Xây dựng hệ thống thông tin quản lý thuốc tại hiệu thuốc Long Tâm - Pdf 38

Chuyên đề thực tập

Mục Lục
Mục Lục...........................................................................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................................................2
Chương II: Một số vấn đề phương pháp luận cơ bản về quy trình thiết kế, xây dựng và triển
khai một phần mềm ứng dụng.......................................................................................................15
I. Khái niệm về phần mềm và công nghệ phần mềm, phân loại phần mềm............................15
1.1. Khái niệm về phần mềm và công nghệ phần mềm...................................................15
1.2. Phân loại phần mềm..................................................................................................16
II- Chu kỳ sống của một phần mềm:.........................................................................................18
2.1. Chu kỳ sống của dự án tuần tự..................................................................................18
2.2. Mô hình phát triển tiến hoá của phần mềm..............................................................21
Kết luận……………………………………………………………………………....52
Danh mục tài liệu tham khảo.....................................................................................53
Phụ lục……………………………………………………………………………….54
SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
1
Chuyên đề thực tập
LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ thông tin trong giai đoạn hiện nay đang có những bước
phát triển một cách mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực hoạt động trên toàn thế giới.
Ở Việt Nam, tuy rằng công nghệ thông tin mới chỉ đang đi từng bước phát
triển, tuy nhiên những bước phát triển đó đã đem lại cho Việt Nam trở thành
nước có tiềm năng về lĩnh vực công nghệ thông tin. Trong đó, phát triển hệ
thống thông tin đang là thế mạnh của đất nước. Với việc ứng dụng trong các
ngành kinh tế, hệ thống thông tin giúp cho công việc quản lý được dễ dàng
hơn, nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm được thời gian công sức.
Với công nghệ thông tin, thông tin được thu thập, xử lý, phổ biến, một
cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả. Đã đi qua thời tính toán, lưu trữ
dữ liệu bằng các phương pháp thủ công truyền thống mang nặng tính chất lạc

môn,công nghệ, phương thức hỗ trợ khách hàng và những kinh nghiệm thực tế
để tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao cho thị trường.
Cho đến nay Cybersoft đã và đang từng bước liên doanh và liên kết với
nhiều các đối tác trong và ngoài nước nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp để cung
cấp cho thị trường những sản phẩm phần mềm và dịch vụ tốt nhất , với chi phí
thấp nhất và hệ thống hỗ trợ hoàn hảo nhất.
Trụ sở công ty :
Tầng 12A-Toà nhà Sông Đà-18/165 Cầu Giấy-Hà Nội
Nơi làm việc :
Tầng 12A-Toà nhà Sông Đà-18/165 Cầu Giấy-Hà Nội
Điện Thoại : 04.7673226 / 04.7673228
Trang web của công ty : www.cybersoft.com.vn
SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
3
Chuyên đề thực tập
1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty
1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
4
Chuyên đề thực tập

1.2.2. Mô tả chức năng của các phòng ban
STT Phòng Ban Nhiệm vụ chính
1 Hội Đồng Quản Trị
Có chức năng quản lý các thông tin về nhân sự
của công ty. Cũng như quản lý thông tin, triển
khai các dự án của công ty.
2 Giám Đốc Điều Hành Tiến hành xây dựng, lập kế hoạch, điều hành các
chiến lược, mục tiêu phát triển của công ty, điều

BHXH, BHYT
6
Phòng giải pháp doanh
nghiệp
Tư vấn triển khai các hệ thống thông tin quản lý
tài chính và quản tri doanh nghiệp, cài đặt đào
tạo hướng dẫn sử dụng hệ thống, thiết kế và phát
triển sản phẩm theo yêu cầu đặc thù của khách
hang
7
Phòng nghiên cứu và
phát triển sản phẩm
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới dựa trên
nền công nghệ tiên tiến nhất với các chức năng
phân hệ luôn mở rộng cũng như nâng cao tính
nghiệp và khả năng phân tích quản trị của
chương trình. Phân tích đánh giá sản phẩm, dịch
vụ hiện tại của Công ty nhằm điều chỉnh phù hợp
với nhu cầu của khách hàng.
SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
6
Chuyên đề thực tập
8
Phòng tư vấn và hỗ trợ
khách hàng
Tư vấn cho khách hàng qua điện thoại, E-mail,
web và tại trụ sở khách hàng khi có nhu cầu tư
vấn. Vì sự thành công của khách hàng chúng tôi
không dừng lại ở khâu bán hàng mà mong muốn
Cyber Accounting đem lại ý nghĩa đích thực cho

hiệu quả kinh doanh và tiết kiệm giá thành. Những sản phẩm phần mềm mà
Cybersoft thiết kế được ứng dụng trong
các lĩnh vực bất động sản, xây dựng, vận tải, khoáng sản, chứng khoán, truyền
thông ... phù hợp và cần thiết cho nhiều loại hình doanh nghiệp.
• Phần mềm kế toán Cyber Accounting
Được đánh giá là sản phẩm có đầy đủ nhất các nghiệp vụ kế toán với các
phân hệ sau (Kế toán tổng hợp, kế toán vốn bằng tiền, kế toán bán hàng và
công nợ phải thu, kế toán mua hàng và công nợ phải trả, kế toán hàng tồn
kho, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, kế toán công cụ dụng cụ, kế
toán tài sản cố định, hệ thống báo cáo thuế, báo cáo tài chính, báo cáo quản
trị, báo cáo cổ phần hoá
• Phần mềm Cyber Corporate
Cyber Corporate Accounting thực hiện lấy số liệu từ các cybersoft
Accounting của các đơn vị thành viên lên. Cyber Corporate sẽ cho phép in
số liệu từ sổ chi tiết đến báo cáo tổng hợp báo cáo thuế của từng đơn vị
thành viên hoặc toàn bộ tổng công ty, tập đoàn. Ngoài ra Cyber Corporate
còn cho tự đồng khủ trùng doanh thu, khử trùng nguồn vốn hình thành, công
nợ khi lên bảng
Cân đối kế toán, báo cáo KQSXKD
• Phần mềm Cyber Business Net
SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
8
Chuyên đề thực tập
Cyber Business Net là một hệ thống phần mềm quản trị toàn diện doanh
nghiệp. Giúp doanh nghiệp tự động hoá hầu hết các quy trình hoạt động
chính trong doanh nghiệp: từ mua, bán, quản lý vật tư hàng hoá đến phân
tích hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính kế toán.
• Phần mềm Cyber CRM.Net
Phần mềm quản trị quan hệ khách hàng Cyber CRM được phát triển trên nền
công nghệ .Net và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SERVER 2000 của Microsoft

đáp các thắc mắc khi đang sử dụng chương trình.
• Bảo hành:
Công ty Cybersoft nhận bảo hành cho khách hàng cài đặt phần mềm của
công ty. Trong thời gian này khách hàng sẽ được trợ giúp kỹ thuật để vận hành
phần mềm 1 cách có hiệu quả nhất, đồng thời các thay đổi về cơ chế chính sách
của nhà nước liên quan đến hệ thống phần mềm thì công ty sẽ sửa đổi và bổ
sung miễn phí. Sau khi kết thúc hợp đồng mà khách hàng có nhu cầu thì việc hỗ
trợ sẽ được tiếp tục thực hiện thông qua hình thức hợp đồng bảo trì phần mềm
được thỏa thuận giữa 2 bên.
Khách hàng chính là người đánh giá trung thực nhất về sản phẩm của
công ty do vậy để thỏa mãn một cách tốt nhất các nhu cầu về phần mềm để phục
vụ cho việc sản xuất để phục vụ kinh doanh của họ là tiêu thức đặt ra hàng đầu
của công ty, coi lợi ích khách hàng là lợi ích của công ty và tất cả là một Tư vấn
triển khai ERP cho doanh nghiệp :
Đây là một trong những định hướng chiến lược của công ty trong thời gian
tới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường, những thẩm định khắt khe
về công nghệ thông tin của khách hàng.
1.3.3. Đối tác của công ty
SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
10
Chuyên đề thực tập
Với mong muốn đưa được sản phẩm tới số đông công chúng, phục vụ tốt
nhất cho cộng đồng. Công ty Cybersoft luôn chú trọng tới việc thiết lập các quan
hệ đối tác với các cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực CNTT, Chứng khoán, Xây
dựng ...v.v. Cybersoft mong muốn có chiến lược lâu dài trong việc hợp tác và
phát triển cùng các đối tác. Các đối tác sẽ tìm thấy được ở Cybersoft chổ dựa tin
cậy và nhiều lợi ích thông qua sự phát triển và hợp tác. Định hướng của
Cybersoft là phát triển phần mềm dựa trên công nghệ mới và được ứng dụng
trong các lĩnh vực xây dựng, khoáng sản, y tế, chứng khoán, kế toán, t ài chính
Một số các đối tác tiêu biểu của công ty :

phẩm của Cybersoft được sản xuất ra dựa trên một quy trình chặt chẽ từ khâu
lập kế hoạch, khảo sát, phân tích, thiết kế, sản xuất đến test kiểm tra phần mềm.
1.4.2. Kế hoạch phát triển sản phẩm
Kế hoạch phát triển sản phẩm của công ty là liên tục cải tiến đặc tính của
sản phẩm để ngày càng thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng và xã hội.
Việc cải tiến sản phẩm được tiến hành với các hướng chính là nghiệp vụ và công
nghệ, song song với việc nâng cao các dịch vụ phần mềm như triển khai, hướng
dẫn sử dụng. hỗ trợ bảo hành phần mềm.
Bên cạnh đó công ty còn:
• Triển khai ứng dụng phần mềm của công ty cách có hiệu quả cho khách
hàng của công ty có trình độ khác nhau về công nghệ cũng như về tin học.
• Thiết kế và phát triển các sản phẩm phần mềm quản trị doanh nghiệp như:
phần mềm quản lý bán hàng, phần mềm quản lý nhân sự và tiền lương,
phần mềm quản lý kho, quản lý công văn. Thiết kế và phát triển các phần
mềm cho các loại hình tổ chức, doanh nghiệp khác nhau như sản xuất,
dịch vụ, chứng khoán, xây dựng.
SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
12
Chuyên đề thực tập
1.5. Định hướng đề tài thực tập tốt nghiệp
1.5.1. Lý do chọn đề tài
Với công nghệ thông tin, thông tin được thu thập, xử lý, phổ biến, một
cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả. Đã đi qua thời tính toán, lưu trữ
dữ liệu bằng các phương pháp thủ công truyền thống mang nặng tính chất lạc
hậu, lỗi thời. Công nghệ thông tin đã đi vào các ngành với một phương thức
hoạt động hoàn toàn mới mẻ,sáng tạo và nhanh chóng mà không mất đi sự
chính xác. Đặc biệt, nó đã đánh dấu một bước ngoặt trong việc áp dụng tin học
vào trong hệ thống quản lý.
Qua thời gian thực tập, em nhận thấy công tác quản lý thuốc ở các hiệu
thuốc là bước quan trọng trong công tác phân phối thuốc. Với công tác quản lý

thực tế. Qua việc thực tập tại công ty phần mềm Cybersoft và sự hướng dẫn của
thầy Trịnh Hoài Sơn em đã học hỏi được nhiều điều: Quy trình để xây dựng một
phần mềm chuyên nghiệp, cách thức làm việc theo nhóm.
1.5.4. Chức năng chủ yếu của chương trình
• Chức năng bán thuốc: bao gồm các công việc nhận xử lý
đơn thuốc, kiểm tra thuốc, cập nhật hàng xuất và quản lý hàng bị trả lại.
• Chức năng mua thuốc: bao gồm các hoạt động cập nhật
danh mục thuốc, kiểm tra thuốc theo danh mục và cập nhật hàng nhập.
• Chức năng xử lý kho thuốc: gồm các hoạt động kiểm tra
hàng xuất, nhập, tổng hợp kho hàng và đưa ra cảnh báo với những thuốc
sắp hết trong kho, cần phải nhập thêm.
• Chức năng quản lý thuốc tới hạn: đưa ra danh sách thuốc
sắp hết hạn, số lượng còn lại,… và đưa ra biện pháp xử lý đối với những
thuốc đó.
• Chức năng lập thống kê báo cáo: bao gồm các hoạt động
truy xuất dữ liệu từ cơ sở dữ liệu của phần mềm, tính toán tổng hợp và
đưa ra các báo cáo hợp lý như báo cáo doanh thu, báo cáo xuất nhập,
báo cáo tồn kho,….
SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
14
Chuyên đề thực tập
Chương II: Một số vấn đề phương pháp luận cơ bản về quy trình
thiết kế, xây dựng và triển khai một phần mềm ứng dụng.
I. Khái niệm về phần mềm và công nghệ phần mềm, phân loại phần mềm
1.1. Khái niệm về phần mềm và công nghệ phần mềm.
1.1.1. Khái niệm về phần mềm.
* Hiện nay, có rất nhiều cách khác nhau để định nghĩa về phần mềm.Sau
đây là một số cách định nghĩa về phần mềm:
+ Phần mềm là tập hợp tất cả các câu lệnh do các lập trình viên viết ra để
hướng máy tính làm một số công việc cụ thể nào đó.

- Là những phần mềm đáp ứng được những công việc mang tính phổ
thông thường ngày của hầu hết người sử dụng. Ví dụ:
+ Chương trình duyệt Web cho phép người sử dụng có thể khai thác kho
dữ liệu khổng lồ trên Internet để phục vụ cho công việc của mình: Internet
Explorer, Opera…
SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
16
Ngôn ngữ của
con người
Ngôn ngữ lập
trình bậc cao
Ngôn ngữ lập
trình bậc thấp
Ngôn ngữ máy
Chương trình dịch
Chương trình dịch
Chuyên đề thực tập
+ Phần mềm nhận và gửi thư điện tử giúp chúng ta giữ lien hệ với mọi đối
tác cho dù họ ở bất kỳ đâu trên thế giới thông qua mạng Internet: Outlook
Express…
+ Hệ soạn thảo điều khiển máy tính hoạt động như một máy chữ để giúp
người dùng biên soạn các tài liệu như công văn, thư từ… Hệ soạn thảo văn bản
được sử dụng nhiều nhất là MS Word.
+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu giúp lưu chữ, tổ chức, sắp sếp, cập nhật thông
tin và tìm kiểm thông tin khi cần thiết. Ở Việt Nam hệ quản trị CSDL được dung
nhiều nhất là hệ quản trị: Foxpro và MS Access.
1.2.1.2 Phần mềm cho những mục đích cụ thể.
+Phần mềm kinh doanh: Gồm các chương trình giúp các doanh nghiệp
hoàn thành những nhiệm vụ xử lý thông tin có tính chất thủ tục lặp đi lặp lại
hàng ngày, hang tháng, hang quý hay hang năm. Phần mềm kinh doanh khác

II- Chu kỳ sống của một phần mềm:
*Một số cách phân chia quá trình thiết kế ứng dụng.
2.1. Chu kỳ sống của dự án tuần tự
2.1.1.Giai đoạn khởi tạo.
Khởi tạo dự án là một giai đoạn xác định nhu cầu của ứng dụng và xác
định đầy đủ vấn đề để tập hợp đội ngũ đánh giá vấn đề đó. Bổ nhiệm các cá
nhân và các đối tác liên quan, bổ nhiệm các bên tham gia của mỗi tổ chức vào
nhóm xây dựng phân mềm. Đầu ra của giai đoạn này là một bản ghi hoặc một tài
liệu chính thức chỉ ra các nguồn tài trợ, xác định vấn đề các bên tham gia.
2.1.2 Giai đoạn nghiên cứu tính khả thi
Tính khả thi có được từ kết quả phân tích các rủi do, chi phí và lợi nhuận
liên quan đến các vấn đề kinh tế, kỹ thuật và tổ chức của người sử dụng. các vấn
đề đặt ra phải được xem xét chi tiết để đảm bảo rằng mọi khía cạnh của tính khả
thi đã được xem xét đến.
Báo các tổng quát về tính khả thi bao gồm:
+ Vấn đề đặt ra.
+ Tính khả thi về mặt kinh tế, kỹ thuật và tổ chức.
+ Những rủi ro và bất ngờ liên quan đến ứng dụng.
+ Ý tưởng thích hợp nhất về sản phẩm phần mềm và giải thích tại sao nó
tốt hơn các sản phẩm khác cùng loại.
SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
18
Chuyên đề thực tập
+ Các cầu huấn luyện và lịch trình dự định.
+ Dự đoán nhân sự cho dự án tính theo từng giai đoạn và mức độ yêu cầu.
2.1.3. Giai đoạn phân tích.
* Yêu cầu về chức năng hệ thống được thiết kế để làm gì? Khuân dạng
các định nghĩa này vào phương pháp luận sử dụng trong giai đoạn phân tích.
+ Yêu cầu về cấu hình – các thiết bị cuối, các thông điệp, thời gian trả lời
của mạng, dung lượng vào/ ra, yêu cầu thời gian sử lý.

loại hình khiểm tra cần được tiến hành.
+ Dữ liệu: Là việc xác định cách thể hiện vật lý của dữ liệu trên các thiết
bị, và các yếu tố yêu cầu, tính toán thời gian, nhiệm vụ phân giã, sao chép các
bản sao dữ liệu.
2.1.6.G iai đoạn thiết kế hệ thống.
+ Cấu trúc điều khiển trình ứng dụng: Xác định bằng cách nào một trương
trình hay một khối độc lập được kích hoạt và nó sẽ về đâu khi kết thúc.
+ Cấu trúc dữ liệu và sơ đồ cài đặt vật lý: Trong môi trường Cơ sở dữ
liệu, hoạt động này bao gồm việc sác định một thư viện dữ liệu tập trung, các
đường hộp thoại, và vùng đệm cho việc sử dụng hệ quản trị dữ liệu.
+ Định kích thước: Xác định bất kỳ một trương trình và vùng đệm mà nó
dự tính như là một bộ nhớ trú ngụ đối vói chế độ trực tiếp hay các tiến trình theo
thời gian thực.
+ Thuật toán chính: Chỉ ra các vấn đề toán học cho phép kiểm tra một
cách độc lập tính đúng đắn của công thức.
+ Thuật toán chính: Chỉ ra các vấn đề toán học cho phép kiểm tra một
cách độc lập tính đúng đăn của công thức.
+ Các thành phần của chương trình: Định danh, tên, và tính chất sử dụng.
Về mặt thể hiện tính chất bao gồm các thủ tục dữ liệu, các thủ tục, khối khác có
thể bị gọi trong quá trình sử lý của khối này, kích thước hang đợi, vùng đệm và
các yêu cầu của tiến trình.
2.1.7. Giai đoạn triển khai:
Việc thực hiện triển khai còn được gọi là cài đặt và cho phép sử dụng.
Triển khai là quá trình một sản phẩm phần mềm được tích hợp vào môi trường
làm việc và cho phép sử dụng. Thực hiện triển khai bao gồm sự hoàn chỉnh của
chuyển đổi dữ liệu, cài đặt và đào tạo sử dụng. Vào thời điểm này của chu trình
một dự án quá trình phát triển phần mềm kết thúc, và giai đoạn bảo hành, bảo trì
bắt đầu. Việc bảo trì tiếp tục cho đến khi dự án kết thúc.
SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
20

cầu của khách hàng và do đó phát triển các định nghĩa yêu cầu tốt hơn cho phần
mềm. Các mẫu tập trung trên các thí nghiệm với những phần đòi hỏi nào của
khách hàng mà có thể gây sự khó hiểu hay ngộ nhận.
SVTH: Trương Đức Thắng Tin học 46A
Dàn ý
mô tả
Đặc tả
Phát triển
Đánh giá
Phiên bản khởi
động
Phiên bản cuối
Các phiên bản
trung gian
Các thao tác
song song
22
Chuyên đề thực tập
2.2.2 Phân tích mô hình:
* Mô hình phát triển tiến hóa này hiệu quả hơn mô hình thác nước. Tuy
nhiên, nó vẫn còn các khuyết điểm:
+ Quá trình thì không nhìn thấy rõ được: Các nhà quản lý cần phân phối
thường xuyên để đo lường sự tiến bộ. Nó không kinh tế trong việc làm ra các hồ
sơ cho phần mềm.
+ Phần mềm thường dược cấu trúc nghèo nàn: Sự thay đổi liên tục dễ làm đổ
vỡ cấu trúc của phần mềm, tạo ra sự khó khăn và tốn phí.
+ Thường đòi hỏi những kỹ năng đặc biệt: Hầu hết các hệ thống khả dĩ theo
cách này được tiến hành bởi các nhóm nhỏ có kỹ năng cao cũng như các cá
nhân phải năng động.
2.2.3 Mô hình này thích hợp với:

Trúc Tâm
- Báo cáo tổng kết
- Hồ sơ xác định yêu cầu khách
hàng :
+ Tài liệu phân tích nghiệp vụ
+ Tài liệu mô tả hoạt động
+ Tài liệu phân tích yêu cầu
người sử dụng
3 - Phân tích, thiết kế
- Lập kế hoạch thiết kế
- Thiết kế kiến trúc
- Thiết kế dữ liệu
- Thiết kế thủ tục
- Thiết kế chương trình
- Thiết kế giao diện
- Báo cáo tổng kết
- Hồ sơ kiến trúc phần
mềm
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật
4 - Lập trình
- Lập kế hoạch lập trình
- Lập trình thư viện chung
- Thiết kế các module
- Tích hợp
- Test
- Báo cáo tổng kết quy trình
- Sản phẩm phần mềm
- Bộ công cụ cài đặt
5- Test
- Lập kế hoạch Test


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status