nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 6/2010
3
TS. Nguyễn Hữu Chí *
ThS. Đào Mộng Điệp **
ụng on Vit Nam vi t cỏch l mt
t chc chớnh tr-xó hi c phỏp lut
tha nhn l t chc duy nht i din cho
ngi lao ng. Tuy nhiờn, trong thc t ó
xut hin cỏc i din lao ng nhng ni
khụng cú t chc cụng on (thm chớ l cú
t chc cụng on) khi xy ra cỏc xung t
trong quan h lao ng, nht l cỏc cuc
ỡnh cụng. Cỏc t chc (ngi) i din ny
thng l xut hin m khụng m bo cỏc
iu kin phỏp lớ song li vn c tha
nhn tớnh thc t ca nú. Hin nay, trong
quỏ trỡnh d tho sa i, b sung B
lut lao ng v Lut cụng on ó xut
hin cỏc tranh lun v vn i din lao
ng: T chc cụng on Vit Nam l i
din duy nht hay bờn cnh ú cũn cú t
chc (ngi) i din lao ng; cỏc m
bo cụng on hot ng
Bi vit ny nhm cung cp mt s thụng
- m bo hot ng cụng on;
Hin nay, t chc lao ng quc t (ILO)
ó ban hnh mt s cụng c liờn quan n
vn i din lao ng cú giỏ tr tham
chiu vi cỏc quc gia thnh viờn khi quy
nh v vn ny. C th:
C
* Ging viờn chớnh Khoa phỏp lut kinh t
Trng i hc Lut H Ni
** Khoa lut - Trng i hc Hu nghiên cứu - trao đổi
4 tạp chí luật học số 6
/2010
- Cụng c s 87 v quyn t do liờn kt v
v vic bo v quyn c t chc, nm 1948.
- Cụng c s 98 v ỏp dng nhng
nguyờn tc ca quyn t chc v thng
lng tp th, nm 1949.
- Cụng c s 135 v vic bo v nhng
thun li dnh cho i din ngi lao ng
trong cỏc c s cụng nghip, nm 1971.
- Cụng c s 154 v xỳc tin thng
lng tp th, nm 1981.
1. T chc, thnh lp cụng on
Cụng c s 87
(1)
quy nh:
iu 2: Nhng ngi lao ng v
h cụng vic, ch khụng phi ni dung kt
qu ca mi quan h ny, iu ny phn no
gii thớch cho vic ngi s dng lao ng
c linh hot hn trong phỏp lut Hoa K.
Mt tỏc dng na ca lut ny l vic cỏc
liờn on lao ng cú th kờu gi thnh viờn
gia nhp bng cỏch a ra nhng ha hn s
yờu cu bo h cao hn trong tho thun tp
th so vi cỏc lut lao ng khỏc, vớ d ch
cho phộp sa thi vỡ lớ do chớnh ỏng; yờu
cu rng vic gión th phi ch yu hoc ch
c tin hnh da trờn thõm niờn ca ngi
lao ng; ban hnh cỏc bin phỏp gim
thiu tỏc ng ca vic gión th
Ngi lao ng cú quyn t chc v
tham gia cỏc cụng on lao ng. H khụng
b yờu cu tr thnh thnh viờn y ca
cụng on, tuy nhiờn h cú th b yờu cu
nh vy theo cỏc iu khon tớnh toỏn v
tr chi phớ c bn cho vic i din cụng
on ca mt tho c lao ng tp th.
tr thnh i din thng lng tp th,
cụng on phi c chn bi a s ngi
lao ng ca mt n v thng lng phự
hp, thụng thng bao gm nhng ngi lao
ng c coi l cú chung nhúm li ớch
trong quan h lao ng.
Hoa K cng gn nh l quc gia duy
nht ỏp dng hc thuyt v i din c
h lao ng tp th v cỏc ni dung khỏc v
quan h lao ng.
TULRAA m bo quyn t do thnh
lp cụng on. Ch cn t 2 nhõn viờn tr lờn
trong mt cụng ti l cú th thnh lp t chc
cụng on trong cụng ti v cú th xỏc nh
quyn hn ca cụng on theo a bn, loi
hỡnh kinh doanh hoc ngnh ngh.
Ngi lao ng mun thnh lp cụng
on ch cn np n lờn B lao ng hoc
cỏc c quan chớnh quyn a phng v giy
chng nhn thnh lp cụng on s c cp
trong vũng 3 ngy sau ú. Bng mt ni
dung sa i TULRAA ban hnh nm 1996,
song b hoón ti tn nm 2010 mi cú hiu
lc, mt n v cú th c phộp thnh lp
nhiu t chc cụng on khỏc nhau nh ỏp
dng hin nay cp ngnh v nh nc.
Cú th phõn loi cỏc t chc cụng on
theo loi hỡnh kinh doanh, loi hỡnh doanh
nghip v phỏp nhõn cú t chc. Hu ht cụng
on u c t chc theo doanh nghip.
Cụng on ca mt doanh nghip s gia nhp
t chc cụng on ngnh. Cỏc t chc liờn
cụng on ngnh s liờn kt vi nhau trong
liờn on quc gia. Hn Quc, cú hai t
chc liờn on quc gia l Liờn on cụng
on Hn Quc (FKTU) v Liờn minh cụng
on Hn Quc (KCTU), tng ng bao
gm 28 v 15 t chc cụng on ngnh.
(ACFTU) mi c tn ti (iu 2). Tng
cụng hi s kim soỏt ton b cỏc t chc
v cỏc hot ng ca liờn on lao ng k
c cỏc t chc cụng on cp doanh
nghip v yờu cu Tng cụng hi phi
ng h ng li xó hi ch ngha, ch
chuyờn chớnh dõn ch nhõn dõn, s lónh
o ca ng cng sn Trung Quc, ch
ngha Mỏc-Lờnin, t tng Mao Trch
ụng v hc thuyt ng Tiu Bỡnh, kiờn
nh chớnh sỏch ci cỏch v m ca, tin
hnh cụng vic c lp theo iu l cụng
on (iu 4) v cụng on h tr
chớnh quyn nhõn dõn trong cụng tỏc v
bo v quyn lc nh nc xó hi ch ngha
di ch chuyờn chớnh dõn ch nhõn dõn
do giai cp cụng nhõn lónh o v da trờn
liờn minh cụng nụng (iu 5).
Lut cụng on trao cho ton b nhng
ngi lao ng m ngun thu nhp ch yu
ca h l lng quyn gia nhp t chc cụng
on (chớnh thc) hoc quyn hỡnh thnh t
chc cụng on cp doanh nghip hoc
n v cho dự quc tch, dõn tc, gii tớnh,
ngh nghip, tớn ngng hay trỡnh hc
vn ca h l khỏc nhau (iu 3). Vic gia
nhp t chc cụng on khụng phi l ngha
v, vỡ th ũi hi ngi lao ng phi l
thnh viờn cụng on nh l iu kin tiờn
quyt tuyn dng nh quy nh trong lut
t nc ngoi v thnh cụng ỏng ghi nhn
nht l vic thnh lp cụng on ca cỏc ca
hng Wal-Mart. Tuy nhiờn, cú v õy l nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 6/2010
7
trường hợp ngoại lệ và đa số các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài dường như không
có công đoàn. Phòng thương mại Mỹ ở
Trung Quốc cũng báo cáo rằng đây là thực tế
phổ biến trong các thành viên của họ.
Về cơ cấu số lượng cán bộ công đoàn, có
những nước quy định cụ thể vấn đề này
trong luật. Chẳng hạn, Điều 4 Luật quan hệ
lao động ở Nam Phi ghi nhận:
Số lượng cán bộ công đoàn tại nơi làm việc:
- Tới 10 đoàn viên: 1 cán bộ công đoàn;
- Từ 10 đến 50 đoàn viên: 2 cán bộ
công đoàn;
- Từ 50 đến 300 đoàn viên: 2 cán bộ cho
50 đoàn viên đầu tiên và bổ sung 1 cán bộ
cho 50 đoàn viên tiếp theo (tối đa 7);
- Từ 300 đến 600 đoàn viên: 7 cán bộ công
đoàn cho 300 đoàn viên đầu tiên và thêm 1 cán
bộ cho 100 đoàn viên tiếp theo (tối đa 10);
- Từ 600 đến 1000 đoàn viên: 10 cán bộ
cho 600 đoàn viên đầu tiên và cộng 1 cán bộ
cho 200 đoàn viên (tối đa 12);
định này cấm người thân của chủ sử dụng
lao động trở thành lãnh đạo công đoàn
nhưng cho phép cán bộ quản lí trở thành
lãnh đạo công đoàn. Ngày càng nhận thức ra
rằng công đoàn tại những doanh nghiệp bị
thao túng bởi các cán bộ quản lí sẽ không thể
đại diện hiệu quả cho người lao động, một số
chính quyền địa phương (cấp tỉnh) ở Trung
Quốc đã thông qua các nguyên tắc về cấm
cán bộ quản lí trở thành lãnh đạo công đoàn.
2. Địa vị pháp lí của công đoàn trong
quan hệ lao động
Địa vị pháp lí của công đoàn là tập hợp
các quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của
công đoàn được pháp luật quy định để thực
hiện chức năng đại diện.
Quyền hạn và trách nhiệm của công đoàn
có thể được pháp luật quy định cụ thể song
cũng có thể thông qua cơ chế thoả thuận và
được pháp luật ghi nhận. nghiªn cøu - trao ®æi
8 t¹p chÝ luËt häc sè 6
/2010
Điều 2 Luật công đoàn nước Cộng hoà
nhân dân Trung Hoa quy định: “ Tổng
công hội Trung Quốc và tất cả các công
đoàn trực thuộc đại diện cho quyền lợi
người lao động và đoàn viên, bảo vệ các
việc sử dụng nó hiệu quả đến đâu phụ thuộc
rất nhiều vào năng lực của chủ thể thực hiện.
Tuy nhiên, khi quy định về địa vị pháp
lí của công đoàn, pháp luật nhiều nước
không quan tâm đến nhiều vấn đề như
Trung Quốc, Việt Nam mà thường chỉ chú ý
đến quyền của tổ chức công đoàn trong lĩnh
vực thương lượng tập thể, thoả ước lao
động tập thể, đối thoại xã hội vì cho rằng
đây là lĩnh vực quan trọng nhất, trung tâm
của quan hệ lao động. Tại Hoa Kỳ, khi Uỷ
ban quan hệ lao động quốc gia cấp giấy
chứng nhận cho một tổ chức công đoàn
thông qua bỏ phiếu kín của người lao động
thì chỉ duy nhất công đoàn đó có thể đại
diện cho đơn vị của người lao động để
thương lượng, kí kết thoả ước lao động tập
thể và khi đạt được thoả ước lao động tập
thể, các điều khoản việc làm trong đó sẽ áp
dụng đối với toàn bộ đơn vị thương lượng,
bao gồm cả những người lao động không
ủng hộ công đoàn. Quy trình này được nêu
như là chế độ “đại diện độc quyền” đã nói ở
phần trên. Tương tự như vậy, pháp luật Hàn
Quốc quy định chỉ có tổ chức công đoàn
hợp pháp mới có thể đại diện cho người lao
động thương lượng, kí kết thoả ước lao
động tập thể. Cũng cần chú ý ngay cả khi tổ
chức công đoàn chỉ đại diện cho một nửa
hoặc hơn một nửa nhân viên làm công việc
c bn nh quyn ca cỏn b cụng on, c
s vt cht cho cụng on hot ng, k c
thi gian khụng lm vic m vn c tr
lng i hp cụng on, vn phũng lm
vic cho cụng on giỳp cụng on c
s i vo hot ng, to mụi trng thun
li, s dng nh hng ca mỡnh vn ó
mnh hn cụng on c s.
Vic quy nh ca nhng nc núi trờn
cho chỳng ta gi ý l phi chng phỏp lut
ch nờn quy nh nhng vn trng tõm,
chớnh yu nhm to lp nờn cỏc quyn ca
cụng on vi t cỏch t chc i din bo
v ngi lao ng ch khụng nờn quy nh
dn tri quỏ nhiu ni dung, thm chớ cú
nhng vn ch thun tuý l t chc ni
b ca cụng on. V cn a dng hoỏ cỏc
hỡnh thc to lp nờn cỏc quyn cho t
chc cụng on.
Mt trong nhng quyn quan trng ca
t chc cụng on l t chc ỡnh cụng. Vn
ny phỏp lut cỏc nc cng cú nhng
cỏch tip cn khỏc nhau.
Phỏp lut Hoa K cho rng quyn ỡnh
cụng, cho dự l nhm gii quyt tranh chp
quyn hay tranh chp li ớch, l quyn c
bn trong lut. Mt s hỡnh thc ỡnh cụng,
vớ d ty chay th cp (secondary boycotts)
l b cm, cng nh hỡnh thc ỡnh cụng
bng cỏch gim tc sn xut v ỡnh cụng
c thc hin bi cỏc trng ti t c la
chn theo phng thc cỏc bờn tho thun.
Phỏp lut Hn Quc quy nh theo
hng ch tha nhn quyn ỡnh cụng sau
khi ó qua cỏc th tc gii quyt khỏc theo
quy nh ca phỏp lut (ho gii khụng thnh
v mt trong hai bờn t chi gii quyt tranh
chp bng trng ti) thỡ cụng on cú th bt
u tin hnh mt hnh ng cú tớnh tp th,
chng hn nh ỡnh cụng song hnh ng
ny s ch c tin hnh nu a s cụng
on viờn ng tỡnh vi xut hnh ng
ny bng cỏch b phiu kớn. Ngi s dng
lao ng c phộp cm ngi lao ng n
lm vic nh mt hnh vi tr a, vic ny
ch c ỏp dng i vi cuc ỡnh cụng do
cụng on tin hnh. Nu cỏc iu kin tiờn
quyt ny ó c ỏp ng thỡ phi tuõn th
cỏc quy tc nht nh v vic ngng lm
vic. Lut cm cỏc hnh vi e do hoc dựng
bo lc trong quỏ trỡnh ngn cn ỡnh cụng
v cm cỏc hnh vi lụi kộo nhng cụng nhõn
khụng cú liờn quan tham gia ỡnh cụng.
Trong thi gian ỡnh cụng, cỏc cụng on
viờn cú th t chi i lm song khụng c
phộp chim nhim s hoc ngn cn nhng
cụng nhõn hoc cỏn b qun lớ khỏc lm vic
hoc ra vo a im lm vic hoc tr s
vn phũng, cho dự bng bt c hỡnh thc gỡ
(v lc hay e do bng li núi). Lut cng
2001: Nu mt doanh nghip vi phm cỏc
quyn v li ớch ca ngi lao ng hay
on viờn trong hp ng lao ng tp th
thỡ c gii quyt thụng qua c ch tham
kho ý kin hoc trng ti lao ng hoc to
ỏn nhõn dõn. Nh vy, Lut cụng on
Trung Quc khụng tha nhn quyn ỡnh
cụng ca ngi lao ng.
iu cn suy ngm thụng qua cỏc quy nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 6/2010 11
định của một số nước về đình công là việc
hầu hết các nước đều thừa nhận quyền đình
công của người lao động và đình công không
phải là tranh chấp lao động mà nó là phương
thức để giải quyết tranh chấp lao động tập
thể sau khi đã sử dụng các cách thức khác
mà không đạt kết quả. Nhìn chung, dù được
pháp luật thừa nhận hay không nhưng trong
thực tế đình công thường chỉ xuất hiện trong
những tranh chấp về lợi ích. Hơn nữa, với tư
cách là quyền thì tương ứng với nó là các
trách nhiệm và nghĩa vụ, do đó tập thể lao
động khi tiến hành đình công phải tuân thủ
các quy định của pháp luật và nếu vi phạm
nhất thiết phải chịu các hậu quả bất lợi về
việc làm, tiền lương, thu nhập, bồi thường
đều phải tôn trọng pháp luật trong nước ”.
Như vậy, các Công ước của ILO đều ghi
nhận quyền được bảo vệ của người lao động
cũng như tổ chức đại diện của họ song cũng
lưu ý rằng phải tuân thủ và tôn trọng pháp
luật quốc gia.
Vấn đề này nói chung pháp luật các nước
đều quy định, chỉ khác nhau ở phương pháp
tiếp cận và mức độ bảo vệ.
Pháp luật Hoa Kỳ quy định người sử
dụng lao động không được phép ngăn cản
hoặc can thiệp vào việc thành lập hoặc quản lí
liên đoàn lao động, hoặc đóng góp tài chính
vào liên đoàn; hoặc từ chối thương lượng tập
thể theo thiện chí với đại diện thương lượng
do người lao động lựa chọn. NLRA quy định
cho phép các bang cấm người sử dụng lao
động và công đoàn tham gia các thoả thuận
bảo đảm công đoàn trong đó yêu cầu người
lao động phải trả phí cho liên đoàn như là
điều kiện để có được hoặc duy trì việc làm.
Luật điều chỉnh các quan hệ lao động và
công đoàn (TULRAA) của Hàn Quốc đã quy
định cụ thể một số hành động của người sử nghiªn cøu - trao ®æi
12 t¹p chÝ luËt häc sè 6
/2010
dụng lao động đối với người lao động hoặc
hay cán bộ chuyên trách của công đoàn cơ sở
sẽ tự động gia hạn kể từ ngày họ đảm nhận vị
trí đó và thời gian gia hạn bằng với nhiệm kì
của họ ” (Điều 18). Ngoài ra, Luật công
đoàn Trung Quốc còn có nhiều quy định bảo
vệ hoạt động công đoàn, cán bộ công đoàn
thông qua việc áp dụng các loại trách nhiệm
khi cá nhân, tổ chức có sự vi phạm ảnh hưởng
đến hoạt động công đoàn, nội dung này được
quy định tại Chương VI Luật công đoàn:
Trách nhiệm pháp lí. Tương tự như vậy, pháp
luật Thụy Điển quy định: Điều kiện làm việc
hay điều khoản việc làm của đại diện công
đoàn không thể bị thay đổi xấu hơn sau khi
họ được bổ nhiệm. Sau khi hoàn thành nhiệm
kì làm đại diện công đoàn, người lao động có
quyền trở lại vị trí làm việc cũ hay tương
đương về điều kiện làm việc và điều khoản
việc làm. Trong trường hợp chủ sử dụng lao
động thông báo chấm dứt hợp đồng lao động
do thiếu việc hay do dư thừa lao động, đại diện
công đoàn phải được ưu tiên tiếp tục làm việc.
Một số nước khác cũng có những quy
định liên quan đến việc đảm bảo các hoạt
động cho công đoàn thông qua việc xác định
các hành vi bị coi là bất bình đẳng trong
quan hệ lao động. Ví dụ:
Theo pháp luật Philippines quy định đó
là các hành vi:
- Can thiệp, hạn chế hoặc cưỡng chế