33
- Khu công nhiệp thông thờng: là khu tập trung các doanh nghiệp công
nghiệp chuyên sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân
c sinh sống do chính phủ hoặc thủ tớng chính phủ quyết định thành lập.
- Khu chế xuất: là khu công nghiệp tập trung các doanh nghiệp chuyên sản
xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt
động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống, do
chính phủ hoặc thủ tớng chính phủ quyết định thành lập.
- Khu công nghệ cao: là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp có kỹ
thuật cao và các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao gồm
nghiên cứu- triển khai khoa học công nghệ- đào tạo các dịch vụ liên quan, có
ranh giới địa lý xác định do chính phủ hoặc thủ tớng chính phủ quyết định
thành lập.
Đến năm 1998, cả nớc có hơn 50 khu công nghiệp, trong đó có 3 khu chế
xuất đã và đang hoạt động; 18 khu do Việt Nam tự bỏ vốn ra xây dựng, 11 khu
liên doanhvới nớc ngoài xây dựng và một khu Đài Loan bỏ 100% vốn xây
dựng.
Trong 50 khu công nghiệp nói trên, tính đến cuối năm 1998 mới có 20 khu
công nghiệp đã thu hút đợc vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài. Dẫn đầu là khu
công nghiệp Biên Hoà 2 đã thu hút đợc 79 dự án FDI với tổng số vốn 900 triệu
USD (có 300 triệu USD đã thực hiện ). Kế tiếp là khu chế xuất Tân Thuận, đã
thu hút đợc 99 dự án với tổng số vốn đăng ký là 341 triệu USD ( có 200 triệu
USD đã thực hiện). Tiếp theo là khu công nghiệp
Sài Đồng B thu hút đợc 9 dự án với tổng số vốn đăng ký là 300 triệu USD
(có 250 triệu USD đã thực hịên ). Còn nhìn chung,các khu công nghịêp khác,số
dự án còn rất ít,rất nhiều lô đất trong khu công nghiệp còn bỏ trống.
-Thủ tục cấp giấy phép đầu t đã và đang là vấn đề trở ngại đối với thu hút
vốn đầu t nớc ngoài. Thòi gian thảm định một dự án thờng kéo dài sáu tháng
đến một năm, thậm chí dài hơn. Có quá nhiều cơ quan có quyền buộc nhà đầu t
phải trình diện dự án để họ xem xét và nghiên cứu. Các nhà đầu t nớc ngoài
phản ánh rằng : Để có đợc dự án đầu t họ phải trải qua trung bình mời hai
cửa, có dự án phải trải qua mời sáu cửa. Thêm vào đó việc chuẩn bị dự án bên
Việt Nam thờng sơ sài, khi đàm phán phải sửa đổi, bổ xung nhiều lần, gây mất
thời gian.
-Các thủ tục về hải quan còn gây không ít khó khăn cho các hoạt động của
các nhà đầu t. Tình trạng gửi hàng kiểm tra quá lâu,tuỳ tiện tịch thu hàng hoá,
gây khó khăn và những tiêu cực khác của cơ quan hải quan là cản trở cho việc
thu hút FDI. Việc làm thủ tục hải quan ở các cửa khẩu tiến hành rất chậm,
thờng mất từ 10 đến 15 ngày, thậm chí lâu hơn. Điều này làm giảm chất lợng
hàng nhập và ảnh hởng tới tiến độ sản xuất của doanh nghiệp.
- Mặc dù đã có các luật thuế, nhng thủ tục thực hiện luật thuế này cũng
còn nhiều phiền hà, gây khó khăn cho các nhà đầu t nớc ngoài. Thể hiện:
+ Cùng một mặt hàng nhập khẩu, nhng hải quan Việt Nam có các thuế
suất khác nhau làm cho doanh nghiệp không bíêt trớc mức thuế phải nộp để
tính vào giá thành sản xuất và ký hợp đồng làm sản phẩm.
+ Thời hạn hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập để sản xuất hàng
xuất khẩu là quá ngắn.
+ Hiện nay có quá nhiều các loại lệ phí và phí( khoảng 200 loại lệ phí và
phí đang thực hiện). Điều này gây cho nhà đầu t cảm thấy phải đóng quá nhiều
thuế. 36
+ Thủ tục xuất- nhập khẩu quá phức tạp và mất nhiều thời gian do chủ đầu
Các loại văn bản pháp lý liên quan đến đất đai gắn với hoạt động đầu t
trực tiếp nứơc ngoài là Luật đất đai, Luật đầu t nớc ngoài tại Vịêt Nam.
Mức tiền thuê đất đợc xác định tuỳ thuộc vào:
+ Mức quy định khởi điểm của từng vùng
+ Địa điểm của khu đất
+ Kết cấu hạ tầng của khu đất
+ Hệ số ngành nghề
Theo quyết định số 1477 TC/TCĐN ngày 31-12-1994 của bộ tài chính
ban hành bản quy định về quyền cho thuê mặt đất, mặt nớc, mặt biển áp dụng
đối với các hình thức đầu t nớc ngoài.
- Khung giá cho thuê đất đợc quy định từ 0,375 USD/m2/năm đến 1,7
USD/m2/năm tuỳ theo nhóm đô thị.
- Riêng đất công nghiệp sử dụng đối với các dự án chế biến nông, lâm
không đất đô thị đợc hởng giá thêu đất từ 150 USD/ha/năm đến 750
USD/ha/năm.
- Đối với đất tại các vùng không phải là đô thị giá thuê đợc qui định cụ thể
nh sau: 38
+ Những vùng đá, đồi trọc, đất xấu khó sử dụng từ 30-50 USD/ha/năm
+ Các vùng đất khác từ 150 170 USD/ha/năm .
- Đối với mặt sông hồ, vịnh, mặt biển giá thuê có 2 mức:
+ Mặt nớc sông, hồ, vịnh từ 75-525 USD/ha/năm.
+ Mặt biển từ 150- 600 USD/km2/năm. Trong trờng hợp sử dụng không cố
định thì áp dụng mức giá từ 1500 USD đến 7500 USD. Mức giá thuê đất, mặt
nớc, mặt biển nêu trên là mức giá áp dụng cho thực trạng diện tích đất cho thuê
không bao gồm chi phí đền bù, giải toả.
Mặc dù trong các văn bản nói trên đã cố gắng phân loại để xác định mức
nớc ngoài có ý nghĩa quan trọng.
Tuy nhiên chính sách đất đai áp dụng đối với lĩnh vực đầu t nớc ngoài
vẫn còn những vớng mắc nhất định:
+ Gía thuê đất của Việt Nam cao hơn so với nhiều nớc trong khu vực. Nếu
tính cả chi phí đền bù, giải toả thì giá đất bị đẩy lên quá cao. Đây là yếu tố làm
giảm sức cạnh tranh để thu hút vốn đầu t. Thời điểm tính giá trị quyền sử dụng
đất để góp vốn vào các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài cha hợp lý.
+ Việc giao đất, nhất là các dự án có đền bù và giải toả kéo dài trong nhiều
trờng hợp việc giải toả này kéo dài trong một số năm thậm chí có dự án kéo dài
tới 5 năm. Thủ tục thuê đất, cấp đất, giá đền bù, giải phóng mặt bằng còn phức
tạp gây mất cơ hội và thời gian của các nhà đầu t. Hiệu lực pháp luật của các
qui định về đất đai còn thấp. Luật đất đai mặc dù đã sửa đổi song thiếu những
văn bản hớng dẫn chi tiết.
+ Thiếu qui hoạch chi tiết cho việc thu hút FDI. Một số địa phơng tự ý sử
lý vấn đề đất đai áp dụng đối với các nhà đầu t nớc ngoài. 401.4.2. Chính sách lao động.
Chính sách lao động có mục tiêu giải quyết việc làm, nâng cao tay nghề,
kỹ năng cho ngời lao động, nâng cao trình độ quản lý và cải thiện thu nhập cho
ngời lao động.
Trong thời gian qua số lợng ngời lao động làm việc trong các dự án có
vốn đầu t nớc ngoài khoảng 28 vạn ngời.
Số lao động của Việt Nam làm việc trong các dự án có vốn đầu t nớc
ngoài phần lớn là lao động trẻ, có khả năng thích ứng nhanh với yêu cầu công
nghệ sản xuất tiên tiến nhng hạn chế lớn về thể lực, kinh nghiệm và tay nghề.
Một số lao động xuất thân từ nông thôn do đó kỷ luật cha cao.Sự hiểu biết về
+ Một số ngời lao động đòi hỏi vợt quá qui định pháp luật và do sự hạn
chế về ngoại ngữ nên có những bất đồng do không hiểu nhau dẫn đến mâu thuẫn.
Tuy nhiên chính sách lao động còn những hạn chế. Mặc dù đã giải quyết
đợc công ăn việc làm cho một lực lợng lao động nhất định, song mục tiêu
nâng cao tay nghề cho công nhân, nâng cao trình độ quản lý cho đội ngũ cán bộ
còn nhiều hạn chế.
1.4.3 Chính sách thị trờng và tiêu thụ sản phẩm
Trớc năm 1996, chính sách đầu t nớc ngoài tại Việt Nam vẫn chủ yếu là
thay thế nhập khẩu. Do đó, chính sách về thị trờng chủ yếu là thị trờng trong 42
nớc. Theo điều 3 của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1987 Nhà nớc
Việt Nam khuyến khích các tổ chức, cá nhân nớc ngoài đầu t vào:
- Thực hiện các chơng trình kinh tế lớn, sản xuất hàng xuất khẩu và hàng
thay thế hàng nhập khẩu.
-Sử dụng kỹ thuật cao, công nghệ hiện đại, đầu t theo chiều sâu, khai thác
và tận dụng các khả năng và nâng cao công suất của các cơ sở kinh tế hiện có.
- Sử dụng nhiều lao động, nguyên vật liệu và tài nguyên thiên nhiên sẵn có
ở Việt Nam.
-Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng.
- Dịch vụ thu tiền nớc ngoài nh dịch vụ du lịch, sửa chữa tàu, dịch vụ sân
bay, cảng khẩu khác.
Luật sửa đổi, bổ xung năm 1996 đã khuyến khích đầu t với mục tiêu u
tiên hàng đầu là hàng xuất khẩu. Vì vậy, việc tiêu thụ sản phẩm ở các dự án có
vốn đầu t nớc ngoài đã có định hớng xuất khẩu. Năm 1996, xuất khẩu của
khu vực có vốn đầu t nớc ngoài chiếm 11% tổng kim ngạch xuất khẩu. Đến
năm 1997 tỷ lệ này đã tăng lên 17%và tỷ lệ này đang có xu hớng gia tăng.
công nghệ nhập vào tơng đối hiện đại, còn lại phần lớn ở trình độ thấp so với
các nớc trong khu vực, thậm chí có cả công nghệ lạc hậu, thiết bị cũ kỹ, gây ô
nhiễm môi trờng sau đó phải xử lý. Ngoài ra, việc bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá,
bí quyết công nghệ còn kém.
1.5. Kết quả thu hút vốn FDI trong thời gian qua.
1.5.1. Tình hình cấp giấy phép đầu t nớc ngoài ở Việt Nam. 44
Từ khi Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam có hiệu lực cho đến hết tháng
12 năm 2001, nhà nớc đã cấp cho 3631 dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài với
tổng số vốn đăng ký là 41536,8 triệu USD.Tính bình quân mỗi năm, chúng ta
cấp phép cho 259 dự án với mức 2966,9 triệu USD vốn đăng ký. Cụ thể đợc thể
hiện ở bảng sau:
Bảng 1: Số dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc cấp giấy phép qua các
năm (cha kể các dự án của VIETSOVPETRO)
Vốn
đăng ký
Qui mô
(triệu
so với năm
trớc(%)
* Nguån: Niªn gi¸m th«ng kª 2002, Nxb thèng kª, Hµ Néi 2002
46
Từ bảng 1 cho ta thấy nhịp độ thu hút đ ầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt
Nam có xu hớng tăng nhanh từ năm 1998 đến 1995 cả về số dự án cũng nh
cốn đăng ký. Riêng năm 1996, sở dĩ có lợng vốn đăng ký tăng vọt là do có 2 dự
án đầu t vào lĩnh vực phát triển đô thị ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đợc phê
duyệt với qui mô dự án lớn ( hơn 3 tỷ USD 12 dự án ). Nh vậy nếu xét trong
suốt cả thời kỳ 1988 2002 thì năm 1996 có thể đợc xem là năm đỉnh cao về
thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam (cả về số dự án, vốn đăng ký,
cũng nh qui mô dự án). Biểu đồ 2.
Từ năm 1997 đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam bắt đầu suy
giảm,nhất là những năm 1998, 1999.Đến năm 2000, 2001 tình hình có sự chuyển
biến tốt hơn (bắt đầu có xu hớng tăng lên), nhng số vốn đăng ký cũng đạt mức
cao hơn năm 1992 không nhiều và đến năm 2002 lại giảm xuống. Nếu so với
năm 1997,số dự án đợc duyệt năm 1998 chỉ bằng 79,71%, năm 1999 chỉ bằng
90,4%, năm 2000 tuy có tăng nhng cũng chỉ tăng 7,5 %so với năm 1997, tới
năm 2002 số dự án đã tăng 51,59%so với năm 1997, và tới năm 2002 số dự án đã
tăng tới 118,55 so với năm 1997.Số liệu tơng ứng của vốn đăng ký lần lợt là:
83,83%;33,73%; 43,29%; 54,54%;và 33,51%.
Sự biến động trên phần nào có thể do tác động của cuộc khủng hoảng tài
chính _tiền tệ khu vực đối với đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam.
Biểu đồ 2: Đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam
Triệu USD
Phần lớn vốn đầu t nớc ngoài (trên 70%) vào Việt Nam là xuất phát từ
các nớc Châu á (trong đó các nớc ASEAN chiếm gần 25%, các nớc và lãnh
thổ ở khu vực Đông Bắc á nh Nhật Bản, Hàn Quốc,Đài Loan chiếm trên 31%).
Khi nền kinh tế này lâm vào cuộc khủng hoảng, các nhà đầu t ở đây rơi vào tình
trạng khó khăn về tài chính, khả năng đầu t ra nớc ngoài bị giảm sút.
Một nguyên nhân khác không kém phần quan trọng,đó là sự giảm sút về khả
năng hấp dẫn do điều kiện nội tại của nền kinh tế Việt Nam.Trong đó có sự giảm
bớt một số u đãi trong luật đầu t nớc ngoài năm 1996 so với trớc.
Nếu số lợng vốn đăng kýthì qui mô dự án bình quân thời kỳ 1988_2001 là
11,44 triệu USD/1 dự án. So với một số nớc ở thời kỳ đầu thực hiện chính sách
thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào nớc ta bình quân ở thời kỳ này là không
thấp. Nhng cũng có một vấn đề đáng quan tâm là qui mô thực hiện dự án theo
vốn đăng ký bình quân của năm 1999 lại nhỏ đi một cách đột ngột (5,04 triệu
USD/1 dự án). Biểu đồ 3.
Năm
48
Biểu đồ 3: Qui mô dự án FDI tại Việt Nam
10.05
8.67
7.77
8.76
11
10.78
10.98
17.65
Tr.USD/1DA