LỜI MỞ ĐẦU
Sự ra đời và phát triển của công nghệ thông tin là một trong những
thành quả vĩ đại nhất của con người. Gần nửa thế kỷ hình thành và phát triển
mạnh mẽ, không ai có thể phủ nhận được tầm quan trọng, vai trò đặc biệt của
công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý của các tổ chức kinh tế, hay
các tổ chức chính trị xã hội.
Ứng dụng tin học trong việc quản lý dường như không còn xa lạ với
các doanh nghiệp, công ty hiện nay. Lợi ích mà các chương trình quản lý đem
lại khiến ta không thể phủ nhận tính hiệu quả của nó trong quản lý.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh như hiện nay, việc tin học hóa
các hợp đồng mua bán hàng hóa là rất cần thiết. Một doanh nghiệp để phát
triển tốt thì cần tiếp cận thông tin thị trường, và đáp ứng tốt các nhu cầu của
khách hàng. Để làm được những điều này một cách hiệu quả thì doanh nghiệp
cần có một hệ thống thông tin hỗ trợ.
Việc ứng dụng vào các lĩnh vực làm sao để đạt được một cách có hiệu
quả, sự lựa chọn và vận dụng những phần mềm sao cho phù hợp và đạt được
kết quả tốt là câu hỏi luôn đăt ra đối với các nhà quản lý. Để lựa chọn một
phần mềm phù hợp bao giờ cũng quan trọng đối với các doanh nghiệp. Ngày
nay các phần mềm cơ bản đó được ứng dụng và phát triển rộng rãi trong hầu
hết mọi doanh nghiệp. Thế nhưng yêu cầu của người sử dụng phần mềm ngày
càng đa dạng và nhiều tính năng hơn. Do đó yêu cầu người làm phần mềm
phải đáp ứng được yêu cầu trên.
Sau một thời gian thực tập tại công ty Bảo hiểm Dầu khí Thăng Long,
em nhận thấy việc xây dựng một hệ thống thông tin hỗ trợ việc quản lý hợp
đồng bảo hiểm là có tính ứng dụng cao trong thực tế. Vì vậy, em quyết định
1
chọn đề tài: “ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý hợp đồng bảo hiểm” để
thực hiện chuyên đề tốt nghiệp.
phát triển vượt bậc, cùng với việc chuyển đổi thành Tổng công ty cổ phần,
với vốn điều lệ 851 tỷ đồng, doanh thu năm 2006 đạt 1.300 tỷ đồng. Hiện nay,
tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam đứng thứ hai về thị phần thị
trường bảo hiểm phi nhân thọ và tiếp tục giữ vững vị trí đứng đầu lĩnh vực
bảo hiểm công nghiệp.
Trụ sở chính: Tòa nhà 154 Nguyễn Thái Học, Q. Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 7 33 55 88
Fax: (84-4) 7 33 62 84
E-mail: contact @ pvi.com.vn
Website: Http://www. Pvi.com.vn
Tháng 9/2006, Bộ Công nghiệp và Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt
Nam đã có quyết định về việc cổ phần hóa PVI với mục tiêu tăng cường năng
lực cạnh tranh và xây dựng PVI trở thành một Tổng công ty cổ phần mạnh
trong Tập đoàn. Bằng việc tích cực triển khai các quyết định này, ngày
29/12/2006, PVI đã tiến hành bán đấu giá cổ phần lần đầu và trở thành một
3
hiện tượng nổi bật trên thị trường chứng khoán Việt Nam khi đạt cùng lúc kỷ
lục: doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa trong thời gian ngắn nhất( hơn 3
tháng), có số lượng nhà đầu tư đăng ký đấu giá lớn nhất( trên 8 000 nhà đầu
tư) và có giá trúng thầu bình quân cao nhất- gấp hơn 16 lần mệnh giá. Việc
bán ra 24% cổ phần của PVI tương đương với 120 tỷ đồng, đem về cho nhà
nước gần 2000 tỷ đồng ( gấp 4 lần vốn điều lệ của PVI), đã đánh giá được sự
đóng góp của PVI với Tập đoàn và Nhà nước.
Tập đoàn dầu khí Việt Nam giao nhiệm vụ cho PVI là quản lý, thu xếp
rủi ro và thu xếp chương trình bảo hiểm cho toàn bộ các dự án, tài sản và mọi
đối tượng bảo hiểm có liên quan đến vốn góp của tập đoàn trong các doanh
nghiệp cổ phần, để đảm bảo cung cấp dịch vụ bảo hiểm có chất lượng và phí
bảo hiểm cạnh tranh, tiến tới nhanh chóng xây dựng chương trình bảo hiểm
7
PVI ĐỒNG NAI
PVI ĐỒNG NAI
CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN
CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN
TRỤ SỞ TỔNG CÔNG TY
TRỤ SỞ TỔNG CÔNG TY
BAN BẢO HIỂM
DỰ ÁN
BAN BẢO HIỂM
DỰ ÁN
BAN BẢO HIỂM
KỸ THUẬT
BAN BẢO HIỂM
KỸ THUẬT
BAN BẢO HIỂM
NĂNG LƯỢNG
BAN BẢO HIỂM
NĂNG LƯỢNG
VĂN PHÒNG
VĂN PHÒNG
BAN KẾ HOẠCH
& PHÁT TRIỂN
KINH DOANH
BAN KẾ HOẠCH
& PHÁT TRIỂN
KINH DOANH
BAN TÀI CHÍNH-
KẾ TOÁN
BAN QUẢN LÝ RỦI
RO-BỒI THƯỜNG
BAN TIN HỌC
THÔNG TIN
BAN TIN HỌC
THÔNG TIN
PVI HÀ NỘI
PVI HÀ NỘI
PVI TP. HỒ
CHÍ MINH
PVI TP. HỒ
CHÍ MINH
PVI DUYÊN
HẢI
PVI DUYÊN
HẢI
PVI VŨNG
TÀU
PVI VŨNG
TÀU
PVI THĂNG
LONG
PVI THĂNG
LONG
PVI TÂY
NAM
PVI TÂY
NAM
PVI NAM
TRUNG BỘ
CÁC CÔNG TY LIÊN DOANH&
PVI THAM GIA CỔ ĐÔNG
CÁC CÔNG TY LIÊN DOANH&
PVI THAM GIA CỔ ĐÔNG
PVI INVEST
PVI INVEST
PVI SÀI GÒN
PVI SÀI GÒN
5. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Thực hiện kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm, tiến hành hoạt động đầu
tư và các hoạt động khác liên quan đến bảo hiểm như: giám định, phân bổ
tổn thất,… phù hợp với luật kinh doanh bảo hiểm
Kinh doanh bảo hiểm
Bảo hiểm năng lượng
Bảo hiểm hằng hải
Bảo hiểm kỹ thuật
8
VĂN PHÒNG II
VĂN PHÒNG II
Bảo hiểm tài sản
Bảo hiểm trách nhiệm
Bảo hiểm hàng không
Bảo hiểm con người
Bảo hiểm cơ giới
Bảo hiểm y tế tự nguyện
Bảo hiểm chi phí y tế và chuyển cấp cứu
Bảo hiểm nông nghiệp
Tổng công ty hàng hải Việt Nam Vinalines
Công ty liên doanh điều hành Cửu Long JOC
Công ty vận tải biển Việt Nam Vosco
Công ty giám định và phân bổ tổn thất Falconer Bryan
9
Tập đoàn môi giới bảo hiểm Marsh
Một số tập đoàn và công ty khác
II. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY BẢO HIỂM DẦU KHÍ THĂNG
LONG
Công ty Bảo hiểm dầu khí Thăng Long (PVI Thăng Long)
Địa chỉ : Số 10 Trần Phú- Hà Đông- Hà Tây
Điện thoại: 04.2850268
Fax :04.2850269
1. Khái quát về công ty
Công ty Bảo hiểm Dầu khí Thăng Long (PVI Thăng Long), tiền nhân là
Công ty Bảo hiểm Dầu khí phía Bắc, là một thành viên của Tổng công ty Cổ
phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam(PVI), được thành lập từ năm 2002, với
nhiệm vụ kinh doanh được Tổng Công ty giao là khai thác, cung cấp các dịch
vụ bảo hiểm trong và ngoài ngành Dầu khí, trong đó các đơn vị thành viên của
Tập đoàn Dầu khí tại thủ đô Hà Nội và toàn bộ các tỉnh phía Bắc. Trải qua
gần 6 năm hoạt động, được sự hậu thuẫn rất lớn từ Tổng công ty, PVI Thăng
Long đã khẳng định được vị thế và uy tín của mình trên thị trường bảo hiểm
phía Bắc.
Đến nay, PVI Thăng Long đã hoàn thiện bộ máy tổ chức phục vụ một
cách tốt nhất cho định hướng kinh doanh của mình, với cơ cấu tổ chức như
sau:
Ban giám đốc
Khối quản lý:
tục hàng năm thấp. Trong cơ cấu tổng doanh thu, doanh thu của nghiệp vụ kỹ
thuật, bảo hiểm cho các dự án chiếm hơn 40%, đây là sản phẩm không tái tục
hàng năm.
Tính đến 31/12/2007, hệ thống đại lý của PVI Thăng Long gồm có 19
đại lý pháp nhân, 10 đại lý cá nhân. Doanh thu do hệ thống đại lý khai thác
đến 31/12/2007 đạt 15.55 tỷ đồng, trong đó XCG( xe cơ giới) 11.85 tỷ, chiếm
khoảng hơn 46% cơ cấu tổng doanh thu. Hệ thống đại lý hoạt động chuyên
nghiệp và đảm bảo được chất lượng dịch vụ đem đến khách hàng một cách tốt
nhất. Hệ thống đại lý của PVI Thăng Long trải rộng trên khắp địa bàn các tỉnh
miền Bắc phục vụ tối đa nhu cầu bảo hiểm của khách hàng, đặc biệt là xe cơ
giới và con người.
11
PVI Thăng Long không ngừng phát triển với sự đa dạng hóa các loại
hình sản phẩm bảo hiểm, bộ máy kinh doanh hoàn thiện về cơ cấu tổ chức,
trình độ chuyên môn, cán bộ công nhân viên bài bản, chuyên nghiệp đưa
thương hiệu bảo hiểm dầu khí tới các tỉnh thành tiềm năng như: Thanh Hóa,
Việt Trì, Lào Cai,..thị trường bảo hiểm mở rộng không ngừng.
Theo nhiệm vụ được Tổng công ty giao từ năm 2002 đến nay, PVI
Thăng Long là đơn vị duy nhất tại phía Bắc cung cấp các dịch vụ, chương
trình bảo hiểm nhỏ lẻ như xe cơ giới, con người, cháy nổ tài sản cho các đơn
vị thành viên thuộc tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Quá trình hoạt động kinh
doanh PVI Thăng Long luôn nhận được sự ủng hộ, tín nhiệm và hợp tác của
những đơn vị trong ngành dầu khí, bản thân PVI Thăng Long luôn tự ý thức
được rằng chất lượng sản phẩm bảo hiểm cung cấp ngày càng được hoàn thiện
và nâng cao hơn nữa.
3. Hoạt động giám định bồi thường
Với phương châm : “trung thành, tận tụy” và xác định công tác giám
định bồi thường chính là công tác phục vụ khách hàng sau bán hàng, PVI
4. Kế hoạch kinh doanh 2008
Tổng kế hoạc doanh thu năm 2008: 60 tỷ.
Kế hoạch định biên lao động: 65 người
Năng suất lao động bình quân: 1 230 769 231 đồng/ người/ năm
Thu nhập bình quân: 4 500 000 đồng/ người/ tháng
Xây dựng các đại lý trên địa bàn Hà Nội
Các đơn vị kinh doanh chủ động thực hiện một số dự án lớn như: cầu
Đông Trù, Cầu Nhật Tân, cầu cạn Pháp Vân, đường cao tốc Cầu Giẽ-
Ninh Bình…
Thành lập thêm một số văn phòng khu vực trên các địa bàn như: Vĩnh
Yên, Sơn Tây, Sơn La,…
5. Phòng ban nơi thực tập (bộ phận kinh doanh)
Thông tin về cán bộ hướng dẫn
Người hướng dẫn thực tập: anh Trần Quang Long- PGĐ Công ty Bảo
hiểm dầu khí Thăng Long
SĐT: (04) 285 0268
Fax : (04) 285 0269
Mobile: 091 300 5589
Email:
13
Thông tin về bộ phận kinh doanh: bộ phận kinh doanh là bộ phận quan
trọng trong hoạt động của công ty. Bộ phận này bao gồm các phòng
ban sau:
• Phòng Bảo hiểm Hàng hải- Tài sản: Phòng gồm có 6 nhân
viên kinh doanh, do anh Trần Quang Long làm trưởng phòng.
• Phòng Bảo hiểm Kỹ thuật: Phòng gồm có 5 nhân viên kinh
doanh, do anh Hoàng Tấn quản lý
• Phòng Xe cơ giới, con người và quản lý đại lý: phòng gồm có
− Công cụ báo cáo: Crystal report 8.5
− Microsoft Access là hệ quản trị CSDL được sử dụng tại nhiều
nước trên thế giới, hiện nay Microsoft Access 2000 đang phổ
biến. Tuy nhiên, nếu có điều kiện em sẽ chuyển đổi sang CSDL
SQL Server 2000. Đây là một hệ quản trị CSDL mạnh, lưu trữ
được nhiều dữ liệu, thích hợp với môi trường mạng nhiều người
dùng. Việc sử dụng CSDL Access ở đây chỉ có tính chất mô
phỏng, do điều kiện thực hiện chưa cho phép.
15
− Visual Basic 6.0 đã thể hiện nhiều khả năng mạnh về lập trình
CSDL bởi tính uyển chuyển trong giao diện, dễ dàng trong tổ
chức dữ liệu.
− Crystal Report 8.5 là công cụ tạo báo cáo mạnh, dễ dàng thực
hiện.
− Các công cụ này phù hợp với trình độ công nghệ hiện tại của
phòng, và dễ dàng nâng cấp cho thích hợp với chiến lược CNTT
sau này.
CHƯƠNG II: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CƠ BẢN ỨNG DỤNG
VÀO NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG
BẢO HIỂM
Vào đầu những năm 80 của thế kỷ trước, nghiên cứu về hệ thống thông tin
mới được hình thành trên thế giới, và được quan tâm, nghiên cứu, ứng dụng
tại Việt Nam từ đầu năm 2000. Những năm gần đây, hệ thống thông tin ngày
càng được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực, và không ngừng khẳng định tầm
quan trọng, vai trò trong các lĩnh vực ấy. Việc nghiên cứu phương pháp luận
cơ bản về hệ thống thông tin rất quan trọng để có thể ứng dụng vào việc hoàn
thiện hệ thống thông tin quản lý các hợp đồng bảo hiểm tại PVI Thăng Long.
I. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Thu nhập
Thu nhập
Kho dữ liệu
Kho dữ liệu
Xử lý và lưu
giữ
Xử lý và lưu
giữ
Phân phát
Phân phát
Đích
Đích
đã được lưu trữ từ trước. Kết quả của xử lý ( output) được chuyển đến các
đích ( destination) hoặc được cập nhật vào kho lưu trữ dữ liệu (storage)
Hình 1: Mô hình hệ thống thông tin
Như hình trên minh họa, mọi hệ thống thông tin có bốn bộ phận: bộ phận đưa
dữ liệu vào, bộ phận xử lý, kho dữ liệu và bộ phận đưa dữ liệu ra.
Hệ thống thông tin gồm có 2 loại:
Hệ thống chính thức: một hệ thống thông tin chính thức bao hàm một tập hợp
các quy tắc, phương pháp làm việc có văn bản rõ ràng, hoặc ít ra cũng được
thiết lập theo một truyền thống.
− Hệ thống không chính thức: thường được bao hàm một tập hợp các quy
tắc và phương pháp làm việc có văn bản rõ ràng, hoặc là ít ra cũng
được thiết lập theo một truyền thống. Đó là trường hợp hệ thống trả
lương, hoặc hệ thống quản lý tài khoản các nhà cung cấp và tài khoản
khách hàng, phân tích bán hàng, và xây dựng kế hoạch ngân sách, hệ
thống thường xuyên đánh giá khía cạnh tài chính của những cơ hội mua
bán khác nhau, và cũng như hệ thống chuyên gia cho phép đặt ra các
kế hoạch chiến lược. Một số ví dụ về hệ thống thông tin quản lý như:
19
hệ thống phân tích năng lực bán hàng, theo dõi chi tiêu, nghiên cứu về
thị trường, theo dõi năng suất làm việc hay sự vắng mặt của nhân
viên….
• Hệ thống ra quyết định DSS ( Decision Support System) là những hệ
thống được thiết kế với mục đích rõ ràng là trợ giúp các hoạt động ra
quyết định. Với quá trình ra quyết định thường được mô tả như là một
quy trình được tạo thành từ ba giai đoạn: xác định vấn đề, xây dựng và
đánh giá các phương án giải quyết, và lựa chọn một phương án.
• Hệ thống chuyên gia ES ( Expert System): đó là hệ thống những cơ sở
trí tuệ, có nguồn gốc từ nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo, trong đó có sự
biểu diễn bằng các công cụ tin học những tri thức của một chuên gia về
một lĩnh vực nào đó. Hệ thống chuyên gia được hình thành bởi một cơ
sở trí tuệ, và một động cơ suy diễn.
• Hệ thống thông tin tăng cường khả năng cạnh tranh ISCA ( Information
System for Competitive Advantage): hệ thống thông tin loại này được
sử dụng như mục đích trợ giúp chiến lược. Khi nghiên cứu hệ thống
thông tin mà không tính đến những lý do dẫn đến sự cài đặt nó hoặc
cũng không tính đến môi trường trong đó nó được phát triển, ta nghĩ
rằng đó chỉ đơn giản là một hệ thống xử lý giao dịch, hệ thống thông tin
quản lý, hệ thống trợ giúp ra quyết định hoặc một hệ chuyên gia.
b. Phân loại hệ thống thông tin trong tổ chức doanh nghiệp
Các thông tin trong một tổ chức được phân chia theo cấp quản lý, và
trong mỗi cấp quản lý chúng lại được chia theo nghiệp vụ mà chúng phục vụ.
Bảng: phân loại hệ thống thông tin theo lĩnh vực và mức ra quyết định
Tài chính chiến
lược
Mục tiêu cuối cùng của những cố gắng phát triển hệ thống thông tin là
cung cấp cho các thành viên của tổ chức những công cụ quản lý tốt
nhất. Phát triển một hệ thống thông tin bao gồm việc phân tích hệ thống
đang tồn tại, thiết kế một hệ thống mới, thực hiện và tiến hành cài đặt
nó.
Phân tích một hệ thống bắt đầu từ việc thu thập dữ liệu đến việc xử lý
dữ liệu, để đưa ra những kết luận chính xác về tình hình thực tế. Thiết
21
kế nhằm xác định các bộ phận của một hệ thống mới có khả năng cải
thiện tình trạng hiện tại, và xây dựng các mô hình logic, mô hình vật lý
ngoài của hệ thống.
Nguyên nhân dẫn đến việc phát triển hệ thống thông tin:
• Những vấn đề về quản lý
• Những yêu cầu mới của nhà quản lý
• Sự thay đổi của công nghệ
• Thay đổi sách lược chính trị
Những yêu cầu mới của quản lý cũng có thể dẫn đến sự cần thiết của một dực
án phát triển một hệ thống thông tin mới. Những luật mới của chính phủ mới
ban hành ( luật về thuế chẳng hạn), việc ký kết một hiệp tác mới, đa dạng hóa
các hoạt động của doanh nghiệp, bằng sản phẩm mới hoặc dịch vụ mới.
Việc xuất hiện các công nghệ mới cũng có thể dẫn đến việc tổ chức phải xem
lại những thiết bị hiện có trong hệ thống thông tin của mình. Khi các hệ quản
trị cơ sở dữ liệu ra đời, nhiều tổ chức phải rà soát lại các hệ thống thông tin
của mình để quyết định những gì họ phải cài đặt khi muốn sử dụng những
công nghệ mới này.
Việc người ta nhận ra yêu cầu phát triển hệ thống thông tin rõ ràng là chưa đủ
để bắt đầu sự nghiệp phát triển này. Trong phần lớn các tổ chức, có các cơ
chế, ít nhiều chính thức đang tồn tại, để xác định được liệu một nghiên cứu
gian, mà cả nguồn nhân lực, do đó quyết định về vấn đề này phải được
thực hiện sau một cuộc phân tích cho phép xác định cơ hội và khả năng
thực thi.
• Lập kế hoạch
Về cơ bản thì lập kế hoạch của giai đoạn thẩm định dự án, là làm
quen với hệ thống đang xét, xác định thông tin phải thu thập,
cũng như nguồn và phương pháp thu thập cần dùng.
Số lượng và sự đa dạng của nguồn thông tin phụ thuộc vào kích
thước và độ phức tạp của hệ thống nghiên cứu.
• Làm rõ yêu cầu
Làm rõ yêu cầu, tức là làm cho phân tích viên hiểu đúng yêu cầu.
Xác định chính xác đối tượng yêu cầu, thu thập những yếu tố cơ
bản của môi trường hệ thống và xác định khung cảnh nghiên
cứu.
Làm rõ yêu cầu được thực hiện chủ yếu qua việc tìm hiểu những
yêu cầu của người sử dụng, sau đó là người quản lý chính mà bộ
phận của họ. Thêm vào đó để nhằm tới nguyên nhân dẫn đến yêu
cầu và xác định hệ thống có liên quan.
• Đánh giá khả thi
Đánh giá khả thi rất quan trọng. Đòi hỏi phân tích viên có sự
hiểu biết sâu về vấn đề, có năng lực thiết kế nhanh các yếu tố của
giải pháp và đánh giá các chi phí của các giải pháp.
24
Đánh giá khả năng thực thi của một dự án là tìm xem có yếu tố
nào ngăn cản nhà phân tích thực hiện, cài đặt một cách thành
công giải pháp đã đề xuất hay không? Tuy nhiên trong quá trình
phát triển hệ thống luôn luôn phải tiến hành đánh giá lại. Những
vấn đề chính về khả năng thực thi là: khả thi về tổ chức, khả thi
3.0 Tìm và lựa
chọn các giải
pháp
3.0 Tìm và lựa
chọn các giải
pháp
2.0 Cấu trúc hóa
các yêu cầu
2.0 Cấu trúc hóa
các yêu cầu
Các yêu
cầu hệ
thống
Kế hoạch xây dựng HTTT,
lịch phân tích HT, yêu cầu
dịch vụ của HT….
Hồ sơ dự án
Mô tả về HT mới
Chiến lược đề
xuất cho HT mới
Mô tả về HT hiện
tại, và HT mới