Phương hướng và biện pháp đẩy mạnh mặt hàng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam thời kỳ 2001 - 2010 - Pdf 11

Lời mở đầu
Xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá đã ảnh hởng toàn diện đến đời sống
kinh tế xã hội ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, thúc đẩy quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Nhận thức rõ điều này, tại Nghị Quyết Đại
Hội Đảng lần VIII đã nhấn mạnh :"giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng
hợp tác quốc tế, đa phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại. Dựa vào các
nguồn lực trong nớc là chính đi đôi với tranh thủ tối đa các nguồn lực bên
ngoài, xây dựng một nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới, hớng
mạnh về xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong n-
ớc sản xuất có hiệu qủa". Vì vậy, để đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ trong thời gian
tới, Việt Nam đã có chủ chơng xuất khẩu những mặt hàng có lợi thế so sánh,
giảm tỷ trọng sản phẩm xuất khẩu thô và tăng tỷ trọng hàng xuất khẩu tinh, đã
qua chế biến.
Ngành thuỷ sản là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù gồm nhiều lĩnh
vực: khai thác, nuôi trồng, chế biến, cơ khí hậu cần, dịch vụ thơng mại,...đợc
phát triển dựa trên lợi thế về nguồn lợi thuỷ sản đa dạng, phong phú, điều kiện
khí hậu nhiệt đới thuận lợi. Trong những năm qua ngành đã đạt đợc tốc độ tăng
trởng cao, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất khẩu thuỷ sản. Tại Nghị Quyết Đại
Hội Đảng lần thứ 5 khoá VII đã xác định : thuỷ sản là một trong những
ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinh tế đất nớc. Kim ngạch xuất khẩu thuỷ
sản tăng đều qua các năm, đến năm 2000 đã đạt 1,4786 tỷ USD và tốc độ tăng
trởng bình quân hàng năm là 21,87%, chiếm tỷ trọng hơn 10,23% tổng kim
ngạch xuất khẩu hàng hoá cả nớc, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc. Xuất khẩu thuỷ sản đã đóng vai trò đòn bẩy tạo động lực phát triển
cho nền kinh tế, giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động, đặc biệt là ng dân
vùng biển, đảm bảo an ninh xã hội, đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng
của thị trờng nội địa cũng nh thế giới.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam
trong thời gian tới cũng nh trớc những đòi hỏi thực tế của việc nâng cao hiệu
quả xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam, cùng với những kiến thức đợc trang bị ở
nhà trờng và những tìm hiểu thực tế ở trong đợt thực tập cuối khoá tại Vụ Tổng

kinh tế quốc dân
1. Cơ sở khoa học của Thơng mại Quốc tế và hoạt động xuất khẩu
1.1. Lý thuyết Trọng thơng về Thơng mại quốc tế
Học thuyết này cho rằng sự phồn vinh của một quốc gia đợc đo bằng l-
ợng tài sản mà quốc gia đó cất giữ, thờng đợc tính bằng vàng. Nớc nào xuất siêu
đợc nhiều hơn thì nớc đó có lợi nhiều hơn.
Trờng phái này ủng hộ sự kiểm soát chặt chẽ của Chính phủ về các hoạt
động kinh tế và tăng cờng chủ nghĩa dân tộc về kinh tế vì họ tin rằng một quốc
gia có thể thu đợc từ thơng mại chỉ khi chiếm đoạt đợc từ nớc khác.
Học thuyết này cha giải thích các bản chất bên trong của các hiện tợng
kinh tế.
1.2.. Học thuyết " Lợi thế tuyệt đối " của Adam Smith
Adam Smith (1723-1790) là nhà kinh tế cổ điển ngời Anh.Trong tác
phẩm "Sự giàu có của các quốc gia-1776- ông bày tỏ sự nghi ngờ về giả thuyết
của Trờng phái Trọng thơng cho rằng sự giàu có của các quốc gia chỉ phụ thuộc
vào số vàng tích trữ. Ông lập luận rằng: hai quốc gia có thể thu đợc lợi ích từ th-
ơng mại dựa trên lợi thế tuyệt đối, nghĩa là mỗi quốc gia nên chuyên môn hoá
sản xuất và xuất khẩu những hàng hoá mà mình có lợi thế tuyệt đối hơn và
nhập khẩu những hàng hoá mà mình kém lợi thế. Tóm lại, Adam Smith ủng hộ
tự do hoá thơng mại.
Lợi thế tuyệt đối, tuy vậy, chỉ giải thích đợc một phần nhỏ thơng mại
hiện tại, nh thơng mại giữa các nớc phát triển với các nớc đang phát triển. Hầu
hết, thơng mại thế giới, đặt biệt là thơng mại giữa các nớc phát triển với nhau,
không thể giải thích đợc bằng học thuyết về lợi thế tuyệt đối. Vấn đề này đợc
giải quyết bởi nhà kinh tế học David Ricardo qua học thuyết về lợi thế so sánh
phân tích một cách thực tế cơ sở và thặng d từ thơng mại. Lợi thế tuyệt đối đợc
xem xét nh trờng hợp đặc biệt của học thuyết chung về lợi thế so sánh.
3
1.3. Học thuyết " Lợi thế tơng đối hay lợi thế so sánh" của David-Ricardo
David Ricardo (1772-1823) là nhà duy vật, nhà kinh tế học ngời Anh.

4
Xuất khẩu hàng hoá có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội
của mỗi quốc gia. Nền sản xuất xã hội của một nớc phát triển nh thế nào phụ
thuộc rất lớn vào lĩnh vực hoạt động xuất khẩu. Thông qua xuất khẩu có thể
làm gia tăng ngoại tệ thu đợc, cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu cho ngân
sách, kích thích đổi mới công nghệ, cải biến cơ cấu kinh tế, tạo thêm công ăn
việc làm và nâng cao mức sống của ngời dân.
Đối với những nớc mà trình độ phát triển kinh tế còn thấp nh nớc ta,
những nhân tố tiềm năng là tài nguyên thiên nhiên và lao động. Còn những yếu
tố thiếu hụt nh vốn, thị trờng và khả năng quản lý. Chiến lợc hớng về xuất khẩu
về thực chất là giải pháp mở cửa nền kinh tế nhằm tranh thủ vốn và kỹ thuật của
nớc ngoài, kết hợp chúng với tiềm năng trong nớc về lao động và tài nguyên
thiên nhiên để tạo ra sự tăng trởng mạnh cho nền kinh tế, góp phần rút ngắn
khoảng cách với nớc giàu.
Nh vậy, đối với mọi quốc gia cũng nh nớc ta, xuất khẩu thực sự có vai trò
quan trọng, thể hiện :
2.1. Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu và tích luỹ phát triển sản xuất,
phục vụ công nghiệp hoá đất nớc
Công nghiệp hoá đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất yếu
để khắc phục tình trạng nghèo nàn và chậm phát triển của nớc ta. Để thực hiện
đờng lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc trớc mắt chúng ta cần phải nhập
khẩu một số lợng lớn máy móc thiết bị hiện đại từ bên ngoài, nhằm trang bị cho
nền sản xuất. Nguồn vốn để nhập khẩu thờng dựa vào các nguồn chủ yếu là: đi
vay, viện trợ, đầu t nớc ngoài và xuất khẩu . Nguồn vốn vay rồi cũng phải trả,
còn viện trợ và đầu t nớc ngoài thì có hạn, hơn nữa các nguồn này thờng bị phụ
thuộc vào nớc ngoài. Vì vậy, nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu chính là
xuất khẩu. Thực tế là nớc nào gia tăngđợc xuất khẩu thì nhập khẩu theo đó
cũng tăng theo. Ngợc lại , nếu nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu làm cho thâm hụt
cán cân thơng mại quá lớn sẽ có thể ảnh hởng xấu tới nền kinh tế quốc dân.
2.2. Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất

trị ngày công lao động, tăng thu nhập quốc dân.
Xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng thiết
yếu, phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng
của nhân dân, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động.
6
2.5. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại của nớc ta
Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cờng sự hợp tác quốc tế với các nớc,
nâng cao địa vị và vai trò của nớc ta trên thơng trờng quốc tế..., xuất khẩu và
công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quỹ tín dụng, đầu t, mở rộng vận
tải quốc tế.... Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại mà chúng ta kể trên
lại tạo tiền đề cho việc mở rộng xuất khẩu.
Có thể nói xuất khẩu không chỉ đóng vai trò chất xúc tác hỗ trợ phát
triển kinh tế, mà nó còn cùng với hoạt động nhập khẩu nh là yếu tố bên trong
trực tiếp tham gia vào việc giải quyết những vấn đề thuộc nội bộ nền kinh tế nh-
: vốn, lao động, kỹ thuật, nguồn tiêu thụ thị trờng... Đối với nớc ta, hớng mạnh
về xuất khẩu là một trong những mục tiêu quan trọng trong phát triển kinh tế
đối ngoại, đợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc để phát triển kinh tế và thực
hiện công nghiệp hoá đất nớc, qua đó tranh thủ đón bắt thời cơ, ứng dụng khoa
học công nghệ hiện đại, rút ngắn sự chênh lệch về trình độ phát triển của Việt
Nam so với thế giới. Kinh nghiệm cho thấy bất cứ một nớc nào và trong một
thời kỳ nào đẩy mạnh xuất khẩu thì nền kinh tế nớc đó trong thời gian đó có tốc
độ phát triển cao.
Tóm lại, thông qua xuất khẩu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất xã
hội bằng việc mở rộng trao đổi và thúc đẩy việc tận dụng các lợi thế, các tiềm
năng và cơ hội của đất nớc. Nớc ta đã thực hiện chính sách mở cửa giao lu kinh
tế với nớc ngoài, thúc đẩy xuất khẩu và đã đạt đợc những thành tựu đáng kể.
Việt Nam đã từng bớc hội nhập với khu vực và thế giới.
II. Xuất khẩu thuỷ sản và vai trò của nó trong hệ thống các
mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam

Tốc độ tăng trong 10 năm qua (1990-2000) là 6,84 lần.
Từ những năm đầu của thập kỷ 80, với việc thử nghiệm cơ chế mở theo
tinh thần đổi mới, thực hiện cơ chế tự trang trải, cùng với sự đóng góp ngày
càng tích cực của khoa học kỹ thuật và công nghệ trong công nghiệp chế biến,
nên đến nay từ một lĩnh vực còn yếu về vật chất kỹ thuật, ngành thuỷ sản đã vơn
lên đóng góp ngày càng tích cực vào quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật, đa dạng hoá sản phẩm xuất khẩu và đa dạng hoá thị trờng xuất khẩu thuỷ
sản. Hiện nay, sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu của ta đã có mặt ở hơn 60 nớc trên
thế giới với những sản phẩm đã có uy tín trên một số thị trờng khó tính nh Nhật
Bản, EU, Mỹ...
Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam
8
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000
I.Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng xuất khẩu
chủ lực (Tr.USD):
9236 11423
1. Lạc nhân 33 41
2. Cao su 147 166
3. Cà phê 585 501
4. Chè 45 70
5.Gạo 1025 668
6.Hạt điều 110 167
7.Hạt tiêu 137 147
8. Rau quả 105 214
9. Thuỷ sản 971 1478,6
10.Hàng dệt may 1747 1892
11. Hàng giày dép 1392 1465
12. Hàng thủ công mỹ nghệ 168 237
13. Hàng linh kiện điện tử 585 783
14. Dầu thô 96 94

1. Môi trờng quốc tế
Một trong những yếu tố ảnh hởng trực tiếp và toàn diện đến xu hớng phát
triển thị trờng thuỷ sản thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng là xu thế toàn
cầu hoá, khu vực hoá. Việt Nam đã tham gia các tổ chức: ASEAN, AFTA,
APEC , điều này cho thấy Việt Nam đã b ớc đầu hội nhập với nền kinh tế khu
vực và thế giới. Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với nớc ta. Trong thời
gian qua ngành thuỷ sản đạt đợc kim ngạch xuất khẩu là 1,4786 tỷ USD, do một
phần có sự đóng góp của việc đẩy mạnh hợp tác quốc tế và thu hút đợc nhiều
nhà đâù t nớc ngoài. Tuy nhiên, Việt Nam cũng gặp nhiều thách thức nh : khi
gia nhập AFTA để hởng đợc u đãi thuế quan CEPT, Việt Nam cần phải tăng c-
ờng sản xuất hàng xuất khẩu chế biến thay vì hàng xuất khẩu thô. Thị trờng EU
và Mỹ cũng đặt ra các điều kiện cho Việt Nam nh HACCP (điều kiện về an toàn
vệ sinh thực phẩm).
Thị trờng thuỷ sản thế giới trong những năm gần đây có nhiều biến động
xu hớng hiện nay của ngời tiêu dùng là giảm tiêu thụ thịt tăng tiêu thụ thuỷ sản,
và nhu cầu của thế giới về thuỷ sản lại tăng khá ổn định. Năm 1985, xuất khẩu
thuỷ sản thế giới đạt 17,2 tỷ USD, tới năm 1997 đạt 107,6 USD tăng bình quân
trên 13%. Giá thuỷ sản cũng tăng khá hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho các nớc
xuất khẩu thuỷ sản, giá tăng xấp xỉ 6% trong khi nhu cầu trên toàn thế giới
không giảm. Nh vậy, diễn biến nhu cầu và giá thuỷ sản trên thế giới cho thấy
tiềm năng phát triển thuận lợi cho Việt Nam trong việc xuất khẩu thuỷ sản.
Khu vực Châu á là thị trờng có nhu cầu rất lớn về thuỷ sản, đặc biệt là
thị trờng Nhật Bản, Trung Quốc và Hồng Kông. Đây là thị trờng tiềm năng to
lớn về thuỷ sản cho những nớc xuất khẩu thuỷ sản. Nhật Bản là nớc tiêu thụ
thuỷ sản lớn trên thế giới, do đó là nớc thống soái thị trờng nhập khẩu thuỷ sản
10
thế giới. Các nớc Châu á, trong đó có Việt Nam, là những nớc cung cấp thuỷ
sản chủ yếu cho thị trờng này.
Thị trờng Mỹ và EU cũng là các thị trờng tiêu thụ lớn thuỷ sản nhng đây
là các thị trờng đòi hỏi cao về chất lợng thuỷ sản và an toàn vệ sinh thực phẩm.

đoái tăng sẽ khuyến khích nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu. Yếu tố lạm phát và
khả năng kiểm soát lạm phát của Chính phủ không chỉ là những nhân tố làm
nảy sinh các vấn đề xã hội mà còn tác động trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu.
Thành công của ngành thuỷ sản bắt đầu từ đổi mới cơ chế đầu t từ bao
cấp sang cơ chế tự cân đối, tự trang trải, lấy nguồn thu trong xuất khẩu thuỷ sản
để đầu t lại cơ sở vật chất, kỹ thuật của ngành, gắn việc đầu t với việc áp dụng
công nghệ mới, sản xuất với tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy việc tăng cờng đầu t của
ngành sẽ tạo động lực để phát triển ngành, thúc đẩy xuất khẩu thuỷ sản phát
triển. Tình hình đầu t có tác động rất lớn đến ngành thuỷ sản xuất khẩu và chủ
yếu tập trung vào một số khâu nh : khai thác hải sản, nuôi trồng thuỷ sản, đầu t
cho cơ sở hậu cần dịch vụ nghề cá và cho nghiên cứu các loại giống mới,..., từ
đó tạo nguồn nguyên liệu đầu vào chất lợng tốt cho chế biến thuỷ sản xuất
khẩu. Bên cạnh đó, tình hình đầu t còn tác động mạnh mẽ tới việc trang bị các
thiết bị, máy móc, công nghệ chế biến hàng thuỷ sản xuất khẩu, nâng dần chất
lợng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng thuỷ sản xuất khẩu, đáp ứng ngày càng tốt
hơn nhu cầu đòi hỏi của thế giới và nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng
thuỷ sản xuất khẩu Việt Nam.
Khả năng cạnh tranh của thuỷ sản xuất khẩu là nhân tố quan trọng quyết
định tới sự phát triển sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam. Nếu sản phẩm
có sức cạnh tranh càng cao thì càng dễ đợc thị trờng chấp nhận, cũng có nghĩa
là ngành thuỷ sản có triển vọng mở rộng và phát triển. Mà một trong những
nhân tố tác động trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm thuỷ sản xuất
khẩu là công nghệ chế biến thuỷ sản xuất khẩu. Khoa học công nghệ tiên tiến
tác động mạnh đến ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu Việt Nam,
chuyển sản phẩm xuất khẩu thuỷ sản từ sản phẩm chế biến thô, sơ chế là chủ
yếu sang những sản phẩm đợc chế biến sâu, tinh chế.
4. Môi trờng chính trị và luật pháp
Đây cũng là một trong những nhân tố tác động mạnh mẽ đến việc mở
rộng hay kìm hãm sự phát triển, cũng nh việc khai thác các cơ hội kinh doanh
của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản.

nguồn lợi ven biển có khả năng phụ hồi nhanh,nguồn lợi khai thác xa bờ còn có
thể khai thác thêm 300-400 nghìn tấn mỗi năm. Mặt khác, do mức độ công
nghiệp còn cha cao nên bờ biển Việt Nam cha bị ô nhiễm. Vì vậy, nguồn lợi hải
sản Việt Nam đợc đánh giá là là hợp vệ sinh và tốt cho sức khoẻ, điều này tạo
điều kiện cho việc khai thác và kinh doanh hải sản.
Khí hậu nhiệt đới, các loài động thực vật phong phú và đa dạng, diện tích
nuôi trồng ngày càng đợc mở rộng, công nghệ sản xuất giống và thức ăn ngày
13
càng đợc cải thiện, các hình thức nuôi quảng canh, thâm canh ...đã tạo thuận lợi
cho việc nuôi trồng và khai thác thuỷ sản. Tuy nhiên, chúng ta cha có các vùng
nuôi quy mô lớn, nuôi công nghiệp hay nuôi quảng canh cải tiến để tạo ra sản l-
ợng thuỷ sản lớn, ổn định.
Cơ sở vật chất, hậu cần nghề cá ngày càng đợc nâng cấp : đội tàu thuyền
đánh bắt hải sản dần đợc nâng cấp và tăng công suất, các cơ sở bến cảng cá
đang đợc nâng cấp, hoàn thiện và đa vào sử dụng,... đã tạo điều kiện cho việc
đánh bắt và khai thác hải sản.
IV. Kinh nghiệm xuất khẩu thuỷ sản của một số các quốc gia trên thế giới
1. Thái Lan
Trong hơn 10 năm qua, ngành thuỷ sản Thái Lan tăng trởng mạnh mẽ, nhất là
xuất khẩua thuỷ sản. Giá trị xuất khẩu tăng từ 2,3 tỷ USD năm 1990
lên 4,2 tỷ USD năm 1998. Riêng năm 1995, Thái Lan còn là nớc xuất khẩu thuỷ
sản và sản xuất tôm sú nuôi lớn nhất thế giới .
Bảng 2: Xuất khẩu thuỷ sản Thái Lan 1990 -1998
Năm Sản lợng ( nghìn tấn ) Giá trị ( tỷ USD)
1990 1000 2,3
1991 1030 3,01
1992 1131 3,1
1993 1115 3,5
1994 1215 4,2
1995 1193 4,5

phát triển ngành thuỷ sản. Về khai thác, do cha quản lý chặt chẽ và hớng dẫn cụ
thể, từ năm 1982 đến 1996, sản lợng khai thác giảm dần, bắt đầu có hiện tợng
lạm thác vì ng dân chủ yếu khai thác bằng lới kéo hoặc lới rê khiến nhiều loại
thuỷ sản không thể phát triển đợc. Về sản xuất, do phát triển quá nhanh, vấn đề
ô nhiễm môi trờng, dịch bệnh và lạm dụng thuốc đã xảy ra nhiều nơi, khiến sản
lợng nuôi trồng và diện tích nuôi trồng thuỷ sản giảm mạnh.
2. ấn Độ
ấn Độ là nớc đứng thứ 7 trên thế giới về sản lợng thuỷ sản và là một
trong những nớc xuất khẩu chính hàng thuỷ sản thế giới. Ngành thuỷ sản chiếm
khoảng 3,2% tổng kim ngạch xuất khẩu, là ngành lớn thứ 4 về đống góp ngoại
tệ cho đất nớc, tạo việc làm trực tiếp cho khoảng 6 triệu ng dân và hàng triệu
ngời trong ngành công nghiệp thực phẩm thuỷ sản và các ngành truyền thống
khác. Xuất khẩu thuỷ sản ấn Độ tăng đáng kể trong 10 năm qua từ 97.179 tấn
năm 1987-1988 lên hơn 378.000 tấn năm 1996-1997, tăng 289%. Về giá xuất
15
khẩu tăng từ 5,132 tỷ rupi năm 1987-1988 lên 41,21 tỷ rupi năm 1996-1997,
tăng 676%. Thành công đó của ngành thuỷ sản phải kể tới sự tham gia của cơ
quan quản lý phát triển xuất khẩu thuỷ sản (MPEDA)- đợc chính phủ ấn Độ
thành lập từ năm 1972 nhằm quản lý và giám sát cả lĩnh vực trong ngành thuỷ
sản, các tiêu chuẩn xuất khẩu, chế biến, mở rộng thị trờng và đào tạo.
Trớc hết, về quản lý và chất lợng, Chính phủ ấn Độ đã ban hành một số
văn bản pháp lý để đảm bảo quản lý chất lợng và đa ra tiêu chuẩn bắt buộc đối
với một số loại thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản, quản lý kế hoạch kiểm tra trớc
khi giao hàng, thành lập hội đồng thanh tra xuất khẩu từ những năm 1963. Hơn
nữa, các công ty ngay từ đầu cũng tự xác định và đề ra chính sách chất lợng cho
mình. hầu hết các Công ty ngay từ đầu cũng tự xác định và đề ra chính sách
chất lợng cho mình.
Hơn nữa, MPEDA từ khi đợc thành lập đã giúp cho ngành thuỷ sản tìm
hiểu thị trờng, xúc tiến xuất khẩu, tìm hiểu các yêu cầu về buôn bán và nhập
các mặt hàng thiết yếu của các nớc. Cụ thể MPEDA đã thành lập hai văn phòng

u điểm chính của Trung Quốc so với các nớc khác trên thế giới nhng trên hết,
ngành thuỷ sản phát triển là nhờ Chính Phủ Trung Quốc đã có những quy định
luật pháp rất chặt chẽ, hợp lý.
Về nuôi trồng thuỷ sản phát triển theo định hớng và quy hoạch tổng thể,
không phát triển tự phát. Phát triển thuỷ sản phải đi đôi với việc bảo vệ môi tr-
ờng sinh thái. Chính Phủ Trung Quốc quy định rõ chỉ có chính quyền từ cấp
huyện mới đợc cấp giấy sử dụng mặt nớc nhng hiện chính quyền đang uỷ quyền
cho Cục thuỷ sản các tỉnh, thành phố kiểm tra và cấp phép sử dụng (riêng mặt
nớc biển, sông hồ lớn do nhà nớc quản lý, còn lại do tập thể quy định). Chính
phủ còn miễn thuế 1-13 năm cho các mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản, ngời dân chỉ
phải nộp phí sử dụng mặt nớc tuỳ theo vùng nớc và đối tợng nuôi.
Về khai thác hải sản, Nhà nớc khuyến khích và giúp đỡ phát triển khai
thác xa bờ và viễn dơng, sắp xếp hợp lý khai thác nội quỷ và biển gần. Khai
thác thuỷ sản nội thuỷ, biển gần phải xin giấy chứng nhận của cơ quan chủ quản
nghề cá từ cấp huyện trở lên, còn làm nghề khai thác hải sản xa bờ phải đợc sự
cho phép của cơ quan chủ quản hành chính nghề cá quốc vụ viện. Việc cấp giấy
phép không đợc vợt quá chỉ tiêu không chế về tàu thuyền, lới công cụ, vạch
ranh giới cấm nghề lới kéo đáy, không tăng số lợng tàu, cấm sử dụng chất nổ,
chất đánh cá, quy định thời gian đợc phép khai thác trên các vùng biển, không
sử dụng ng cụ có kích thớc mắt lới nhỏ hơn quy định, không khai thác con
giống có giá trị kinh tế quan trọng để bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. Riêng vùng
17
biển Nam độ sâu 20 m trở vào, mọi hoạt động khai thác hoàn toàn bị cấp để bảo
vệ nơi sinh trởng cho cá con, cá sinh sản trừ nhuyễn thể có thể khai thác. Xử lý
thật nặng các trờng hợp gây ô nhiễm môi trờng.
4. Malaysia
Bờ biển dài 5000 km, nguồn lợi hải sản khá phong phú. Từ những năm
1970 trở đi lại đây, do nhận thấy sản lợng đánh cá hải sản nhanh và với số lợng
tàu thuyền nghề cá hiện có, nguồn lợi thuỷ sản rất dễ bị cạn kiệt. Chính phủ đã
chuyển sang áp dụng mô hình quản lý tàu thuyền với nội dung là chia ng trờng

quy mô nhỏ nh Việt Nam
* Việt Nam cũng nh các nớc có quy mô nhỏ là những nớc chấp nhận
giá trên thị trờng thế giới:
Nhiều nớc trên thế giới, bao gồm cả nớc ta là những nớc có quy mô nhỏ
trên thị trờng quốc tế, không có tác động nhiều đến giá cả của các hàng hoá mà
những nớc đó xuất hay nhập khẩu. Các nhà sản xuất Việt Nam không thể chi
phối giá cả bằng cách tăng lợng cung trên thị trờng thế giới. Điều đó có nghĩa
là, các nhà sản xuất kinh doanh Việt Nam bị chấp nhận giá thị trờng xuất hay
nhập khẩu của thế giới.
Nh vậy, tất cả những nớc có nền kinh tế quy mô nhỏ và hầu hết nền kinh
tế quy mô vừa, phải đối mặt với thị trờng, đó là một nền kinh tế chấp nhận giá
đối với hàng xuất hay nhập khẩu trên thế giới.
* Xuất khẩu ở Việt Nam cũng nh các nớc có nền kinh tế quy mô nhỏ :
Hàng hoá có thể đợc chia làm hai loại là hàng hoá và dịch vụ mậu dịch
và phi mậu dịch :
- Hàng hoá và dịch vụ mậu dịch: là loại hàng hoá và dịch vụ tham gia
vào Thơng mại Quốc tế. Đối với một nền kinh tế quy mô nhỏ, giá cả của loại
hàng hoá này đợc xác định trớc khi đa chúng vào thị trờng quốc tế.
- Hàng hoá và dịch vụ phi mậu dịch: là loại hàng hoá và dịch vụ đợc
sản xuất và bán trong nớc không tham gia vào Thơng mại Quốc tế. Giá của nó
đợc xác định trên thị trờng bằng quan hệ cung cầu trong nớc và chúng không bị
ảnh hởng bởi điều kiện thị trờng của cùng loại sản phẩm ở nớc khác.
Đối với một nền kinh tế có qui mô nhỏ, giá cả trên thị trờng thế giới đợc
xác định trớc và nớc đó có thể mua bán mọi thứ mà nớc đó muốn ở mức giá quy
định. Đơng nhiên, kinh doanh Thơng mại Quốc tế làm nâng giá của hàng xuất
khẩu lên trên mức giá của tình trạng tự cung tự cấp. Sự cân bằng đó sẽ không có
nữa khi mà lợng cầu vợt quá lợng cung trong nớc, thay vào đó, giá cân bằng là
giá quốc tế và lợng cung vợt quá lợng cầu, ở đó sẽ đợc xuất khẩu.
19
Trong nền kinh tế mở quy mô nhỏ, nếu mọi yếu tố khác cân bằng, thì sự

giới.
Bảng 3: Dự tính dân số và tiêu thụ thuỷ sản ở các châu lục năm 2001
Châu lục Dân số Tiêu thụ thuỷ sản
Triệu ngời % thế giới Kg/ đầu ngời Triệu tấn
Nam á
2100 33,8 31,4 30
Đông á
1470 24 32,6 21,8
Trung Quốc
1260 20,6 20 11,5
ấn Độ
962 15,7 7,0 3,1
Nhật Bản 128 2,1 140 8,1
Nơi khác ở C.á
82 1,3 50 2,2
Châu Phi 877 14,3 31,9 12,7
Châu Âu 513 8,4 42,9 10
Nga 315 5,1 60 8,6
Bắc Mỹ 298 4,9 47,2 6,4
Châu úc
330 5,4 73,3 1,0
Nguồn: Thông tin chuyên đề ngoại thơng thuỷ sản thế giới và
ASEAN-Bộ Thuỷ Sản
Theo FAO (Tổ Chức Lơng Nông thế giới) thì nhu cầu tiêu thụ trung
bình của mỗi ngời dân trên thế giới giai đoạn 1991-1997 là 14-15 kg/ngời/năm,
nhng nhu cầu này sẽ tăng lên 18-19 kg/ngời/năm vào năm 2015-2020. Đây sẽ là
cơ hội tốt cho Việt Nam trong thúc đẩy xuất khẩu thuỷ sản.
1.2. Sản lợng thuỷ sản thế giới
Theo FAO, sản lợng thuỷ sản thế giới sau khi đạt mức tăng nhanh vào
thập kỷ 80 (đặc biệt là vào những năm 1980 là 72,3 triệu tấn, 1985 là 86,01

Ngôi thứ của các quốc gia có tổng sản lợng thuỷ sản thế giới lớn nhất
đang có sự thay đổi. Nhật Bản liên tiếp giữ số 1 thế giới trong hai thập kỷ qua
nay tụt xuống xếp thứ t (sau Pêru, Trung Quốc và Chilê).
Theo thống kê FAO: từ năm 1988-1997, sản lợng thuỷ sản thế giới đợc
đem xuất khẩu tăng lên 1,4 lần nhng sự tăng trởng đó chỉ diễn ra những năm
1988-1994, còn từ những năm 1995-1997 dờng nh không chuyển biến. Tỷ trọng
của phần thuỷ sản đem xuất khẩu năm 1988 là 32,2% tăng lên 41,1% vào năm
1994, sau đó giảm xuống còn 37,5% vào năm 1997. Nh vậy trong thập kỷ qua,
mặc dù tổng sản lợng thuỷ sản thế giới tiếp tục tăng trởng nhng tỷ trọng của
phần sản lợng phục vụ xuất khẩu lại hầu nh không tăng.
1.3. Tình hình thơng mại thuỷ sản thế giới
1.3.1.Cơ cấu hàng thuỷ sản xuất khẩu
22
Trong cơ cấu hàng thuỷ sản xuất khẩu của thế giới hiện nay, khoảng 75%
là dạng sản phẩm cá tơi, ớp đông, đông lạnh và giáp xác, nhuyễn thể tơi, ớp
đông, đông lạnh (riêng giáp xác và nhuyễn thể chiếm 33-35%); sản phẩm đồ
hộp thuỷ sản chiếm hơn 15%, còn dạng khô, muối, hun khói chiếm hơn 5%,
dầu cá và bột cá cộng lại chiếm xấp xỉ 5
1.3.2.Tình hình xuất khẩu thuỷ sản thế giới
Bảng 5: xuất khẩu thuỷ sản thế giới
Đơn vị : Triệu USD
Khu vực /nớc
1980 1985 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998
Thế giới 15098 17249 31820 32031 35731 38917 40215 41501 47418 52034 52800 55300 51200
%tăng giảm - 12,5 45,8 0,7 10,4 8,2 3,2 3,1 12,5 8,9
MDCs 9218 9862 17237 17131 20132 21186 216546 21181 23185
%trongtổngsố 57,2 57,2 54,2 53,5 56,3 84,4 53,9 51 49,4
LDCs 1579 1766 14583 14899 15599 17730 18558 20320 23782
%trong tổng số
43,9 43,9 45,8 46,5 43,7 45,6 46,2 49 50,6

thế giới) từ 13,519 tỷ USD năm 1980 lên 43,73 tỷ USD năm 1994. Các nớc
đang phát triển chiếm tỉ lệ nhỏ song đang có xu hớng tăng ngày càng mạnh.
Nớc truyền thống nhập khẩu thuỷ sản lớn nhất thế giới là Nhật Bản, mức
nhập khẩu tăng từ 3,115 tỷ USD (1980) lên 4,744 tỷ USD vào năm 1985 và đạt
mức 17,854 tỷ USD vào năm 1995, năm 1998 đạt 12,5 tỷ USD và năm 2000 đạt
13 tỷ USD. Vậy trong giai đoạn 1985-1995, Nhật Bản nhập khẩu thuỷ sản tăng
13,1 tỷ USD với mức tăng bình quân hàng năm là 14,2% cao hơn mức tăng bình
quân hàng năm của thế giới (12%). Sau Nhật, Mỹ là nớc nhập khẩu thuỷ sản thứ
2 thế giới với kim ngạch nhập khẩu thuỷ sản năm 1980 là 2,366 tỷ USD thì đến
1995 tăng lên là 7,141 tỷ USD, với mức tăng bình quân hàng năm (giai đoạn
1985 - 1995) là 5,8%, năm 1998 đạt 8,5 tỷ USD và năm 2000 đạt 10 tỷ USD.
Tiếp đó là EU, cũng là khu vực nhập khẩu thuỷ sản lớn với mức tăng kim ngạch
nhập khẩu từ 1985 là 5,502 tỷ USD lên 18,6 tỷ USD năm 1995, mức tăng bình
quân giai đoạn này là 13%. Trong 15 nớc nhập khẩu thuỷ sản thế giới lớn nhất
hiện nay cũng có các nớc đang phát triển nh: Trung Quốc, Thái Lan, Hồng
Kông, Singapore,.... kim ngạch nhập khẩu của các nớc này tăng mạnh vào đầu
những năm 90.
Bảng 6: Nhập khẩu thuỷ sản thế giới
Đơn vị : Triệu USD
Khu vực /nớc
1980 1985 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998
Thế giới 15908 18327 35325 35886 39565 43546 45102 44607 51616 56025 57.000 56.500 55.000
%tăng giảm - 15,21 92,75 1,59 10,25 10,06 3,57 -1,1 15,71 8,54
MDCs 13519 16202 30554 30705 34224 37358 38606 37903 43730
%trongtổng số
85 88,4 86,5 85,6 86,5 85,8 85,6 85 84,7
LDCs 2389 2152 4708 5068 5341 6188 6496 6704 7786
%trongtổng số
15,0 11,6 13,3 14,1 13,5 14,2 14,4 15 15,1
Nhật Bản 3115 4744 10657 10127 10668 12085 12832 14187 16141 17854 15420 13000 12.500

kết luận rằng thời kỳ 1989 - 1991 tới 1997, giá trị xuất khẩu thuỷ sản thế giới
tăng 135% là mức tăng rất nhanh trong xuất khẩu thực phẩm nói chung. Các n-
ớc phát triển vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất về kim ngạch XNK thuỷ sản thế giới
(49%), sau đó là EU (19%), Mỹ (6%) và các nớc khác ( 26%).
Bảng 7: Kim ngạch XNK thuỷ sản thế giới.
Đơn vị: tỷ
USD
Năm
1989 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997
KNXNK
TSTG
66,0 67,9 75,2 82,5 85,4 86 98,4 108,1 109,9 107,6
Nguồn: Thông tin chuyên đề ngoại thơng thuỷ sản thế giới và ASEAN-Bộ Thuỷ Sản
Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản thế giới tăng trong thời gian qua do sản l-
ợng thuỷ sản xuất khẩu thế giới tăng. Tuy nhiên, sản lợng thuỷ sản giành cho
xuất khẩu hầu nh không tăng trong giai đoạn 1994 đến 1997. Vì vậy, kim ngạch
25

Trích đoạn Lợi thế về lao động Tàu thuyền và các ng cụ Các dịch vụ của ngành Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản Thị trờng Trung Quốc-Hồng Kông
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status