng dễ tìm kiếm hơn
+ Các bộ máy tìm kiếm
7
Thaongockt
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
b)Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Khái niệm dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu được nhà nghiên cứu thiết kế thu
thập và sử dụng trực tiếp cho mục đích nghiên cứu của mình
- Khái niệm phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Ưu điểm và hạn chế của phương pháp
+Ưu điểm Đáp ứng tốt nhu cầu và mục tiêu nghiên cứu
+Nhược điểm: Tốn kém chi phí và thời gian
- Các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp chủ yếu: Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu sơ

# Mục tiêu nghiên cứu chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Vấn đề và mục tiêu nghiên cứu có
thể sửa hoặc xem lại trong quá trình nghiên cứu.
8
Thaongockt
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
# Một loạt các câu trả lời có khả năng chưa được biết trước. Một số người trả lời có thể
trình bày các quan điểm mới mà người nghiên cứu chưa biết tới.
# Người nghiên cứu cần có sự lựa chọn đề xuất hay trình bày thêm những câu hỏi dựa
trên thông tin từ người trả lời.
# Một số người trả lời có thể có thông tin chất lượng cao và người nghiên cứu mong
muốn tìm hiểu sâu hơn với họ về đề tài nghiên cứu.
# Các câu hỏi có liên quan tới kiến thức ẩn, không nói ra hoặc quan điểm cá nhân (thái
độ, giá trị, niềm tin, suy nghĩ, …).
# Người nghiên cứu có thể cung cấp thêm thời gian và chi phí cho phỏng vấn và đi lại.
# Một số người trả lời có những khó khăn trong cách diễn đạt bằng cách viết.
# Chúng ta muốn công bố báo cáo có liên quan đến công bố chung.
• Ưu điểm : Do gặp mặt trực tiếp nên nhân viên điều tra có thể thuyết phục đối tượng trả
lời, có thể giải thích rõ cho đối tượng về các câu hỏi, có thể dùng hình ảnh kết hợp với lời
nói để giải thích, có thể kiểm tra dữ liệu tại chỗ trước khi ghi vào phiếu điều tra
• Nhược điểm : Có khả năng phát sinh sai sót và tái phỏng vấn. Đồng thời chi phí cao, mất
nhiều thời gian và công sức.
 Phỏng vấn qua điện thoại: Là phương thức thu thập dữ liệu dựa vào sự tiếp xúc với nhau
bằng giọng nói (qua điện thoại) giữa người phỏng vấn và đối tượng được phỏng vấn.
• Ưu điểm : Tốc độ nhanh; ít tốn kém chi phí; khả năng hợp tác; khả năng tái phỏng vấn
• Nhược điểm : Tuy nhiên thời gian phỏng vấn bị hạn chế vì người trả lời thường không sẵn
lòng nói chuyện lâu qua điện thoại, nhiều khi người cần hỏi từ chối trả lời hay không có ở
nhà.
Không thể trình bày các mẫu minh hoạ về mẫu quảng cáo, tài liệu… để thăm dò ý
kiến.
 Điều tra bằng bảng hỏi : Là phương thức thu thâp dữ liệu không có sự tiếp xúc nào giữa

phỏng vấn bằng đt, bằng thư hay phỏng vấn cá nhân.
Ưu nhược điểm:
Chi phí rẻ do lặp lại nhiều lần một bảng câu hỏi theo mẫu lập sẵn. Giúp cho việc phân tích được
tiến hành lâu dài và liên tục. Ví dụ: Nhờ theo dõi phản ứng của một người, một hộ hay một
doanh nghiệp qua một thời gian dài; giúp cho việc đo lường được tác động của một số nhân tố
đối với hành vi mua sắm của người tiêu dùng, từ đó giúp ta dễ tìm ra tính quy luật trong tiêu
dùng.
Hạn chế do biến động trong nhóm (Do tự rút lui, do bị phá sản, ngưng hoạt động, do chuyển
ngành, do qua đời, chuyển chỗ ở, …). Hạn chế về thái độ của nhóm cố định. Nếu ta cứ liên tục
nghiên cứu về một số yếu tố cố định (như hỏi họ mua hàng hoá nhãn hiệu gì) thì sẽ gây tác động
đến tác phong của họ làm sai lệch kết quả nghiên cứu
+ Phương pháp thực nghiệm:
• Nội dung phương pháp: Là phương pháp thu thập dữ liệu bằng cách quan sát, theo dõi, đo
đạc qua các thí nghiệm.
• Các loại biến :
Biến độc lập : là các yếu tố, điều kiện khi bị thay đổi trên đối tượng nghiên cứu sẽ
ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Như vậy, đối tượng nghiên cứu chứa một hoặc
nhiều yếu tố, điều kiện thay đổi. Nói cách khác kết quả số liệu của biến phụ thuộc
thu thập được thay đổi theo biến độc lập.
Ví dụ : Như vậy, đối tượng nghiên cứu chứa một hoặc nhiều yếu tố, điều kiện thay đổi. Nói cách
khác kết quả số liệu của biến phụ thuộc thu thập được thay đổi theo biến độc lập.
Biến phụ thuộc ( là những chỉ tiêu đo đạc và bị ảnh hưởng trong suốt quá trình thí
nghiệm, hay có thể nói kết quả đo đạc phụ thuộc vào sự thay đổi của biến độc lập)
Ví dụ : khi nghiên cứu sự sinh trưởng của cây mía, các biến phụ thuộc ở đây có thể bao gồm:
chiều cao cây, số lá, trọng lượng cây,… và kết quả đo đạc của biến phụ thuộc ở các nghiệm thức
khác nhau có thể khác nhau.
-Các phương thức điều tra chính
3. Chọn mẫu trong điều tra
- Các khái niệm cơ bản:
+ Tổng thể : Là một tập hợp các đối tượng khảo sát (khách hang, nhân viên, DN…) chứa các đặc

- Chọn mẫu ngẫu nhiên:
+Khái niệm: Là kỹ thuật chọn mẫu mà khả năng được chọn vào tổng thể mẫu của tất cả các đơn
vị của tổng thể đều như nhau
+Quy trình :
• Xác định khung chọn mẫu
Khung chọn mẫu là căn cứ để ta tiếp cận đối tượng đã chọn cho mẫu nghiên cứu
Khung chọn mẫu là căn cứ quan trọng quyết định chất lượng của mẫu được chọn
Ví dụ : Mẫu muốn chọn là sinh viên. Khung chọn mẫu là những đối tượng có thẻ sinh
viên (còn hiệu lực)
• Xác định kích thước mẫu: Quyết định kích cỡ mẫu nghiên cứu như thế nào cho phù hợp
phụ thuộc vào các yếu tố sau: Độ tin cậy mà nhà NC mong muốn từ mẫu; Khoảng ước
lượng E; Số lượng các nhóm mẫu nhỏ được phân ra từ mẫu NC để phân tích; quy mô của
tổng thể nghiên cứu.
Quy mô mẫu phù hợp thường được xác định theo công thức sau:
Nếu mục tiêu chính của NC là trung bình :
11
Thaongockt
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
Nếu mục tiêu chính của NC là các tỷ lệ :
Z: là hệ số tin cậy. Độ tin cậy thường dung trong NC là 0,95 tương ứng với z= 1.96
là độ lệch chuẩn của tổng thể từ những lần nc trước trong trường hợp mục tiêu NC
chính là trung bình
là là độ lệch chuẩn của tổng thể từ những lần nc trước trong trường hợp mục tiêu NC
chính là tỷ lệ
là sai số cho phép
• Lựa chọn kỹ thuật lấy mẫu phù hợp
• Kiểm tra tính đại diện của mẫu
+Các kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên:
 Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản : Là phương pháp chọn mẫu hoàn toàn ngẫu nhiên,
không theo một sự sắp xếp nào cả. Các đơn vị đều có cơ hội được chọn như nhau.

97.
Cách thức tiến hành:
- Lập danh sách các đơn vị của tổng thế chung theo một trật tự quy ước
- Đánh số thứ tự các đơn vị trong danh sách
- Chọn ngẫu nhiên một đơn vị trong danh sách
- Cách đều k đơn vị lại chọn ra 1 đơn vị vào mẫu. (Nếu số đơn vị tổng thể là N và số đơn vị
mẫu cần chọn là n thì khoảng cách chọn k = N/n.)
Ưu điểm : đơn giản, các đơn vị mẫu trãi đều theo dàn chọn mẫu nên tính đại diện cao hơn
cách chọn ngẫu nhiên đơn giản
Nhược điểm : Khó khăn khi lập dàn chọn mẫu trong trường hợp tổng thể lớn.
 Chọn mẫu ngẫu nhiên theo khối : là phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên một lượt các
phần tử
Cách thức tiến hành:
- Lập danh sách tổng thế chung theo từng khối
- Chọn ngẫu nhiên một số khối và điều tra tất cả các đơn vị trong khối đã chọn
Ưu điểm : Tổ chức gọn nhẹ, tiết kiệm thời gian và chi phí.
Nhược điểm : Do các đơn vị điều tra tập trung ở những khối mẫu, không phân bổ đều
trong tổng thể chung, cho nên tính đại diện của mẫu có thể thấp.
Áp dụng : Trong thực tế, phương pháp này được áp dụng khi khi ta không thể hoặc khó
có thể lập danh sách các đơn vị riêng biệt (dàn chọn mẫu) mà có thể lập danh sách theo
khối.
Ví dụ : khi nghiên cứu tình hình thu chi của hộ gia đình ở một thành phố lớn, việc lập danh sách toàn bộ
các hộ của thành phố rất khó khăn, nhưng có thể lập danh sách các phường (xã) hoặc khu phố một cách dễ
dàng. Lúc này có thể xem phường (xã) hoặc khu phố như một đơn vị chọn mẫu.
 Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng
Cách thức tiến hành:
- Tổng thể được phân chia thành các nhóm theo 1 tiêu thức hay nhiều tiêu thức
- Trong từng nhóm, dung cách chọn mâu ngẫu nhiên đơn gián/ chọn mẫu hệ thống để chọn ra
các đơn vị của mẫu
13

ước lượng sơ bộ về vấn đề đang quan tâm mà không muốn mất nhiều thời gian và chi phí.
Chọn mẫu phán đoán Là phương pháp mà phỏng vấn viên là người tự đưa ra phán đoán
về đối tượng cần chọn vào mẫu. Như vậy tính đại diện của mẫu phụ thuộc nhiều vào kinh
nghiệm và sự hiểu biết của người tổ chức việc điều tra và cả người đi thu thập dữ liệu.
Chẳng hạn, nhân viên phỏng vấn được yêu cầu đến các trung tâm thương mại chọn các
phụ nữ ăn mặc sang trọng để phỏng vấn. Như vậy không có tiêu chuẩn cụ thể “thế nào là
sang trọng” mà hoàn toàn dựa vào phán đoán để chọn ra người cần phỏng vấn.
Chọn mẫu hạn mức Đối với phương pháp chọn mẫu này, trước tiên ta tiến hành phân tổ
tổng thể theo một tiêu thức nào đó mà ta đang quan tâm, cũng giống như chọn mẫu ngẫu
nhiên phân tầng, tuy nhiên sau đó ta lại dùng phương pháp chọn mẫu thuận tiện hay chọn
mẫu phán đoán để chọn các đơn vị trong từng tổ để tiến hành điều tra.
Sự phân bổ số đơn vị cần điều tra cho từng tổ được chia hoàn toàn theo kinh
nghiệm chủ quan của người nghiên cứu
Ví dụ : Nhà nghiên cứu yêu cầu các vấn viên đi phỏng vấn 800 người có tuổi trên 18 tại 1 thành
phố. Nếu áp dụng phương pháp chọn mẫu hạn mức, ta có thể phân tổ theo giới tính và tuổi như sau:chọn
400 người (200 nam và 200 nữ) có tuổi từ 18 đến 40, chọn 400 người (200 nam và 200 nữ) có tuổi từ 40
trở lên. Sau đó nhân viên điều tra có thể chọn những người gần nhà hay thuận lợi cho việc điều tra của họ
để dễ nhanh chóng hoàn thành công việc.
Chọn mẫu tích lũy nhanh : Đây là cách chọn mẫu dựa trên sự giới thiệu của các đơn vị
nghiên cứu đã được chọn cho đến khi đủ số lượng mẫu yêu cầu
- Xác định kích cỡ mẫu
+ Cỡ mẫu và sai biệt

+ Ước lượng cỡ mẫu khi nghiên cứu tỷ trọng mẫu

Sai số = p ± Z. S
P

Độ lệch chuẩn S
P

a. Khái niệm thang đo
Đo lường là gán các con số vào biểu hiện tính chất của đối tượng nghiên cứu. Để đo lường
phải sử dụng thang đo: là hệ thống các con số được sử dụng để biểu thị các mức độ của khái
niệm nghiên cứu theo những quy tắc đã xác định
Để thuận lợi cho việc xử lý dữ liệu trên máy tính người ta thường xã hóa việc đo lường và
thang đo bằng các con số hoặc bằng các ký tự.
b. Các cấp độ thang đo
Thang đo định danh( Norminal) : Phản ánh sự khác nhau về tên gọi, màu sắc, tính chất,
đặc điểm…của các đơn vị
 Ví dụ : Nam = 1, Nữa =0
Thang đo thứ tự( Ordinal): phản ánh sự khác biệt về thuộc tính và về thứ tự hơn kém
giữa các đơn vị.
 Ví dụ :Tay nghề bậc 1,2,3…
Thang đo khoảng( Interval) là một dạng đặc biệt của thang đo thứ tự, trong đó khoảng
cách giữa các thứ tự đều nhau
16
Thaongockt
2
2
E
pqZ
n
=
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
 Ví dụ : Mức độ yêu thích sản phẩm ( Không yêu thích -2  rất yêu thích 2)
Thang đo tỷ lệ(Ratio) là một dạng đặc biệt của thang đo khoảng, trong đó giá trị 0 của
thang đo là điểm gốc cố định
 Ví dụ : Tỉ lệ lao động có việc làm
c. Các kỹ thuật thiết kế thang đo
 Độc đoán:

- Ví dụ :Chất lượng cao Chất lượng thấp
 Thang đo Stapel
- Đo lường cả hướng và cường độ cảm xúc về câu hỏi nào đó được nghiên cứu
- Những yếu tố quan tâm để nghiên cứu được đặt ở trung tâm và một thang đo số sắp xếp có
thứ tự , như là -2 đến 2
- Đưa ra được một ý kiến gần gũi hay xa cách như thế nào khi những cá nhân phản ứng lại
kích thích
- Bởi vì không có một điểm 0 tuyệt đối nên đây là thang đo định khoảng
- Là một bổ sung cho Semantic differential scales , đặc biệt khi không tìm được một cặp tính
từ có ý nghĩa trái ngược để phục vụ nghiên cứu.
 Thang đo đánh giá đồ họa
- Sự trình bày bằng độ họa giúp cho người trả lời có thể chỉ ra câu trả lời của mình cho từng
câu hỏi cụ thể bằng cách đánh dấu một điểm chính xác trên thang đo.
- Đây là một thang đo thứ tự
- Ví dụ : Bạn có giới thiệu dịch vụ 3G cho người khác
Luôn luôn Không bao giờ
 Thang đo liệt kê nhiều đánh giá
- Đưa ra nhiều lựa chọn và có thể có nhiều câu trả lời
- Đây là thang đo danh xưng
 Thang đo có tổng điểm cố định
- Người trả lời được yêu cầu cho một con số vào mỗi điểm ở những khoản mục
- Giúp các nhà nghiên cứu đánh giá được tỷ lệ
- Các yếu tố đưa ra sẽ được đánh giá với tổng đánh giá là 100
- Thang đo này cho số liệu liên tục, thường dung để ghi nhận thái độ, hành vi và xu hướng của
hành vi
 Thang đo so sánh từng cặp
- Được sử dụng khi giữa một số những đối tượng, người trả lời được yêu cầu chọn giữa 2 đối
tượng cùng một lúc. Điều này giúp cho việc đánh giá những sở thích.
- Khi số lượng đối tượng tăng lên thì số cặp so sánh kép cũng tăng lên. Những lựa chọn đôi
cho n đối tượng sẽ là n.(n-1)/ 2. Do đó so sánh theo cặp là một phương pháp tốt nhất nếu tác

+ qua internet
+ Qua thư
+ Phân phát và thu thập lại
- Thực hiện bởi người phỏng vấn
+ Qua điện thoại
+ Phỏng vấn cấu trúc
c. Các bước trong quy trình thiết kế bảng hỏi
- Xác định các dữ liệu cần tim : Dựa vào mục tiêu và nội dung nghiên cứu
- Xác định phương pháp phỏng vấn : Tùy theo phương pháp phỏng vấn (gởi thư, gọi đt, phỏng
vấn trực tiếp )sẽ thiết kế bảng câu hỏi khác nhau
- Phác thảo nội dụng bảng câu hỏi
- Chọn dạng cho câu hỏi: Có 2 dạng câu hỏi là câu hỏi đóng và câu hỏi mở
- Xác định từ ngữ thích hợp cho bảng câu hỏi ( bao gồm cả dịch câu hỏi và mã hóa câu hỏi)
- Xây dựng cấu trúc bảng hỏi
- Thiết kế việc trình bày bảng câu hỏi
- Điều tra thử để điều chỉnh bảng câu hỏi; đánh giá độ giá trị và độ tin cậy.
d. Các loại câu hỏi điều tra
19
Thaongockt
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
- Câu hỏi mở : Câu hỏi mở là những câu hỏi có từ để hỏi, như: "ai, cái gì, ở đâu, khi nào, như
thế nào và tại sao" hoặc cũng có thể bắt đầu bằng các cụm từ như "Bạn nghĩ gì về ?", "Bạn
cảm thấy như thế nào về ?"
- Câu hỏi đóng: là câu hỏi chứa đựng toàn bộ phương án có khả năng trả lời. Người được
phỏng vấn phải chọn những đáp án có sẵn do người phỏng vấn thiết kế
+ Liệt kê + Mức độ
+Phân loại + Số lượng
+ Xếp hạng + Mạng lưới
e. Những điều nên tránh khi xây dựng câu hỏi điều tra
- Đặt câu hỏi quá dài

 Thông thường ta hay đặt tên biến gần với câu hỏi hay theo số thứ tự câu hỏi mà biến đó
mô tả
20
Thaongockt
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
 Cách mã trong SPSS : Nhập trực tiếp tên biến dự kiến vào từng ô trong cột đầu tiên
( Name) của bảng Variable View
+ Mã hóa kiểu biến(Type): có nhiều kiểu hiển thị khác nhau của biến để lựa chọn ( đồng thời với
độ rộng và phần thập phân của biến)
+ Nhãn biến:
 Là lời giải thích cho tên biến. Đặt nhãn biến phải ngắn gọn nhưng có tính giải thích cao.
Nhãn này có thể dài bao nhiêu tùy ý và sẽ xuất hiện thay cho tên biến trong phần bảng kết
quả
 Cách mã trong SPSS : nhập trực tiếp( gõ không dấu) vào từng ô trong cột Label mỗi nhãn
tương ứng với tên biến trong cùng một dòng
+ Mã hóa các giá trị(Value)
 Là giai đoạn quan trọng nhất trong việc mã hóa dữ liệu bằng cách gán cho các dữ liệu thu
thập được bởi những con số thích hợp
 Đối với câu hỏi đóng: Nhập các con số tương ứng với các câu trả lời đã được liệt kê sẵn
 Cách mã trong SPSS : Mở hộp thoại Value Label và nhập nội dung cần khai báo
 Đối với câu hỏi mở:
• Nhóm các câu trả lời có cùng ý nghĩa (không nên quá 10 nhóm)
• Gán các con số cho từng nhóm trả lời
• Có 2 cách mã hóa đối với câu hỏi mở
*Mã hóa trước : dự kiến các tình huống mà người trả lời sẽ đưa ra dựa vào lý
thuyết và kinh nghiệm của các lần nghiên cứu trước để nhóm các câu trả lời thành
các nhóm tương đồng
*Mã hóa sau: sau khi điều tra toàn bộ mẫu, đọc trước khoảng 30% các bảng hỏi
để tính toán các tình huống và tìm cách nhóm các câu trả lời có ý nghĩa tương
đồng

• Chỉ nhập các giá trị nhãn (values): bằng số đối với biến số và bằng chữ đối với các
biến ký tự
+

Các kỹ thuật nhập dữ liệu
 Nhập toàn bộ số liệu hai 2 lần bởi 2 người riêng biệt]
 Nhập toàn bộ số liệu 2 lần do một người thực hiện
 Nhập toàn bộ số liệu một lần, sau đó chọn ngẫu nhiên đơn khoảng 20% bộ số liệu và
nhập lại lần 2
 Nhập toàn bộ số liệu 1 lần, không kiểm tra lần 2
- Làm sạch dữ liệu
+ Sự cần thiết
 Dữ liệu sau khi nhập xong chưa thể đưa vào xử lý ngay vì thường gặp những lỗi cơ
bản sau:
• Chất lượng của phỏng vấn và đọc soát
• Quá trình nhập dữ liệu: sai, sót, thừa.
 Các biện pháp ngăn ngừa
• Thiết kế bảng câu hỏi rõ ràng, dễ hỏi, dễ trả lời
• Chọn lọc và huấn luyện phỏng vấn viên kỹ lưỡng, tiến hành điều tra phỏng vấn thử
trước khi phỏng vấn thật để hiểu thống nhất, tránh sai sót.
• Các câu hỏi sau khi phỏng vấn xong phải được đọc soát kiểm lỗi, chỉnh sửa trước khi
nhập
• Việc mã hóa phải được tiến hành tập trung với một số ít cá nhân phụ trách việc nhập
liệu, không nên phân tán để tránh bị rối loạn do thiếu thống nhất
- Làm sạch dữ liệu
Các phương pháp làm sạch dữ liệu
 Dùng bảng tần số
 Dùng bảng phân phối 2 biến hay 3 biến
22
Thaongockt

 Mục lục : Liệt kê đề mục chính và số trang (tối đa là 4 cấp)
 Danh mục hình : các yếu tố đồ họa sử dụng (đồ thị, sơ đồ)
 Danh muc bảng : các bảng sử dụng
 Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt: xếp theo thứ tự chữ cái
 PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ bao gồm các ý chính sau
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục tiêu và đối tượng NC ( câu hỏi NC và giả thuyết)
3. Phạm vi NC( nội dung; không gian và thời gian)
4. Phương pháp NC
• Các loại thông tin cần thu thập
23
Thaongockt
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
• Thiết kế NC : dung loại NC nào? Mô tả chi tiết quy trình tiến hành Nc
• Dữ liệu thứ cấp : loại dữ liệu, nguồn
• Dữ liệu sơ cấp : Phương pháp chọn mẫu và tính cỡ mẫu, pp thu thập dữ liệu sơ
cấp
• PP xử lý số liệu, phân tích dữ liệu
 PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NC
Chương I. Tổng quan về vấn đề NC
 Là phần tóm tắt và hệ thống lại ( có bình luận và nhận xét) những lý thuyết liên quan
 Sau đó, đi sâu vào những khía cạnh liên quan đến chủ đề NC bằng cách phân tích và
tổng hợp các kết quả của các công trình đã công bố, lấy đó làm cơ sở để tiến hành đề
tài NC
 Cần lựa chọn những thông tin mới có cả trong và ngoài nước
Chương II. Phân tích, đánh giá về…
2.1 Tổng quan về địa bàn NC
2.2 Kết quả và thảo luận
 Kết quả nên trình bày 1 cách có trình tự, hệ thống theo mục tiêu NC đã đề ra
 Sự phân tích và bình luận về kết quả NC cần phài trung thực, khách quan, có cơ sở KH,

 Không xin lõi trước về sự thiếu chuẩn bị hay về các khiếm khuyết của bài thuyết trình
 Không đọc các trang chiếu từ đầu đến cuối vì sẽ nhanh chóng mất kiểm soát sự chú ý của
cử tọa
 Đứng ở một vị trí sao cho không che tầm nhìn của cử toạn lên màn hình
 Giới thiệu tóm tắt nooijd ung đề tài giúp người nghe định hướng được các vẫn đề sẽ trình
báy
 Đề cập nhanh chóng vào chủ đề thuyết trình, trách nhiệm dẫn dắt dài dòng
 Sử dụng tốt các câu dẫn ý, vì nhớ đó có thể gây được ấn tượng sâu sắc cho người nghe
 Nhìn thẳng vào cử tọa, tránh đứng quay lưng lại cử tọa và nói với màn hình. Tránh cúi
đầu xuống các phiếu ghi chú và nói với các mặt bàn
 Cố gắng nói lớn, rõ tiếng, nhưng không nói quá nhanh nuốt chữ hay gằn giọng, giúp
người nghe kịp tiêu hóa thông tin
 Tránh làm các động tác không tự nhiên, bất thường hay những động tác quá mạnh( đặc
biệt là thói quen vung tay khi nói )
 Dung que chỉ chủ đề giải thích các chi tiết trên màn hình, không rê chuột để chỉ các yếu
tố cần giải thích trên trang đang trình chiếu
 Không trình diễn quá nhiền thông tin đồ họa vì dễ làm kéo dài thời gian thuyết trình,
đồng thời
 cũng không được trình diễn hình ảnh mà không giải thích.
 Ghi chú rõ các câu hỏi và phải đảm bảo hiểu được ý câu hỏi khi trả lời về
+Các lưu ý khi soạn thảo bài thuyết trình
25
Thaongockt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status