Phương hướng và giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư vào tỉnh Hà Tây. - Pdf 32

Đề án thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển không ngừng của cả nền kinh tế, tỉnh Hà Tây
bằng nhiều biện pháp nhằn thu hút các nguồn vốn vào tỉnh đã cải thiện được
vị trí xếp hạng của mình về khả năng thu hút đầu tư vào tỉnh. Từ một ví trí
cuối của bảng xếp hạng về thu hút đầu tư các tỉnh, tỉnh Hà Tây đã vươn lên
top 10 tỉnh, thành phố có chỉ số cạnh tranh cao nhất trong cả nước. Với hai
năm cố gắng trong công tác xúc tiến đầu tư cũng như trong tất cả các ngành
các cấp của tỉnh.
Tuy nhiên trong thời gian tới liệu Hà Tây còn giữ được lợi thế
cạnh tranh đó hay không, còn giữ được nhịp độ thu hút đầu tư vào tỉnh về cả
quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư trong và ngoài nước vao tỉnh hay không?
Liệu đầu tư vào Hà tây có bị bão hòa, các nhà đầu tư không còn để ý đến
tỉnh Hà Tây nữa! xuất phát từ thực tế đó và nhận thức được tầm quan trọng
của vốn đầu tư đối với việc phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ở tỉnh Hà Tây. Trong quá thực tập tại Trung tâm xúc tiến đầu tư – sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây. Em đã lựa chọn đề tài “Phương hướng và
giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư vào tỉnh Hà Tây”
Mặc dù đã có rất nhiều nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ
của thầy giáo và các Cô, Chú trong trung tâm nhưng do kinh nghiệm và trình
độ của bản thân nên bài đề án còn nhiều thiếu sót. Em xin chân thành cảm
ơn các bác lãnh đạo và ban cán bộ trong Trung tâm xúc tiến đầu tư – sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bài báo
cáo này. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – PGS.TS Lê Huy Đức đã tận
tình chỉ bảo và hướng dẫn em hoàn thành báo cáo.
Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triÓn 46
1
Chương I. Vai trò của vốn đầu tư trong phát triển kinh tế ở
tỉnh Hà Tây.
I. Vốn đầu tư và phân loại vốn đầu tư.
1. Khái niệm vốn đầu tư.

bị hao mòn vô hình.
Tái sản xuất tài sản cố định được xem là một hoạt động hết sức quan
trọng, có tính chất lâu dài và có mối quan hệ ổn định, ảnh hưởng đến tất cả
các ngành, các khâu và các yếu tố trong nền kinh tế. Tái sản xuất tài sản cố
định và năng lực sản xuất mới, bao gồm 3 giai đoạn của một quá trình đầu tư
thông nhất: Giai đoạn một – hình thành các nguồn, khối lượng và cơ cầu vốn
đầu tư cơ bản; Giai đoạn hai – giai đoạn chính “chín muồi” của vốn đầu tư
cơ bản và biến vốn đó thành việc đưa tài sản cố định và năng lực sản xuất
mới vào hoạt động; Giai đoạn ba – hoạt động của tài sản cố định và năng lực
sản xuất mới trong thời hạn phục vụ của chúng.
Hoạt động đầu tư thường được tiến hành dưới hai hình thức đầu tư
trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư mà người có vốn tham gia trực
tiếp vào quá trình hoạt động và quản lý đầu tư, họ biết được mục đích đầu tư
và phương hướng hoạt động của các loại vốn mà họ bỏ ra. Hoạt động đầu tư
này có thể được thực hiện dưới các dạng: hợp đồng, liên doanh, công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
Đầu tư gián tiếp là hình thức bỏ vốn vào hoạt động kinh tế nhằm đem
lại hiệu quả cho bản thân người có vốn cũng như cho xã hội, nhưng người có
vốn không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Đầu tư gián tiếp
Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triÓn 46
3
thường được thực hiện dưới dạng: cổ phiếu, tín phiếu,… Hình thức đầu tư
này thường ít gặp rủi ro hơn so với đầu tư trực tiếp.
2. Phân loại vốn đầu tư.
2.1. Vốn đầu tư trong nước.
Vốn đầu tư trong nước là vốn được huy động tư các nguồn, các thành
phần trong nền kinh tế. Nói cách khác, là số vốn được huy động trong giới
hạn lãnh thổ của một quốc gia.
2.1.1. Dầu tư của nhà nước.

2.3. Nguốn vốn viện trợ của các quốc gia và của các tổ chức phi chính phủ.
2.3.1. Viện trợ không hoàn lại.
Là nguồn vốn do các quốc gia hay các tổ chức phi chính phủ viện trợ cho
các quốc gia. Nguồn vốn này sẽ được sử dụng nhưng sẽ với mục tiêu của các
nhà viện trợ. Hay nói cách khác là họ sẽ hướng dẫn chúng ta đầu tư vào một
khu vực của nền kinh tế hay đầu tư để nhằm vào mục tiêu nào đó và chúng
ta sẽ làm theo điều đó. Điều quan trọng ở đây là khu vực và mục tiêu đó có
phù hợp với chúng ta hay không, chúng ta có nên đầu tư hay không. Chính
phủ sẽ phải thương lượng với các quốc gia và tổ chức viện trợ để tiếp nhận
hay không tiếp nhận.
2.3.2. Viện trợ có hoàn lại.
Là số vốn viện trợ của các tổ chức hay các quốc gia. Tuỳ vào các trường
hợp, số vốn này chúng ta chỉ phải hoàn lại một phần hay hoàn lại với những
ưu đãi về mặt lãi suất và thời gian. Nguồn vốn này chúng ta có thể đầu tư
theo mục đích của chúng ta hơn so với nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.
Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triÓn 46
5
2.4. Nếu đứng trên góc độ tính chất của hoạt động đầu tư thì vốn đầu tư
được chia ra làm hai loại bao gồm:
2.4.1. Vốn đầu tư khôi phục.
Là bộ phận vốn có tác dụng bù đắp các giá trị hao mòn của vốn sản xuất, đây
chính là quỹ khấu hao (D
p
).
2.4.2. Vốn đầu tư thuần thúy.
Chính là phần tích luỹ để tái sản xuất mở rộng quy mô.
Từ cách phân loại trên, có thể định nghĩa tổng vốn đầu tư là tổng giá
trị xây dựng và lắp đặt thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định(kể cả
xây dụng và lắp đặt thay thế).
II. Vai trò của vốn đầu tư với phát triển kinh tế xã hội nói chung và

Hệ số ICOR nói lên rằng, vốn sản xuất được tạo ra bằng đầu tư dưới
dạng nhà máy, trang thiết bị là yếu tố cơ bản của tăng trưởng, các khoản tiết
kiệm của dân cư và các công ty chính là nguồn gốc cơ bản của vốn đầu tư.
Cần lưu ý rằng tỷ số gia tăng vốn – sản lượng chỉ đo năng lực sản xuất
của phần vốn – đầu ra phản ánh năng lực toàn bộ của vốn sản xuất.
1.2. Tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế:
phân tích dựa trên mô hình AS – AD. Đầu tư là một bộ phận lớn và
hay thay đổi trong chi tiêu vì vậy khi đầu tư thay đổi sẽ tác động đến chi
tiêu, công ăn việc làm… Khi đầu tư tăng làm cho đường tổng cầu tăng và
dịch chuyển sang phải làm cho sản lượng của nền kinh tế tăng, chi tiêu và
nhu cầu việc làm cũng tăng theo.
Đầu tư sẽ dẫn đến tăng vốn sản xuất, nghĩa là có them các nhà máy,
thiết bị, phương tiện vận tải mới được đưa vào sản xuất, làm tăng khả năng
sản xuất của nền kinh tế. sự thay đổi này tác động đến tổng cung. Khi đường
tổng cung dịch chuyển sang phải đồng thời cũng làm cho sản lượng tăng lên.
Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triÓn 46
7
Cần lưu ý rằng sự tác động của vốn đầu tư và vốn sản xuất đến tăng
trưởng kinh tế không phải là quá trình riêng lẻ mà nó là sự kết hợp, đan xen
lẫn nhau, tác động liên tục vào nền kinh tế.
Ngày này vốn đầu tư và vốn sản xuất được coi là yếu tố quan trọng
của quá trình sản xuất. Vốn sản xuất vừa là yếu tố đầu vào, vừa là sản phẩm
đầu ra của quá trình sản xuất của các doanh nghiệp và nền kinh tế, mà còn là
điều kiện để nâng cao trình độ khoa học – công nghệ, góp phần đáng kể vào
việc đầu tư theo chiều sâu, hiện đại hóa quá trình sản xuất. Việc tăng vốn
đầu tư cũng góp phần vào giải quyết công ăn, việc làm cho nguời lao động
khi mở ra các công trình xây dựng và mở rộng quy mô sản xuất. Cuối cùng,
cơ cấu sử dụng vốn đầu tư là điều kiện quan trọng tác động vào việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế đất nước.
2. Vai trò của vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Hà Tây.

hội của tỉnh.
1. Đầu tư làm tăng công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp trong tỉnh.
Khi đầu tư được tăng lên nghĩa là vốn sản xuất tăng lên, các công ty
mở rộng sản xuất kinh doanh vì vậy nhu cầu vê việc làm cũng gia tăng, cầu
về lao động tăng lên làm giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế.
2. Đầu tư làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển cân đối giữa các
vùng.
Đầu tư gia tăng, lượng đầu ra của các hàng hóa tăng lên cùng với nhu
cầu đa dạng các hàng hóa, dịch vụ. Cùng với nó là việc đầu tư vào các ngành
nghề mới, nhu cầu về lao đông có trình độ ngày càng gia tăng thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu ngành nghề từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp; từ
công – nông nghiệp sang công nghiệp – dịch vụ.
Đầu tư làm gia tăng tiến bộ khoa học công nghệ. Tiến bộ khoa học kỹ
thuật là yếu tố thúc đẩy hệ số kỹ thuật thay đổi và sự thay đổi này lại là yếu
Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triÓn 46
9
tố quyết định thay đổi cơ cấu ngành nghề kinh tế. Thực tế cho thấy sự tác
động của tiến bộ kỹ thuật đến cơ cấu ngành được thể hiện ở chỗ: Tiến bộ kỹ
thuật thúc đẩy ngành mới ra đời. Tiến bộ kỹ thuật làm nâng cao năng suất
lao động, tác động đến cơ cấu lao động và tiến bộ kỹ thuật, nâng cao sức
cạnh tranh quốc tế của sản phẩm, thúc đẩy việc hợp lý cơ cấu ngành. Trong
trường hợp hệ số kỹ thuật của các ngành không thay đổi, nếu thay đổi cơ cấu
tài sản cố định và tỷ lệ các yếu tố trung gian đầu vào thì năng lực sản xuất
của các ngành cũng thay đổi. Vì trong trường hợp trình độ kỹ thuật không
thay đổi, nếu tăng lực lượng sản xuất của tài sản cố định gia tăng và theo đó
gia tăng các sản phẩm trung gian thì ngành này cũng sẽ tăng sản phẩm đầu
ra. Sự thay đổi cơ cấu tài sản cố định và yếu tố trung gian đầu vào chính là
kết quả của sự thay đổi cơ cấu đầu tư. Cơ cấu đầu tư là tỷ lệ phân phối vốn
đầu tư vào các ngành khác nhau. Do đó, có thể nói cơ cấu đầu tư là yếu tố
quyết định đối với cơ cấu ngành kinh tế.

Với diện tích2192,02 km
2
, Phía Đông Bắc tiếp giáp với Thủ đô Hà
Nội – Trung tâm chính trị, kinh tế và thương mại của đất nước, phía Đông
Nam giáp tỉnh Hưng Yên, phía Nam giáp tỉnh Hà Nam, phía Tây giáp tỉnh
Hòa Bình, phía Bắc giáp hai tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ.
1.2. Địa hình, khí hậu:
Tỉnh Hà Tây có địa hình đa dạng, bao gồm vùng núi cao, vùng đồi
thấp và vùng đồng bằng thấp, trũng.
Vùng cao chiếm khoảng 7,9% diện tích đất tự nhiên, trong đó có
khoảng 7.400 ha là rừng quốc gia. Các vùng núi có độ cao thay đổi từ 300 m
đến 1000 m. Trong đó có đỉnh Ba Vì cao 1218 m và một số núi đá vôi ở phía
Nam tỉnh (Chương Mỹ, Mỹ Đức) với nhiều hang động đẹp, các núi rừng
này thường có độ dốc lớn, hay bị sói mòn, rửa trôi khi mùa mưa đến.
Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triÓn 46
11
Vùng đồi thấp chiếm khoảng 24,8% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu có
độ cao từ 30m đến 300m. Địa hình vùng đồi thấp dốc thoải với độ dốc trung
bình từ 8% đến 20%. Đây là vùng đất nâu vàng, đỏ.
Vùng đồng bằng nằm ở phía đông tỉnh chiếm 67,3% diện tích đất tự
nhiên. Chia thành hai dạng: vùng có độ cao từ 10 m đến 30m, ở khu vực Ba
Vì với độ dốc < 10%, vùng đất xây dựng tốt, vùng đồng bằng thấp trũng,
vùng này có địa hình tương đối bằng phẳng, song lại có khu vực quá trũng,
đó là: khu vực Mỹ Đức (trong đê hữu ngạn sông Đáy) và khu vực Ứng Hòa -
Thường Tín (trong đê tả ngạn sông Đáy). Ngoài ra còn có khu vực Phú
Xuyên cũng rất thấp.
1.3. Khí hậu:
Tỉnh Hà Tây nằm trong vùng khí hậu đồng bằng Bắc bộ mang đặc thù
của miền khí hậu nhiệt đới gió mùa: mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm mưa
nhiều.

khi đến với Hà Tây.
Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2007 : 13,5% , định hướng
phát triển cho giai đoạn 2007 – 2010 là 13,5%, giai đoạn 2010 – 2015 là
13%, định hướng cho năm 2020 là 12%. Với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ giảm dần tỷ
trọng ngành nông nghiệp.
2. Tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội:
1. Tài nguyên đất:
Nhìn chung, đất Hà Tây có độ phì cao, với nhiều loại địa hình nên có
thể bố trí được nhiều loại cây trồng ngắn ngày, dài ngày, cây lương thực, cây
thực phẩm, cây công nghiệp, đồng cỏ chăn nuôi, cây ăn quả, trồng rừng.
Vùng đồng bằng thuận lợi cho phát triển cây lương thực, rau đậu, cây công
nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi lợn, vịt, thuỷ đặc sản.
Vùng đồi gò thuận lợi cho trồng cây công nghiệp dài ngày (cà phê,
trẩu, sở, thông) cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc. Do có vùng đồi gò nên
Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triÓn 46
13
Hà Tây có điều kiện dành cho xây dựng, nhất là xây dựng các khu công
nghiệp tập trung và các cơ sở hạ tầng khác.
Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất:
• Tổng diện tích đất: 214,8 ngàn ha
- Đất nông nghiệp: 122,8 ngàn ha
Trong đó đất canh tác: 110,0 ngàn ha
- Đất lâm nghiệp: 25,6 ngàn ha
• Diện tích có rừng: 15,5 ngàn ha
- Đất chuyên dùng: 30,1 ngàn ha
- Đất chưa sử dụng: 19,3 ngàn ha
Trong đó có khả năng sử dụng cho nông nghiệp: 7,5 ngàn ha
2.2 Khoáng sản:
Gồm những loại khoáng sản chủ yếu như đá vôi (vùng Mĩ Đức,

2.5 Về cơ sở hạ tầng:
Toàn tỉnh đã có hệ thống thuỷ lợi căn bản giải quyết được hạn và tiêu
úng (với lượng nước dưới 300 mm) bằng 5 hệ thống đại thuỷ nông, hơn 300
trạm bơm tiêu với 1600 máy cùng với hệ thống sông đào, kênh mương khá
dày.
Mạng lưới dẫn điện đến hầu hết các xã (98,3% số xã có điện), 95% số
hộ nông thôn được dùng điện với 695 trạm biến thế với gần 180 ngàn KVA.
Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triÓn 46
15
Hàng năm đã sử dụng trên 260 triệu KWh điện cho sản xuất và sinh hoạt
(bình quân đầu người 120 KWh).
Màng lưới giao thông thuỷ, bộ khá phát triển thuận lợi cho giao lưu
trong và ngoài tỉnh, có hơn 400 km đường sông, 43 km đường sắt, gần 3.000
km đường ôtô đến tất cả các xã trong tỉnh. Những tuyến giao thông huyết
mạch về đường bộ có đường 1A, đường số 6, đường 11A, đường 21, đường
32, đường 70, 71, 73...đường sắt Bắc - Nam. Đường thuỷ có sông Hồng,
sông Đà, sông Đáy.
II. Thực trạng huy động vốn đầu tư vào phát triển kinh tế xã hội ở
tỉnh Hà Tây trong những năm gần đây.
1. Kết quả thu hút
1.1. Giai đoạn trước năm 2007
Tính đến 31/12/2006, trên địa bàn tỉnh Hà Tây đã thu hút được 536 dự
án đầu tư trong và ngoài nước với tổng vốn đầu tư đăng ký khoảng 36.328 tỷ
đồng (trong đó, dự án đầu tư trong nước là 459 dự án với tổng vốn đầu tư
đăng ký là 13.576 tỷ đồng; dự án có vốn đầu tư nước ngoài 77 dự án với
tổng vốn đầu tư đăng ký 1.422 triệu USD), cụ thể:
Đầu tư trong nước: Từ năm 2001-2006, tỉnh Hà Tây đã chấp thuận
cho phép các doanh nghiệp đầu tư trong nước thuê đất và thực hiện 459 Dự
án đầu tư với tổng số vốn đầu tư đăng ký là 13.576 tỷ đồng, diện tích đất xin
thuê 1.377,2 ha, thời gian thuê đất từ 30 đến 50 năm

17
tổng hợp đầu tư nước ngoài 2001 - 2006
năm số dự án vốn đăng ký(USD) Vốn giải ngân(USD)
2001 6 13,680,300 9576210
2002 12 18,987,617 11392570
2003 8 7,315,980 4389588
2004 5 8,770,000 4385000
2005 9 7,342,000 2936800
2006 19 794,927,874 238478362
(bảng 2: số liệu đầu tư nước ngoài 2001 – 2006)
1.2. Giai đoạn năm 2007.
1.2.1. Đầu tư trong nước: Năm 2007, tỉnh đã thu hút được 143 dự án đầu tư
trong nước với tổng vốn đầu tư đăng ký là 24.697,8 tỷ đồng (tăng 32,4% về
số dự án và gấp 4,41 lần tổng vốn đầu tư đăng ký so với năm 2006). Giải
ngân được được khoảng 30% số vốn đăng ký tức là khoảng 7.409.363 tỷ
đồng
ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC NĂM 2007
Năm
Số Dự
án
Diện tích
đất (m2)
Vốn (Tr.đồng)
2007 143
24,155,70
7
24,697,877
(bảng 3: đầu tư trong nước 2007)
18
18

tư đăng ký là 1.401 tỷ đồng. Tính đến 31/12/2007, có 03 dự án đầu tư trong
nước hoạt động trong Khu CNC Hoà Lạc với vốn đăng ký là 1.498 tỷ đồng,
diện tích đất thuê là 8,9 ha.
- Các dự án đô thị và nhà ở: Năm 2007, Sở Xây dựng là đầu mối tiếp
nhận và báo cáo UBND tỉnh phê duyệt chấp thuận cho 14 dự án đô thị và
nhà ở trong nước, với tổng vốn đầu tư đăng ký là 7.805,9 tỷ đồng (tăng 2,3
lần về số dự án và 6,05 lần về vốn đầu tư đăng ký so với năm 2006).
• Về cơ cấu đầu tư: Các dự án chủ yếu tập trung vào lĩnh vực Công
nghiệp (54 dự án); Du lịch - Dịch vụ (12 dự án) và Nông – Lâm nghiệp (9
dự án); Giáo dục đào tạo và y tế (08 dự án); Xây dựng hạ tầng khu, cụm,
điểm công nghiệp (10 dự án).
lĩnh vực tỷ lệ
nhà ở, đô thị 28.20%
sản xuất công nghiệp 33.20%
du lịch dịch vụ 16.90%
xây dựng hạ tầng 12.01%
giáo dục 2.24%
y tế 1.60%
nông - lâm nghiệp 5.60%
(bảng 4 cơ cấu đầu tư trong nước năm 2007)
20
20
cơ cấu nguồn vốn đầu tư trong
nước
nhà ở, đô thị
sản xuất công nghiệp
du lịch dịch vụ
xây dựng hạ tầng
giáo dục
y tế

+ Nộp Ngân sách ước đạt 407 tỷ đồng (5,7% so với năm 2006);
+ Thu hút 8.025 lao động thường xuyên với thu nhập bình quân
khoảng 70USD/người/tháng.
+ Số vốn giải ngân đến hết năm 2006 của các doanh nghiệp nước
ngoài ước đạt khoảng 500 triệu USD Mỹ.
- Về đầu tư:
+ Cấp mới: Năm 2007 đã có phép 30 dự án được cấp phép với tổng
vốn đầu tư đăng ký là 836,2 triệu USD, tăng 58% về số dự án và 5% về vốn
đăng ký so với năm 2006. Trong đó, có 02 dự án do Ban quản lý Khu công
nghệ cao Hoà Lạc cấp với tổng vốn đầu tư là 100 triệu USD; 05 dự án do
22
22
Đề án thực tập
Ban quản lý các khu công nghiệp cấp với tổng vốn đầu tư là 240,4 triệu
USD.
Quy mô vốn đầu tư trung bình cho một dự án trong năm 2007 đạt 27,8
triệu USD/dự án. Đặc biệt, trong số các dự án mới cấp phép có một số dự án
có quy mô vốn đầu tư đăng ký lớn là: Công ty TNHH Xây dựng và phát
triển HS Việt Nam đầu tư xây dựng kinh doanh Khu công nghiệp Bắc
Thường Tín với tổng vốn đầu tư là 90 triệu USD; Công ty TNHH Sillicon
Thái Dương Hằng Chính Việt Nam với tổng vốn đầu tư là 92 triệu USD hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu mới trong ngành công nghiệp sử dụng
năng lượng mặt trời...
+ Về tăng vốn đầu tư mở rộng sản xuất: Trong năm 2007 có 03 doanh
nghiệp thực hiện thêm dự án tại tỉnh; 05 dự án tăng vốn đầu tư mở rộng sản
xuất với số vốn tăng thêm là 2,6 triệu USD.
Tính chung cả dự án cấp mới và tăng vốn, năm 2007 tổng vốn đăng ký
đạt 838,8 triệu đô la Mỹ.
Trong số 30 dự án được cấp mới, có 4 dự án đã đi vào hoạt động, 10
dự án đang triển khai xây dựng, còn 16 dự án mới được cấp phép gần đây

nông - lâm nghiệp
giáo dục
y tế
du lịch, dịch vụ
Đề án thực tập
(bảng 5: cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2007)
(Biểu đồ 2: cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2007)
- Hình thức đầu tư: Trong 10 tháng đầu năm 2007, các nhà đầu tư
tiếp tục tập trung đầu tư theo hình thức 100% vốn nước ngoài với số vốn
đăng ký 457,7 triệu USD, chiếm 88,7% tổng vốn đầu tư đăng ký. Tiếp đến là
hình thức liên doanh với số vốn đăng ký 58 triệu USD, chiếm 11,3% tổng
vốn đầu tư đăng ký.
- Quy mô vốn đầu tư: 16 dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ
đồng (tương đương 19,5 triệu USD), chiếm 70% tổng số dự án; 7 dự án có
quy mô vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng, chiếm 30% tổng số dự án đầu tư.
Tình hình chính trị - an ninh ổn định và tiến trình hội nhập của Việt
Nam với thế giới ngày càng cao, cùng với các chính sách thu hút đầu tư kết
Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triÓn 46
25

Trích đoạn Nguyên nhân chủ quan: 1 Công tác quy hoạc còn yếu. Thông tin không đối xứng. Thủ tục hành chính xin cấp giấy chứng nhận đầu tư và các thủ tục sau cấp giấy chứng nhận đầu tư. Tạo dựng vốn theo con đường hướng ngoại. Phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status