Xây dựng hệ thống thông tin quản lý hợp đồng bảo hiểm - Pdf 11

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Sự ra đời và phát triển của công nghệ thông tin là một trong những
thành quả vĩ đại nhất của con người. Gần nửa thế kỷ hình thành và phát triển
mạnh mẽ, không ai có thể phủ nhận được tầm quan trọng, vai trò đặc biệt của
công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý của các tổ chức kinh tế, hay
các tổ chức chính trị xã hội.
Ứng dụng tin học trong việc quản lý dường như không còn xa lạ với
các doanh nghiệp, công ty hiện nay. Lợi ích mà các chương trình quản lý đem
lại khiến ta không thể phủ nhận tính hiệu quả của nó trong quản lý.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh như hiện nay, việc tin học hóa
các hợp đồng mua bán hàng hóa là rất cần thiết. Một doanh nghiệp để phát
triển tốt thì cần tiếp cận thông tin thị trường, và đáp ứng tốt các nhu cầu của
khách hàng. Để làm được những điều này một cách hiệu quả thì doanh nghiệp
cần có một hệ thống thông tin hỗ trợ.
Việc ứng dụng vào các lĩnh vực làm sao để đạt được một cách có hiệu
quả, sự lựa chọn và vận dụng những phần mềm sao cho phù hợp và đạt được
kết quả tốt là câu hỏi luôn đăt ra đối với các nhà quản lý. Để lựa chọn một
phần mềm phù hợp bao giờ cũng quan trọng đối với các doanh nghiệp. Ngày
nay các phần mềm cơ bản đó được ứng dụng và phát triển rộng rãi trong hầu
hết mọi doanh nghiệp. Thế nhưng yêu cầu của người sử dụng phần mềm ngày
càng đa dạng và nhiều tính năng hơn. Do đó yêu cầu người làm phần mềm
phải đáp ứng được yêu cầu trên.
Sau một thời gian thực tập tại công ty Bảo hiểm Dầu khí Thăng Long,
em nhận thấy việc xây dựng một hệ thống thông tin hỗ trợ việc quản lý hợp
đồng bảo hiểm là có tính ứng dụng cao trong thực tế. Vì vậy, em quyết định
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thị Thảo- Tin 46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chọn đề tài: “ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý hợp đồng bảo hiểm” để
thực hiện chuyên đề tốt nghiệp.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp bao gồm những nội dung chính sau:

phát triển vượt bậc, cùng với việc chuyển đổi thành Tổng công ty cổ phần,
với vốn điều lệ 851 tỷ đồng, doanh thu năm 2006 đạt 1.300 tỷ đồng. Hiện nay,
tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam đứng thứ hai về thị phần thị
trường bảo hiểm phi nhân thọ và tiếp tục giữ vững vị trí đứng đầu lĩnh vực
bảo hiểm công nghiệp.
Trụ sở chính: Tòa nhà 154 Nguyễn Thái Học, Q. Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 7 33 55 88
Fax: (84-4) 7 33 62 84
E-mail: contact @ pvi.com.vn
Website: Http://www. Pvi.com.vn
Tháng 9/2006, Bộ Công nghiệp và Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt
Nam đã có quyết định về việc cổ phần hóa PVI với mục tiêu tăng cường năng
lực cạnh tranh và xây dựng PVI trở thành một Tổng công ty cổ phần mạnh
trong Tập đoàn. Bằng việc tích cực triển khai các quyết định này, ngày
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thị Thảo- Tin 46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
29/12/2006, PVI đã tiến hành bán đấu giá cổ phần lần đầu và trở thành một
hiện tượng nổi bật trên thị trường chứng khoán Việt Nam khi đạt cùng lúc kỷ
lục: doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa trong thời gian ngắn nhất( hơn 3
tháng), có số lượng nhà đầu tư đăng ký đấu giá lớn nhất( trên 8 000 nhà đầu
tư) và có giá trúng thầu bình quân cao nhất- gấp hơn 16 lần mệnh giá. Việc
bán ra 24% cổ phần của PVI tương đương với 120 tỷ đồng, đem về cho nhà
nước gần 2000 tỷ đồng ( gấp 4 lần vốn điều lệ của PVI), đã đánh giá được sự
đóng góp của PVI với Tập đoàn và Nhà nước.
Tập đoàn dầu khí Việt Nam giao nhiệm vụ cho PVI là quản lý, thu xếp
rủi ro và thu xếp chương trình bảo hiểm cho toàn bộ các dự án, tài sản và mọi
đối tượng bảo hiểm có liên quan đến vốn góp của tập đoàn trong các doanh
nghiệp cổ phần, để đảm bảo cung cấp dịch vụ bảo hiểm có chất lượng và phí
bảo hiểm cạnh tranh, tiến tới nhanh chóng xây dựng chương trình bảo hiểm
toàn cầu cho toàn ngành.

Năm 2001: Doanh thu đạt gần 200 tỷ đồng; được Thủ tướng chính phủ tặng
bằng khen vì những thành tích xuất sắc giai đoạn 1998- 2000
Năm 2002: Doanh thu đạt xấp xỉ 500 tỷ đồng; được Thủ tướng Chính phủ
tặng Cờ thi đua: “Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua”
Năm 2004: Doanh thu đạt 610 tỷ đồng. Công ty được Chủ tịch nước tặng
Huân chương Lao động Hạng ba
Năm 2005: Doanh thu đạt trên 782 tỷ đồng; Công ty được nhận “Giải
thưởng Sao Vàng đất Việt”
Năm 2006: Doanh thu đạt trên 1300 tỷ đồng. Tiến hành cổ phần hóa Công
ty Bảo hiểm Dầu khí
Năm 2007: Hoàn thành cổ phần hóa- Tổng Công ty CP Bảo hiểm Dầu khí
Việt Nam hoạt động từ 20/03/2007. Ngày 10/08/2007 PVI niêm
yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Doanh thu lũy kế đạt 1904 tỷ đồng, hoàn thành 107% kế hoạch
cam kết với Tập đoàn.
4. Sơ đồ tổ chức
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thị Thảo- Tin 46A
PVI ĐỒNG NAIP
CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN
TRỤ SỞ TỔNG CÔNG TY
BAN BẢO HIỂM
DỰ ÁN
BAN BẢO HIỂM
KỸ THUẬT
BAN BẢO HIỂM
NĂNG LƯỢNG
VĂN PHÒNG
BAN KẾ HOẠCH
& PHÁT TRIỂN
KINH DOANH

PVI NAM
TRUNG BỘ
PVI ĐÔNG
BẮC
PVI BẮC
TRUNG BỘ
PVI ĐÔNG BỘ
PVI NAM ĐỊNHP
PVI ĐÀ NẴNG
PVI KHÁNH
HÒA
PVI BÌNH DƯƠNG
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
CÁC CÔNG TY LIÊN DOANH&
PVI THAM GIA CỔ ĐÔNG
PVI INVEST
PVI SÀI GÒN
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
5. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thị Thảo- Tin 46A
VĂN PHÒNG II
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thực hiện kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm, tiến hành hoạt động đầu
tư và các hoạt động khác liên quan đến bảo hiểm như: giám định, phân bổ
tổn thất,… phù hợp với luật kinh doanh bảo hiểm
 Kinh doanh bảo hiểm
Bảo hiểm năng lượng

 Bảo hiểm hằng không
 Bảo hiểm trách nhiệm
 Bảo hiểm con người
 Bảo hiểm xe cơ giới
 Bảo hiểm y tế tự nguyện
 Bảo hiểm chi phí y tế và tự nguyện cấp cứu
 Bảo hiểm nông nghiệp
 Bảo hiểm khác
7. Các đối tác của công ty
 Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam
 Liên doanh dầu khí Vietsovpetro
 Công ty liên doanh điều hành Hoàng Long JOC
 Tổng công ty hàng hải Việt Nam Vinalines
 Công ty liên doanh điều hành Cửu Long JOC
 Công ty vận tải biển Việt Nam Vosco
 Công ty giám định và phân bổ tổn thất Falconer Bryan
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thị Thảo- Tin 46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
 Tập đoàn môi giới bảo hiểm Marsh
 Một số tập đoàn và công ty khác
II. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY BẢO HIỂM DẦU KHÍ THĂNG
LONG
Công ty Bảo hiểm dầu khí Thăng Long (PVI Thăng Long)
Địa chỉ : Số 10 Trần Phú- Hà Đông- Hà Tây
Điện thoại: 04.2850268
Fax :04.2850269
1. Khái quát về công ty
Công ty Bảo hiểm Dầu khí Thăng Long (PVI Thăng Long), tiền nhân là
Công ty Bảo hiểm Dầu khí phía Bắc, là một thành viên của Tổng công ty Cổ
phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam(PVI), được thành lập từ năm 2002, với

• Phòng kinh doanh khu vực Lào Cai
Địa chỉ: 68 đường Hoàng Liên, Tp Lào Cai, tỉnh
Lào Cai
 Khối các Đại lý pháp nhân và cá nhân: phủ khắp thị trường Hà Nội,
các tỉnh miền Bắc, trong đó bao gồm hơn 30 tổng Đại lý pháp nhân.
2. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm
PVI Thăng Long phát triển toàn diện, đồng đều các nghiệp vụ bảo
hiểm, chú trọng bảo hiểm kỹ thuật, bảo hiểm hàng hải, đồng thời tập trung vào
mục tiêu phát triển bảo hiểm xe cơ giới, con người và cháy nổ, tài sản theo
định hướng của công ty.
So với cùng kỳ 2006, doanh thu tăng 117%, việc tăng trưởng doanh thu
qua các năm vừa qua có bước tiến đáng kể, tuy nhiên tính chất tăng trưởng
không ổn định, tỷ lệ doanh thu của nghiệp vụ có tái tục và tỷ lệ doanh thu tái
tục hàng năm thấp. Trong cơ cấu tổng doanh thu, doanh thu của nghiệp vụ kỹ
thuật, bảo hiểm cho các dự án chiếm hơn 40%, đây là sản phẩm không tái tục
hàng năm.
Tính đến 31/12/2007, hệ thống đại lý của PVI Thăng Long gồm có 19
đại lý pháp nhân, 10 đại lý cá nhân. Doanh thu do hệ thống đại lý khai thác
đến 31/12/2007 đạt 15.55 tỷ đồng, trong đó XCG( xe cơ giới) 11.85 tỷ, chiếm
khoảng hơn 46% cơ cấu tổng doanh thu. Hệ thống đại lý hoạt động chuyên
nghiệp và đảm bảo được chất lượng dịch vụ đem đến khách hàng một cách tốt
nhất. Hệ thống đại lý của PVI Thăng Long trải rộng trên khắp địa bàn các tỉnh
miền Bắc phục vụ tối đa nhu cầu bảo hiểm của khách hàng, đặc biệt là xe cơ
giới và con người.
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thị Thảo- Tin 46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
PVI Thăng Long không ngừng phát triển với sự đa dạng hóa các loại
hình sản phẩm bảo hiểm, bộ máy kinh doanh hoàn thiện về cơ cấu tổ chức,
trình độ chuyên môn, cán bộ công nhân viên bài bản, chuyên nghiệp đưa
thương hiệu bảo hiểm dầu khí tới các tỉnh thành tiềm năng như: Thanh Hóa,

một trong số ít các đơn vị trực thuộc PVI ký hợp đồng nguyên tắc về bảo lãnh
sửa chữa xe cơ giới với hệ thống các xưởng , gara ô tô chính hãng như:
Toyota, Ford, Daewoo…đáp ứng những yêu cầu khắt khe nhất về chất lượng
đối với những xe mới, chính hãng. Để thực hiện cam kết phục vụ khách hàng
hàng ngày càng tốt hơn, PVI Thăng Long đã xác lập đường dây nòng online
24/24h, nhằm tạo thuận lợi cho khách hàng trong việc thông báo sự có trong
mọi trường hợp và có những hướng dẫn, tư vấn kịp thời phương án giải quyết
nhanh nhất. Ngoài ra với mục tiêu, không ngừng hoàn thiện sản phẩm bảo
hiểm cung cấp, và tính chuyên nghiệp trong mỗi loại hình bảo hiểm, PVI
Thăng Long đã xây dựng Đội cứu hộ xe tổn thất khẩn cấp, đảm bảo tối đa
quyền lợi của khách hàng.
4. Kế hoạch kinh doanh 2008
 Tổng kế hoạc doanh thu năm 2008: 60 tỷ.
 Kế hoạch định biên lao động: 65 người
 Năng suất lao động bình quân: 1 230 769 231 đồng/ người/ năm
 Thu nhập bình quân: 4 500 000 đồng/ người/ tháng
 Xây dựng các đại lý trên địa bàn Hà Nội
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thị Thảo- Tin 46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
 Các đơn vị kinh doanh chủ động thực hiện một số dự án lớn như: cầu
Đông Trù, Cầu Nhật Tân, cầu cạn Pháp Vân, đường cao tốc Cầu Giẽ-
Ninh Bình…
 Thành lập thêm một số văn phòng khu vực trên các địa bàn như: Vĩnh
Yên, Sơn Tây, Sơn La,…
5. Phòng ban nơi thực tập (bộ phận kinh doanh)
 Thông tin về cán bộ hướng dẫn
Người hướng dẫn thực tập: anh Trần Quang Long- PGĐ Công ty Bảo
hiểm dầu khí Thăng Long
SĐT: (04) 285 0268
Fax : (04) 285 0269

các hợp đồng bảo hiểm”, là vấn đề bức thiết và cần thiết để khắc phục các
nhược điểm trên, và nâng cao hiệu quả quản lý hợp đồng bảo hiếm.
Chương trình có các chức năng như sau:
− Quản lý khách hàng
− Quản lý các tài sản bảo hiểm
− Quản lý bồi thường
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thị Thảo- Tin 46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
− Quản lý loại đơn bảo hiểm
Công cụ lựa chọn thực hiện:
− Sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual basic 6.0, CSDL Access 2000
− Công cụ báo cáo: Crystal report 8.5
− Microsoft Access là hệ quản trị CSDL được sử dụng tại nhiều
nước trên thế giới, hiện nay Microsoft Access 2000 đang phổ
biến. Tuy nhiên, nếu có điều kiện em sẽ chuyển đổi sang CSDL
SQL Server 2000. Đây là một hệ quản trị CSDL mạnh, lưu trữ
được nhiều dữ liệu, thích hợp với môi trường mạng nhiều người
dùng. Việc sử dụng CSDL Access ở đây chỉ có tính chất mô
phỏng, do điều kiện thực hiện chưa cho phép.
− Visual Basic 6.0 đã thể hiện nhiều khả năng mạnh về lập trình
CSDL bởi tính uyển chuyển trong giao diện, dễ dàng trong tổ
chức dữ liệu.
− Crystal Report 8.5 là công cụ tạo báo cáo mạnh, dễ dàng thực
hiện.
− Các công cụ này phù hợp với trình độ công nghệ hiện tại của
phòng, và dễ dàng nâng cấp cho thích hợp với chiến lược CNTT
sau này.
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thị Thảo- Tin 46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG II: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CƠ BẢN ỨNG DỤNG

cứng, phần mềm, dữ liệu,…thực hiện hoạt động thu thập, xử lý thông tin trong
một tập các ràng buộc gọi là môi trường.
Nó được biểu hiện bởi con người, các thủ tục, dữ liệu và thiết bị tin học
hoặc không tin học. Đầu vào ( input) của hệ thống thông tin được lấy từ các
nguồn ( sources) và được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng với các dữ liệu
đã được lưu trữ từ trước. Kết quả của xử lý ( output) được chuyển đến các
đích ( destination) hoặc được cập nhật vào kho lưu trữ dữ liệu (storage)

Hình 1: Mô hình hệ thống thông tin
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thị Thảo- Tin 46A
Nguồn
Thu nhập
Kho dữ liệu
Xử lý và lưu
giữ
Phân phát
Đích
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Như hình trên minh họa, mọi hệ thống thông tin có bốn bộ phận: bộ phận đưa
dữ liệu vào, bộ phận xử lý, kho dữ liệu và bộ phận đưa dữ liệu ra.
Hệ thống thông tin gồm có 2 loại:
Hệ thống chính thức: một hệ thống thông tin chính thức bao hàm một tập hợp
các quy tắc, phương pháp làm việc có văn bản rõ ràng, hoặc ít ra cũng được
thiết lập theo một truyền thống.
− Hệ thống không chính thức: thường được bao hàm một tập hợp các quy
tắc và phương pháp làm việc có văn bản rõ ràng, hoặc là ít ra cũng
được thiết lập theo một truyền thống. Đó là trường hợp hệ thống trả
lương, hoặc hệ thống quản lý tài khoản các nhà cung cấp và tài khoản
khách hàng, phân tích bán hàng, và xây dựng kế hoạch ngân sách, hệ
thống thường xuyên đánh giá khía cạnh tài chính của những cơ hội mua

hoạt động này nằm ở các mức điều khiển tác nghiệp, điều khiển quản
lý, hoặc lập kế hoạch chiến lược. Một số ví dụ về hệ thống thông tin
quản lý như: hệ thống phân tích năng lực bán hàng, theo dõi chi tiêu,
nghiên cứu về thị trường, theo dõi năng suất làm việc hay sự vắng mặt
của nhân viên….
• Hệ thống ra quyết định DSS ( Decision Support System) là
những hệ thống được thiết kế với mục đích rõ ràng là trợ giúp các hoạt
động ra quyết định. Với quá trình ra quyết định thường được mô tả như
là một quy trình được tạo thành từ ba giai đoạn: xác định vấn đề, xây
dựng và đánh giá các phương án giải quyết, và lựa chọn một phương
án.
• Hệ thống chuyên gia ES ( Expert System): đó là hệ thống những
cơ sở trí tuệ, có nguồn gốc từ nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo, trong đó
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thị Thảo- Tin 46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
có sự biểu diễn bằng các công cụ tin học những tri thức của một chuên
gia về một lĩnh vực nào đó. Hệ thống chuyên gia được hình thành bởi
một cơ sở trí tuệ, và một động cơ suy diễn.
• Hệ thống thông tin tăng cường khả năng cạnh tranh ISCA
( Information System for Competitive Advantage): hệ thống thông tin
loại này được sử dụng như mục đích trợ giúp chiến lược. Khi nghiên
cứu hệ thống thông tin mà không tính đến những lý do dẫn đến sự cài
đặt nó hoặc cũng không tính đến môi trường trong đó nó được phát
triển, ta nghĩ rằng đó chỉ đơn giản là một hệ thống xử lý giao dịch, hệ
thống thông tin quản lý, hệ thống trợ giúp ra quyết định hoặc một hệ
chuyên gia.
b. Phân loại hệ thống thông tin trong tổ chức doanh nghiệp
Các thông tin trong một tổ chức được phân chia theo cấp quản lý, và
trong mỗi cấp quản lý chúng lại được chia theo nghiệp vụ mà chúng phục vụ.
Bảng: phân loại hệ thống thông tin theo lĩnh vực và mức ra quyết định

1. Nguyên nhân dẫn đến việc phát triển một hệ thống thông tin
Mục tiêu cuối cùng của những cố gắng phát triển hệ thống thông tin là
cung cấp cho các thành viên của tổ chức những công cụ quản lý tốt
nhất. Phát triển một hệ thống thông tin bao gồm việc phân tích hệ thống
đang tồn tại, thiết kế một hệ thống mới, thực hiện và tiến hành cài đặt
nó.
Phân tích một hệ thống bắt đầu từ việc thu thập dữ liệu đến việc xử lý
dữ liệu, để đưa ra những kết luận chính xác về tình hình thực tế. Thiết
kế nhằm xác định các bộ phận của một hệ thống mới có khả năng cải
thiện tình trạng hiện tại, và xây dựng các mô hình logic, mô hình vật lý
ngoài của hệ thống.
Nguyên nhân dẫn đến việc phát triển hệ thống thông tin:
• Những vấn đề về quản lý
• Những yêu cầu mới của nhà quản lý
• Sự thay đổi của công nghệ
• Thay đổi sách lược chính trị
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thị Thảo- Tin 46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Những yêu cầu mới của quản lý cũng có thể dẫn đến sự cần thiết của một dực
án phát triển một hệ thống thông tin mới. Những luật mới của chính phủ mới
ban hành ( luật về thuế chẳng hạn), việc ký kết một hiệp tác mới, đa dạng hóa
các hoạt động của doanh nghiệp, bằng sản phẩm mới hoặc dịch vụ mới.
Việc xuất hiện các công nghệ mới cũng có thể dẫn đến việc tổ chức phải xem
lại những thiết bị hiện có trong hệ thống thông tin của mình. Khi các hệ quản
trị cơ sở dữ liệu ra đời, nhiều tổ chức phải rà soát lại các hệ thống thông tin
của mình để quyết định những gì họ phải cài đặt khi muốn sử dụng những
công nghệ mới này.
Việc người ta nhận ra yêu cầu phát triển hệ thống thông tin rõ ràng là chưa đủ
để bắt đầu sự nghiệp phát triển này. Trong phần lớn các tổ chức, có các cơ
chế, ít nhiều chính thức đang tồn tại, để xác định được liệu một nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status