Quá trình hình thành và phương pháp tích lũy thu hút vốn đầu tư nước ngoài ở một số nước và vận dụng vào việt nam p4 potx - Pdf 20



49

nớc Châu Âu; 13,6% từ các nớc Châu Mỹ. Trong đó có 14 nớc và vùng lãnh
thổ có tổng số vốn đầu t (đăng ký ) trên 1 tỷ USD theo thứ tự sau:
Nhìn vào danh sách của các đối tác đầu t có số vốn đăng ký trên 1 tỷ
USD cho thấy, chúng ta đang có điều kiện để đáp tiếp cận với các trung lớn về
kinh tế, kỹ thuật, công nghệ của thế giới. Tuy vậy cho đến nay, trong số các nhà
đầu t nớc ngoài vào Việt Nam thì sự có mặt của các nhà đầu t thuộc các tập
đoàn kinh tế cha nhiều (mới có khoảng 50/500 tập đoàn kinh tế lớn của thế giới
có dự án đầu t nớc ngoài tại Việt Nam). Còn một số nhà đầu t Châu á,nếu
không kể các nhà đầu t Nhật Bản và Hàn Quốc thì các nhà đầu t còn lại phần
lớn là ngời Hoa. Đay cũng là một đặc điểm rất cần đợc chú ý trong việc lựa
chọn các đầu t sắp tới nhằm làm cho các hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài
trong yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá của ta đạt hiệu quả
hơn.
50

Bảng 4: Các nớc có tổng số vốn đăng ký hơn 1 tỷ USD tt

Nớc
Số
DA
vốn đăng ký


3706,8 11

Malaixa 137 1276,0
5
Hàn Quốc
543

3609,3 12

Ôxtrâylia 115 1199,9
6
Pháp
182

2588,8 13

Thái Lan 162 1178,1
7
Quần đảo
Vigin (Anh)
171

1984,5 14

Hà Lan 48 1161,1

Tổng số 14 nớc 3714
36209,4
*Nguồn: tính từ niên giám thống kê năm 2002 NXB thống kê

Cho tới năm 2002, nếu nh hai thành phố lớn là Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh
đã chiếm hơn nửa (50.3%)tổng số vốn đầu t của cả nớc.Mời địa phơng có
điều kiện thuận lợi cũng chiếm tới 87,8%.TP.Hồ Chí Minh với số vốn đăng ký
9991,3 triệu USD (chiếm tới 28,3% tổn số vốn đăng ký của cả nớc); Hà Nội:
7763,5 triệu USD (chiếm 22%);Đòng Nai: 3439,0 triệu USD (chiếm 9,7%) ;Bà
Rịa _Vũng Tầu; 2515,9 triệu USD (chiếm 7,1%; Bình Dơng và Bình Phớc:
16677,9 triệu USD (chiếm 4,8%); Hải Phòng: 1507,7( chiếm 4,3%) ;Quảng
Ngãi: 1333,0 triệu USD(chiếm 3,8%;Quảng Nam _Đà Nẵng:1013,7 triệu USD
(chiếm 2,9%0;Quảng Ninh:872,8 triệu USD (chiếm : 2,5%); Lâm Đồng: 866
triệu USD (chiếm 2,4%).
Số liệu trên phần nào nói lên rằng vấn đề thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài theo vùng lãnh thổ để kết hợp hoạt động này với việc khai thác các tiềm
năng trong nớc đạt kết quả cha cao.
Nh vậy, đây cũng là một trong những vấn đề rất cần đợc chú ý điều chỉnh
hoạt động của chúng ta trong thời gian tới đối với lĩnh vực này.

1.5.4.Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam phân theo ngành kinh tế
Xét một cách tổng thể, ta thấy cơ cấu vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào
Việt Nam thời gian qua đã có sự chuyển biến tích cực, phù hợp hơn với yêu cầu
chuyển dịch cơ cấu theo hớng CNH_HĐH.
Nếu ở thời kỳ đầu các dự án đầu t nớc ngoài tập trung chủ yếu vào lĩnh vực
khách sạn, văn phòng cho thuêthì thời gian từ 1995;1996 đến nay các dự án đã
tập trung vào lĩnh vực sản xuất vật chất nhiều hơn. Tính cả thời kỳ 1988_2002,
các dự án đầu t vào các ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất cả về số dự
án lẫn vốn đầu t, tiếp đến là lĩnh vực khách sạn,du lịch và các ngành dịch vụ,
ngành nông nghiệp, lâm nghiệp có số dự ánlớn nhng tổng số vốn đầu t thấp. 53


chuyên gia và lao động Inđônêxia.
Về chính sách thuế:
Đối với thuế lợi tức,nếu công ty có mức lãi ròng 10 triẹu rupi trỏ xuống thì đánh
thuế 15%, trên 10 triệu rupi thì đánh thuế 25%,và trên 50 triệu rupi thì dánh thuế
35%.Các khoản thu từ lãi suất cho vay, cho thuê, phí tài nguyên, phí kỹ thuật,phí
quản lí bị đánh thuế 15%trên doanh thu. Không miễn giảm thuế doanh thu và
thuế lợi tức.
Về thuế nhập khẩu:
Inđônêxia có chính sách miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết
bị ,phụ tùng đợc uỷ ban đầu t phê duyệt trong danh mục quy định.
Đối với hàng xuất khẩu:Lãi suất tín dụng phục vụ xuất khẩu là 9%/năm,
trong khi lãi xuất khác là 18-24%/năm. Đợc hoàn trả hoặc miễn thuế nhập khẩu
các nặt hàng. Công ty sản xuất hàng xuất khẩu không chỉ đợc phép xuất khẩu
hàng của mình mà cả hàng của công ty khác.
Về chính sách thị tròng: Gần đây để tạo môi trờng cạnh tranh thuận lợi,
Inđônêxia cho phép mọi ngành công nghiệp trừ các ngành trong danh mục loại
trừ và trong kho ngoại quan, còn tự do trong thịo trờng nội địa.
Inđônêxia còn dỡ bỏ các hạn chếvà thuế đối với việc sử dụng ngời nớc ngoài.
Gần đây, nhà nớc đã quy định bất kỳ ngời nớc ngoài nào phải đóng thuế xuất
cảnh thì đợc khấu trừ vào thuế thu nhập.
Về thủ tục hành chính:Inđônêxia thực hiện đơn giản hoá thủ tục cấp giấy
phép đầu t, đặc biệt đầu t vào công nghiệp. 55 2.3. Philippin
Nớc này không hạn chế vốn nớc ngoài trong liên doanh, có thể 100%
nếu dự án nằm trong khu chế xuất, và các dự án có sản phẩm xuất khẩu trên

Thái Lan, thay thế hàng nhập khẩu đuợc nhà nớc u tiên.
Tỷ lệ góp vốn liên doanh không thành điều kiện bắt buộc. Tuy nhiên các dự
án cho phép Thái Lan góp vốn trên 50% thì uỷ ban đầu t cấp chứng chỉ bảo
lãnh.
Về thuế lợi tức, đánh thuế 30% vào các công ty và đối tác có đăng ký tại thị
trờng chứng khoán của Thái Lan và đánh thuế 35% vào các công ty và các đối
tác khác. Tuỳ từng dự án mà có thể đợc miễn giảm thuế lợi tức từ 3-8 năm kể từ
khi có lãi.
Về thuế nhập khẩu, các doanh nghiệp đợc miễn giảm 50% thuế nhập khẩu
vào mà Thái Lan cha sản xuất đợc.
Về chính sách xuất khẩu, các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu đợc
miễn thuế nhập khẩu vật t, phụ tùng, các chi tiết tạm nhập tái xuất, đợc miễn
hoặc giảm thuế lợi tích 5%. Các doanh nghiệp trong khu vực chế xuất đợc miễn
thuế nhập khẩu đối với vât t. Về quản lý ngoại hối, nhà đầu t đợc chuyển ra
nớc ngoài các thu nhập, lợi nhuận, nhng có thể bị hạn chế trong trờng hợp để
cân đối tình hình thu-chi. Trong trờng hợp hạ chế này thì cũng đợc chuyển ít
nhất 15%/ năm so với tổng vốn đem vào Thái Lan.
Việc sở hữu đất đai đợc qui định riêng cho từng loại công ty. Mỗi công ty
đợc sở hữu bao nhiêu đất đai do luật qui định. Công nhân lành nghề, kỹ thuật
viên và gia đình họ đợc phép vào Thái Lan làm việc. Uỷ ban đầu t chịu trách 57

nhiệm xem xét. Thái Lan đã nhiều lần cải tiến thủ tục cấp giấy phép; thủ tục
triển khai theo dự án theo hớng khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài. 58


Cho đến nay, mặc dù Đảng và nhà nớc ta dã có quan điểm rõ ràng về vai trò của
FDI, coi vốn trong nớc là quyết định, vốn nớc ngoài là quan trọng. Tuy nhiên,
quan điểm rõ ràng cha đợc thể hiện thật sự nhất quán trong tổ chức và chính
sách thu hút vốn FDI. Chính vì thế việc quán triệt trong từng ngành, từng lĩnh
vực, từng địa phơng cha thật đầy đủ, dẫn đến tình trạng thiếu sự nhất quán
trong việc triển khai thực hiện thu hút nguồn vốn này. Do đó, tiếp tục khẳng định
tính đúng đắn của chủ trơng thu hút vốn đầu t nớc ngoài và cần thiết phải
khai thác đến mức tối đa nguồn vốn này để thực hiện chiến lợc phát triển kinh
tế-xã hội ở Việt Nam đầu thế kỉ 20 trong khi nguồn vốn trong nớc còn có hạn.

1.2. Tập trung thu hút FDI vào những ngành, nghề, lĩnh vực có lợi thế so
sánh của nớc ta với các nớc khác
Nhà nớc ta cần hớng vốn FDI vào những ngành, nghề, lĩnh vực sản xuất
hàng hoá và dịch vụ có lợi thế nh nuôi trồng thuỷ hải sản, du lịch, thuỷ điện,
đồng thời tập trung vốn FDI vào những ngành có công nghệ tiên tiến, có tỉ lệ 60

xuất khẩu cao; còn những ngành ít vốn, công nghệ thấp thì huy động chủ yếu
vốn đầu t trong nớc, nếu có liên doanh thì bên Việt Nam là đối tác chính.

1.3. Khuyến khích các nhà đầu t bỏ vốn vào khắc phục dần sự chênh lệch
giữa các vùng lãnh thổ
Về khắc phục dần sự chênh lệch giữa các vùng lãnh thổ, chúng ta cần khuyến
khích các nhà đầu t bỏ vốn vào các khu vực địa bàn còn đang gặp khó khăn về
cơ sở hạ tầng, điều kiện thiên nhiên không thuận lợi nh miền Trung, miền núi
phía Bắc, vùng sâu, vùng xa Khi cần thiết, Chính Phủ phải huy động thêm cả
vốn trong nớc, chấp nhận thu hồi vốn chậm, lãi suất thấp để xây dựng một số
điểm kinh tế cho các khu vực nh khu công nghiệp Dung Quất( Quảng Ngãi),

2.1. Mở rộng hình thức thu hút FDI
Ngoài các hình thức đầu t FDI nh luật Đầu t hiện nay quy định, để tăng
cờng thu hút FDI hơn nữa chúng ta có thể áp dụng các hình thức sau:
- Công ty cổ phần trong nớc có vốn đầu t nớc ngoài. Đây là loại hình công
ty phổ biến trên thế giới và đợc áp dụng ở nhiều nớc Đông Nam á. So với
công ty trách nhiệm hữu hạn, loại hình này có nhiều lợi thế về huy động vốn
và giảm rủi ro. Do đó Nhà nớc ta cần phải có hệ thống văn bản pháp quy
quy định về loại hình thu hút FDI này.
- Cổ phần hoá các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Theo ý kiến của các
nhà đầu t, luật đầu t quy định donh nghiệp liên doanh không đợc phép
huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, chứng khoán là quá cứng nhắc 62

và gây bất lợi cho phía Việt Nam. Vì vậy Nhà nớc ta nên có những quy định
cụ thể về loại hình này nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam
mua cổ phần, nộp tỉ lệ góp vốn của phía Việt Nam.
- Nhà đầu t tự do lựa chọn hình thức đầu t phù hợp với các yêu cầu của mình.

2.2. Cải tiến quy chế đầu t vào các khu công nghiệp và khu chế xuất ở Việt
Nam
Để thu hút mạnh hơn nữa các dự án FDI vào các khu công nghiệp và khu chế
xuất. Cụ thể:
- Giảm giá thuê đất trong các khu công nghiệp và khu chế xuất để đảm bảo cho
các chủ đầu t có lợi, thúc đẩy họ đầu t vào các khu công nghiệp, khu chế
xuất.
- Nhà nớc phải đầu t đồng bộ để xây dựng kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào
khu công nghiệp, khu chế xuất nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt
động đầu t, sản xuất kinh dôanh của các dự án FDI.

Việc cấp giấy phép kinh doanh đối với những lĩnh vựcvà ngành nghề mà theo
quy định phải có giấy phép kinh doanh hoặcgiấy phép hành nghề, doanh nghiệp
chỉ cần đăng kí với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền để triển khai hoạt động của
mình theo mục tiêu, ngành nghề quy định tại giấy phép đầu t, không phải xin
giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề.
Để tạo điều kiện cho việc triển khaidự án nhanh sau khi đợc cấp giấy phép đầu
t, nhà nớc giải quyết nhanh chóng các thủ tục. 64

- Thủ tục cấp đất: Sở địa chính ở các tỉnh, thành phố chỉ tiến hành đo đạc, lập
bản đồ địa chính một lần và đơn giản hoá mọi thủ tục khác về đất đai. Đồng
thời đề nghị tổng cục địa chính và các cơ quan hữu quan soạn thảo ngay các
quy định về giả phóngmặt bằng, về đèn bù cho các dự án có vốn đầu t nớc
ngoài, cũng nh quy định về chuyển quyền sử dụng đất.
- Thủ tục quản lý xây dựng cơ bản theo thiết kế đã đăng kí cần đợc tổ chức
chặt chẽ nhng không đợc can thiệp quá sâu. cơ quan nhà nớc quản lý xây
dựng cơ bản cần thực hiện đúng chức năng thẩm quyền của mình, đồng thời
cải tiến các thủ tục theo hớng gọn nhẹ và hiệu quả.
2.3.2Đơn giản hoá thủ tục hải quan
Các quy định thủ tục hải quan phải đợc sửa đổi ngay và công bố công
khai theo hớng đơn giản, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khắc phục ngay
các hiện tợng phiền hà, tiêu cực; biết tiếp thu và xử lý các ý kiến đóng góp hoặc
khiếu nại của khách hàng. Muốn vậy phải có sự phối hợp giữa các bộ, ban,
ngành có liên quan nh thơng mại, hải quan, công nghệ môi trờng.
Những vấn đề phát sinh không giải quyết đợc mà phải nhanh chóng có công
văn hỏi ý kiến và công văn phúc đáp của cơ quan chức năng.

2.3.3. Giáo dục pháp luật cho lao động trong các doanh gnhiệp có vốn đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status