Đề án thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển không ngừng của cả nền kinh tế, tỉnh Hà Tây
bằng nhiều biện pháp nhằn thu hút các nguồn vốn vào tỉnh đã cải thiện được
vị trí xếp hạng của mình về khả năng thu hút đầu tư vào tỉnh. Từ một ví trí
cuối của bảng xếp hạng về thu hút đầu tư các tỉnh, tỉnh Hà Tây đã vươn lên
top 10 tỉnh, thành phố có chỉ số cạnh tranh cao nhất trong cả nước. Với hai
năm cố gắng trong công tác xúc tiến đầu tư cũng như trong tất cả các ngành
các cấp của tỉnh.
Tuy nhiên trong thời gian tới liệu Hà Tây còn giữ được lợi thế
cạnh tranh đó hay không, còn giữ được nhịp độ thu hút đầu tư vào tỉnh về cả
quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư trong và ngoài nước vao tỉnh hay không?
Liệu đầu tư vào Hà tây có bị bão hòa, các nhà đầu tư không còn để ý đến
tỉnh Hà Tây nữa! xuất phát từ thực tế đó và nhận thức được tầm quan trọng
của vốn đầu tư đối với việc phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ở tỉnh Hà Tây. Trong quá thực tập tại Trung tâm xúc tiến đầu tư – sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây. Em đã lựa chọn đề tài “Phương hướng và
giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư vào tỉnh Hà Tây”
Mặc dù đã có rất nhiều nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ
của thầy giáo và các Cô, Chú trong trung tâm nhưng do kinh nghiệm và trình
độ của bản thân nên bài đề án còn nhiều thiếu sót. Em xin chân thành cảm
ơn các bác lãnh đạo và ban cán bộ trong Trung tâm xúc tiến đầu tư – sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bài báo
cáo này. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – PGS.TS Lê Huy Đức đã tận
tình chỉ bảo và hướng dẫn em hoàn thành báo cáo.
Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triÓn 46
11
1
Đề án thực tập
Chương I. Vai trò của vốn đầu tư trong phát triển kinh tế ở
tỉnh Hà Tây.
xuất.
Thứ ba là, trong thời đại của tiến bộ công nghệ diễn ra rất mạnh mẽ,
nhiều máy móc, thiết bị… nhanh chóng bị rơi vào trạng thái lạc hậu công
nghệ. Do đó phải tiến hành đầu tư mới, nhằm thay thế các tài sản sản xuất đã
bị hao mòn vô hình.
Tái sản xuất tài sản cố định được xem là một hoạt động hết sức quan
trọng, có tính chất lâu dài và có mối quan hệ ổn định, ảnh hưởng đến tất cả
các ngành, các khâu và các yếu tố trong nền kinh tế. Tái sản xuất tài sản cố
định và năng lực sản xuất mới, bao gồm 3 giai đoạn của một quá trình đầu tư
thông nhất: Giai đoạn một – hình thành các nguồn, khối lượng và cơ cầu vốn
đầu tư cơ bản; Giai đoạn hai – giai đoạn chính “chín muồi” của vốn đầu tư
cơ bản và biến vốn đó thành việc đưa tài sản cố định và năng lực sản xuất
mới vào hoạt động; Giai đoạn ba – hoạt động của tài sản cố định và năng lực
sản xuất mới trong thời hạn phục vụ của chúng.
Hoạt động đầu tư thường được tiến hành dưới hai hình thức đầu tư
trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư mà người có vốn tham gia trực
tiếp vào quá trình hoạt động và quản lý đầu tư, họ biết được mục đích đầu tư
và phương hướng hoạt động của các loại vốn mà họ bỏ ra. Hoạt động đầu tư
này có thể được thực hiện dưới các dạng: hợp đồng, liên doanh, công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
Đầu tư gián tiếp là hình thức bỏ vốn vào hoạt động kinh tế nhằm đem
lại hiệu quả cho bản thân người có vốn cũng như cho xã hội, nhưng người có
vốn không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Đầu tư gián tiếp
Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triÓn 46
33
3
Đề án thực tập
thường được thực hiện dưới dạng: cổ phiếu, tín phiếu,… Hình thức đầu tư
này thường ít gặp rủi ro hơn so với đầu tư trực tiếp.
2.2.2. Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài.
Là nguồn vốn do các công ty hay các cá nhân đưa vốn vào nền kinh tế Việt
Nam nhưng họ không trực tiếp quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh họ sẽ
lấy lời từ việc chia cổ phần.
2.2.3. Vốn kiều hối.
Là nguồn vốn do các kiều bào sống và làm việc ở nước ngoài mang ngoại tệ
và công nghệ về nuớc. Họ có thể đầu tư trực tiếp hay đầu tư gián tiếp.
2.3. Nguốn vốn viện trợ của các quốc gia và của các tổ chức phi chính phủ.
2.3.1. Viện trợ không hoàn lại.
Là nguồn vốn do các quốc gia hay các tổ chức phi chính phủ viện trợ cho
các quốc gia. Nguồn vốn này sẽ được sử dụng nhưng sẽ với mục tiêu của các
nhà viện trợ. Hay nói cách khác là họ sẽ hướng dẫn chúng ta đầu tư vào một
khu vực của nền kinh tế hay đầu tư để nhằm vào mục tiêu nào đó và chúng
ta sẽ làm theo điều đó. Điều quan trọng ở đây là khu vực và mục tiêu đó có
phù hợp với chúng ta hay không, chúng ta có nên đầu tư hay không. Chính
phủ sẽ phải thương lượng với các quốc gia và tổ chức viện trợ để tiếp nhận
hay không tiếp nhận.
2.3.2. Viện trợ có hoàn lại.
Là số vốn viện trợ của các tổ chức hay các quốc gia. Tuỳ vào các trường
hợp, số vốn này chúng ta chỉ phải hoàn lại một phần hay hoàn lại với những
ưu đãi về mặt lãi suất và thời gian. Nguồn vốn này chúng ta có thể đầu tư
theo mục đích của chúng ta hơn so với nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.
Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triÓn 46
55
5
Đề án thực tập
2.4. Nếu đứng trên góc độ tính chất của hoạt động đầu tư thì vốn đầu tư
được chia ra làm hai loại bao gồm:
2.4.1. Vốn đầu tư khôi phục.
Là bộ phận vốn có tác dụng bù đắp các giá trị hao mòn của vốn sản xuất, đây
g=∆Y/Y
Nếu gọi S là mức tích lũy của nền kinh tế thì tỷ lệ tích lũy là s trong
GDP sẽ là s=S/Y
Vì tiết kiệm là nguồn của đầu tư, nên về mặt lý thuyết đầu tư luôn
bằng tiết kiệm do đó cũng có thể viết: s = I/Y
Mục đích của đầu tư là để tạo ra vốn sản xuất, nên I =∆K. Nếu gọi k là
tỷ số gia tăng giữa vốn và sản lượng thì ta sẽ có.
K = ∆K/∆Y hoặc k = I/∆Y
Và vì ∆Y/Y = I. ∆Y/(I.Y) = (I/Y)/(I/∆Y)
Do đó chúng ta có g = s/k.
Hệ số ICOR nói lên rằng, vốn sản xuất được tạo ra bằng đầu tư dưới
dạng nhà máy, trang thiết bị là yếu tố cơ bản của tăng trưởng, các khoản tiết
kiệm của dân cư và các công ty chính là nguồn gốc cơ bản của vốn đầu tư.
Cần lưu ý rằng tỷ số gia tăng vốn – sản lượng chỉ đo năng lực sản xuất
của phần vốn – đầu ra phản ánh năng lực toàn bộ của vốn sản xuất.
1.2. Tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế:
phân tích dựa trên mô hình AS – AD. Đầu tư là một bộ phận lớn và
hay thay đổi trong chi tiêu vì vậy khi đầu tư thay đổi sẽ tác động đến chi
tiêu, công ăn việc làm… Khi đầu tư tăng làm cho đường tổng cầu tăng và
dịch chuyển sang phải làm cho sản lượng của nền kinh tế tăng, chi tiêu và
nhu cầu việc làm cũng tăng theo.
Đầu tư sẽ dẫn đến tăng vốn sản xuất, nghĩa là có them các nhà máy,
thiết bị, phương tiện vận tải mới được đưa vào sản xuất, làm tăng khả năng
sản xuất của nền kinh tế. sự thay đổi này tác động đến tổng cung. Khi đường
tổng cung dịch chuyển sang phải đồng thời cũng làm cho sản lượng tăng lên.
Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triÓn 46
77
7
Đề án thực tập
Cần lưu ý rằng sự tác động của vốn đầu tư và vốn sản xuất đến tăng
Hà Tây được coi là vành đai xanh của thành phố Hà Nội. Là nơi cung
cấp lương thực thực phẩm cho thành phố Hà Nội. Người dân sống chủ yếu
bằng nghề nông nghiệp. Vì vậy, nhu cầu về vốn để đầu tư cho nông nghiệp
cũng rất lớn.
Từ những lý do ở trên chúng ta có thể thấy vốn đầu tư có vai trò đặc
biệt quan trọng đối với việc tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Hà Tây. Tỉnh
Hà Tây cần phải có cơ chế và chính sách cho phù hợp để thu hút vốn đầu tư
vào tỉnh.
III. Sự cần thiết phải tăng cường vốn đầu tư cho phát triển kinh tế ở
tỉnh Hà Tây.
Dựa trên những phân tích về vai trò của vốn đầu tư và về đặc điểm
tỉnh hình kinh tế xã hội cũng như về điều kiện tự nhiên của tỉnh Hà Tây cho
thấy cần vốn đầu tư vào tỉnh là rất quan trọng cho việc phát triển kinh tế xã
hội của tỉnh.
1. Đầu tư làm tăng công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp trong tỉnh.
Khi đầu tư được tăng lên nghĩa là vốn sản xuất tăng lên, các công ty
mở rộng sản xuất kinh doanh vì vậy nhu cầu vê việc làm cũng gia tăng, cầu
về lao động tăng lên làm giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế.
2. Đầu tư làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển cân đối giữa các
vùng.
Đầu tư gia tăng, lượng đầu ra của các hàng hóa tăng lên cùng với nhu
cầu đa dạng các hàng hóa, dịch vụ. Cùng với nó là việc đầu tư vào các ngành
nghề mới, nhu cầu về lao đông có trình độ ngày càng gia tăng thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu ngành nghề từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp; từ
công – nông nghiệp sang công nghiệp – dịch vụ.
Đầu tư làm gia tăng tiến bộ khoa học công nghệ. Tiến bộ khoa học kỹ
thuật là yếu tố thúc đẩy hệ số kỹ thuật thay đổi và sự thay đổi này lại là yếu
Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triÓn 46
99
9
1. Khái quát về tự nhiên, kinh tế, xã hội:
1.1. Vị trí địa lý:
Hà Tây là một tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ, có tọa độ địa lý : 20,31
0
– 21,17
0
vĩ độ Bắc, 105,17
0
–
106
0
kinh độ Đông, là vùng đất nối liền giữa vùng Tây bắc và vùng trung du
Bắc bộ với các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, có địa hình đa dạng: miền
núi, trung du và đồng bằng rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp, công
nghiệp, du lịch và dịch vụ.
Với diện tích2192,02 km
2
, Phía Đông Bắc tiếp giáp với Thủ đô Hà
Nội – Trung tâm chính trị, kinh tế và thương mại của đất nước, phía Đông
Nam giáp tỉnh Hưng Yên, phía Nam giáp tỉnh Hà Nam, phía Tây giáp tỉnh
Hòa Bình, phía Bắc giáp hai tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ.
1.2. Địa hình, khí hậu:
Tỉnh Hà Tây có địa hình đa dạng, bao gồm vùng núi cao, vùng đồi
thấp và vùng đồng bằng thấp, trũng.
Vùng cao chiếm khoảng 7,9% diện tích đất tự nhiên, trong đó có
khoảng 7.400 ha là rừng quốc gia. Các vùng núi có độ cao thay đổi từ 300 m
đến 1000 m. Trong đó có đỉnh Ba Vì cao 1218 m và một số núi đá vôi ở phía
Nam tỉnh (Chương Mỹ, Mỹ Đức) với nhiều hang động đẹp, các núi rừng
này thường có độ dốc lớn, hay bị sói mòn, rửa trôi khi mùa mưa đến.
Đặc biệt là hệ thống hồ, đập nhân tạo khá phong phú.
Hệ thống ao hồ của tỉnh tuy không lớn nhưng đóng vai trò quan trọng
cho việc phát triển nông nghiệp, cấp thoát nước sinh hoạt cho nhân dân, nuôi
trồng thủy sản, là hồ điều hòa điều tiết nước khi mùa mưa đến và tạo cảnh
quan thiên nhiên để phát triển du lịch.
Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triÓn 46
1212
12
Đề án thực tập
1.5 Đặc điểm kinh tế, chính trị của Hà Tây:
Hà Tây có 14 đơn vị hành chính gồm : 2 thành phố (TP) Hà Đông và
Sơn Tây. 12 huyện: Ba Vì, Phúc Thọ, Thạch Thất, Đan Phượng, Quốc Oai,
Hoài Đức, Thường Tín, Phú Xuyên, Thanh Oai, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Chương
Mỹ. Tỉnh lỵ đặt tại TP.Hà Đông. Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Đồng
bằng Bắc Bộ - gồm các tỉnh thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh,
Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tây ở vị trí bao quanh thủ
đô Hà Nội về hướng Tây, Tây nam và Phía Nam. Đây có thể được xem là
một thế mạnh riêng biệt của Hà Tây mà không một địa phương nào có thể
có. Chính điều này đã tạo nên một nét hấp dẫn riêng thu hút các nhà đầu tư
khi đến với Hà Tây.
Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2007 : 13,5% , định hướng
phát triển cho giai đoạn 2007 – 2010 là 13,5%, giai đoạn 2010 – 2015 là
13%, định hướng cho năm 2020 là 12%. Với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ giảm dần tỷ
trọng ngành nông nghiệp.
2. Tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội:
Tài nguyên đất:
Nhìn chung, đất Hà Tây có độ phì cao, với nhiều loại địa hình nên có
thể bố trí được nhiều loại cây trồng ngắn ngày, dài ngày, cây lương thực, cây
thực phẩm, cây công nghiệp, đồng cỏ chăn nuôi, cây ăn quả, trồng rừng.
được 872 loài thực vật bậc cao thuộc 427 chi nằm trong 90 họ. Tuy nhiên,
theo dự đoán của các nhà thực vật học, có tới trên 1.700 loài. Từ năm 1992,
nhà nước đã công nhận khu vực rừng Ba Vì là vườn quốc gia. Khu vực rừng
tự nhiên thuộc huyện Mĩ Đức (vùng Hương Sơn) cũng bao gồm nhiều chủng
loại động, thực vật quí, hiếm. Cùng với việc nhà nước công nhận khu văn
hoá - lịch sử, - môi trường, rừng ở đây được phân loại thành rừng đặc dụng.
Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triÓn 46
1414
14
Đề án thực tập
Rừng tự nhiên được quản lý, tu bổ, cải tạo kết hợp với trồng rừng, phủ xanh
đất trống, đồi núi trọc sẽ là tài sản quí giá của Hà Tây và của cả nước.
2.4 Tiềm năng con người:
Hà Tây là tỉnh đông dân, có nguồn lao động dồi dào trên 1,1 triệu
người. Dân số nông thôn chiếm đại bộ phận (93%) và chủ yếu là nông
nghiệp chiếm 82% tổng số dân và chiếm 80% số lao động xã hội. Lao động
nông nghiệp có trình độ văn hoá khá (trên 83%lao động có trình độ cấp II trở
lên. Lao động có trình độ thâm canh khá, nhiều nghề tinh xảo, nổi tiếng như
dệt lụa (Vạn Phúc), rèn (Đa Sĩ), sơn mài, khảm, điêu khắc, thêu ren (vùng
Thường Tín, Thanh Oai, Phú Xuyên)... Nhìn chung nguồn nhân lực dồi dào,
có kỹ năng, có trình độ văn hoá, nhanh nhậy tiếp thu tiến bộ khoa học, kỹ
thuật.
2.5 Về cơ sở hạ tầng:
Toàn tỉnh đã có hệ thống thuỷ lợi căn bản giải quyết được hạn và tiêu
úng (với lượng nước dưới 300 mm) bằng 5 hệ thống đại thuỷ nông, hơn 300
trạm bơm tiêu với 1600 máy cùng với hệ thống sông đào, kênh mương khá
dày.
Mạng lưới dẫn điện đến hầu hết các xã (98,3% số xã có điện), 95% số
hộ nông thôn được dùng điện với 695 trạm biến thế với gần 180 ngàn KVA.
Hàng năm đã sử dụng trên 260 triệu KWh điện cho sản xuất và sinh hoạt
(m2)
Vốn đăng ký
(triệu đồng)
vốn đã giải
ngân (triệu
đồng)
2001 139 1,875,171 2,438,100 1,984,560
2002 59 1,096,093 1,063,347 744342.9
Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triÓn 46
1616
16
Đề án thực tập
2003 68 3,465,275 1,349,357 877082.05
2004 36 1,108,284 942,269 565361.4
2005 42 2,922,904 1,416,382 637371.9
2006 108 3,305,268 5,596,245 1678873.5
Tổng 13,772,995 12,805,700 6,487,592
(bảng 1: số liệu đầu tư trong nước 2001 – 2006)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài: Giai đoạn 1992 đến năm 2006, tỉnh Hà
Tây đã thu hút được tổng số 77 dự án có vốn đầu tư nước ngoài, với tổng số
vốn đầu tư đăng ký là 1.422 triệu USD (quy mô đạt trung bình khoảng 18,4
triệu USD/01 dự án); trong đó riêng năm 2006 đã thu hút được 19 dự án, vốn
đầu tư đăng ký đạt 794,9 triệu USD bằng 123 % của cả giai đoạn 1992-
2005); các nhà đầu tư đến từ 18 quốc gia và vùng lãnh thổ.
tổng hợp đầu tư nước ngoài 2001 - 2006
năm số dự án vốn đăng ký(USD) Vốn giải ngân(USD)
2001 6 13,680,300 9576210
2002 12 18,987,617 11392570
2003 8 7,315,980 4389588
2004 5 8,770,000 4385000
33.000 lao động hàng năm với tổng diện tích đất xin thuê là 2.772 ha.
Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triÓn 46
1818
18
Đề án thực tập
Với kết qủa thu hút đầu tư năm 2007 đã đưa tổng số dự án đầu tư
trong nước ngoài các khu công nghiệp, khu công nghệ cao tính đến nay là
572 dự án. Trong tổng số 572 dự án, 243 dự án đã đi vào sản xuất – kinh
doanh (chiếm 42,2 %), 126 dự án đang trong giai đoạn xây dựng (chiếm
21,6%), 203 dự án chưa triển khai thực thi hoặc chưa được giao đất (chiếm
35,6%). Các dự án trong năm 2007 đã xuất hiện trên các huyện, thị xã trong
toàn tỉnh nhưng chủ yếu tập trung tại các huyện, thị có điều kiện thuận lợi về
giao thông như Hoài Đức, Đan Phượng, Chương Mỹ ...
- Thu hút đầu tư tại khu công nghiệp Bắc Phú Cát: Trong năm 2007,
Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh đã tiếp nhận 05 dự án vào đầu tư tại
Khu công nghiệp Bắc Phú Cát với tổng vốn đầu tư là 1.001 tỷ đồng, tăng
3,19 lần về vốn đầu tư so với năm 2006; các dự án chủ yếu tập trung trong
lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, với tổng diện tích khoảng
341 ha, dự kiến các dự án sẽ tạo tiền đề thu hút nguồn vốn đầu tư thứ phát từ
1 – 1,2 tỷ USD và khoảng 41.000 lao động trực tiếp; qua đó tạo nguồn thu
cho ngân sách hàng năm hàng trăm tỷ đồng.
Như vậy, tính đến 31/12/2007 đã có 13 dự án đầu tư vào đầu tư tại
Khu công nghiệp Bắc Phú Cát với tổng vốn đầu tư là 2.037,3 tỷ đồng; diện
tích đất thuê là 37,9 ha; đang sử dụng khoảng 1.400 lao động.
- Thu hút đầu tư tại Khu công nghệ cao Láng – Hoà Lạc: Năm 2007,
Khu công nghệ cao Hoà Lạc thu hút được 02 dự án đầu tư với tổng vốn đầu
tư đăng ký là 1.401 tỷ đồng. Tính đến 31/12/2007, có 03 dự án đầu tư trong
nước hoạt động trong Khu CNC Hoà Lạc với vốn đăng ký là 1.498 tỷ đồng,
diện tích đất thuê là 8,9 ha.
- Các dự án đô thị và nhà ở: Năm 2007, Sở Xây dựng là đầu mối tiếp
đồng, chiếm 63,4% tổng số dự án; 6 dự án có quy mô vốn đầu tư trên 300 tỷ
đồng, chiếm 6,4% tổng số dự án.
Trong 10 tháng đầu năm 2007, đã xuất hiện một số dự án đầu tư trong
nước có mức vốn kỷ lục từ trước đến nay như Dự án khu du lịch sinh thái
Tuần Châu của Công ty cổ phần Tuần Châu Hà Tây với số vốn đầu tư đăng
ký trên 3.000 tỷ đồng, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp Đồng Mai của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Phong Phú với
quy mô 1.265 tỷ đồng...
Tóm lại: Tính đến 31/12/2007 trên địa bàn tỉnh Hà Tây đã có 550 dự
án đầu tư trong nước, với tổng vốn đầu tư đăng ký là 25217 tỷ đồng, diện
tích đất xin thuê khoảng 3.792,8 ha.
1.2.2. Đầu tư nước ngoài:
- Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài: Tính đến 31/12/2007, trên địa bàn tỉnh Hà Tây có 101 dự án có vốn
đầu tư nước ngoài còn hiệu lực, trong đó 51 dự án đã đi vào hoạt động với
kết quả như sau:
+ Doanh thu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ước đạt
395 triệu USD, tăng 1,3% so với năm 2006;
+ Xuất khẩu đạt 12,3 triệu đô la Mỹ;
Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triÓn 46
2121
21
Đề án thực tập
+Nhập khẩu 57,3 triệu đô la Mỹ;
+ Nộp Ngân sách ước đạt 407 tỷ đồng (5,7% so với năm 2006);
+ Thu hút 8.025 lao động thường xuyên với thu nhập bình quân
khoảng 70USD/người/tháng.
+ Số vốn giải ngân đến hết năm 2006 của các doanh nghiệp nước
ngoài ước đạt khoảng 500 triệu USD Mỹ.
- Về đầu tư:
cam kết: năm 2007, tỉnh Hà Tây đã rút Giấy phép đầu tư của 05 dự án có
vốn đầu tư nước ngoài không triển khai dự án như đã cam kết, với tổng vốn
đầu tư trên 5 triệu USD.
- Đối tác đầu tư: Hàn Quốc tiếp tục dẫn đầu trong 7 nhà đầu tư có mặt
tại Hà Tây trong 10 tháng đầu năm với số dự án là 6, vốn đầu tư đăng ký đạt
320,2 triệu USD. Vị trí thứ 2 về số dự án là Đài Loan (số dự án là 5, vốn đầu
tư đăng ký 9,8 triệu USD).
- Cơ cấu đầu tư: Công nghiệp (17 dự án, vốn đầu tư đăng ký 97,2
triệu USD); Du lịch - Dịch vụ (02 dự án, vốn đầu tư đăng ký 1,5 triệu USD);
Bất động sản (03 dự án, vốn đầu tư đăng ký 374,9 triệu USD) và Y tế (01 dự
án, vốn đầu tư đăng ký 30,9 triệu USD).
lĩnh vực tỷ lệ
nhà ở, đô thị 42.20%
sản xuất công nghiệp 51.70%
nông - lâm nghiệp 2.37%
giáo dục 0.60%
Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triÓn 46
2323
23
Đề án thực tập
y tế 1.59%
du lịch, dịch vụ 1.32%
(bảng 5: cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2007)
(Biểu đồ 2: cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2007)
- Hình thức đầu tư: Trong 10 tháng đầu năm 2007, các nhà đầu tư
tiếp tục tập trung đầu tư theo hình thức 100% vốn nước ngoài với số vốn
đăng ký 457,7 triệu USD, chiếm 88,7% tổng vốn đầu tư đăng ký. Tiếp đến là
hình thức liên doanh với số vốn đăng ký 58 triệu USD, chiếm 11,3% tổng
vốn đầu tư đăng ký.
- Quy mô vốn đầu tư: 16 dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ
- Khái quát về thành tựu và hạn chế trong phát triển kinh tế xã hội
trong thời gian qua 2001 – 2007.
Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triÓn 46
2525
25