Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa Tin học kinh tế
LờI Mở ĐầU
hế giới bớc vào thế kỷ XXI với những tiến bộ vợt bậc trong Công nghệ
thông tin cùng với những ứng dụng trong mọi ngành, mọi lĩnh vực. Phát
triển Công nghệ thông tin (CNTT) hiện nay đang là một trong những nhiệm vụ
hàng đầu đối với tất cả các quốc gia nếu không muốn bị tụt hậu. Việt Nam
chúng ta cũng không nằm ngoài quỹ đạo đó, CNTT đã ngày càng đợc chú trọng
hơn và cùng với nó là hàng loạt các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đi sâu
nghiên cứu, xây dựng một số lĩnh vực nào đó, phát triển công nghệ thông tin
cho đất nớc. Công ty cổ phần dich vụ cung ứng nhân lực phần mềm toàn cầu là
một trong những tổ chức ấy.
T
Là một công ty hoạt động chính trong lĩnh vực phần mềm và cung ứng
nhân lực phần mềm toàn cầu nên hiện nay cùng với xu hớng tin học hóa trong
các khâu của quá trình phát triển nền kinh tế mà số lợng khách hàng cùng với
những hợp đồng, dự án đợc kí kết ngày càng nhiều. Việc quản lý các thông tin
liên quan đến những hợp đồng đã đợc kí kết nh thông tin về khách hàng, về tiến
độ thực hiện, các báo cáo có một ý nghĩa lớn trong ph ơng hớng phát triển của
công ty trong tơng lai. Nhận thức đợc điều này trong thời gian thực tập tại công
ty em quyết định lựa chọn đề tài: Xây dựng hệ thống thông tin quản lý hợp
đồng phần mềm tại Công ty cổ phần dịch cung ứng nhân lực phần mềm
toàn cầu để hoàn thành chuyên đề thực tập của mình.
Với đề tài này, em xin đợc gửi lời cảm ơn chân thành tới KS. Hồ Bích
Hà giảng viên khoa Tin học kinh tế trờng đại học Kinh tế quốc dân - Hà Nội,
giám đốc Nguyễn Đức Thành, Phó giám đốc Lê Xuân Hòa chịu trách nhiệm
bộ phận kinh doanh và phát triển phần mềm của công ty đã tận tình giúp đỡ cho
em trong quá trình hoàn thành chuyên đề này.
Đàm Khánh Thuận
và cung ứng nhân lực phần mềm, cung cấp dịch vụ t vấn, thiết kế và phát triển
phần mềm ứng dụng có chất luợng cao cho cả khách hàng trong và ngoài nớc.
OSS đang cố gắng xây dựng tiếng tăm cho mình trong lĩnh vực cung
cấp các dịch vụ phần mềm cho các công ty, tổ chức hàng đầu trong nớc cũng
nh trên thế giới. Với phơng châm dịch vụ khách hàng hoàn toàn hài lòng
OSS đang đợc khách hàng trong và ngoài nớc tín nhiệm trong việc cung cấp
và phát triển các giải pháp kỹ thuật phần mềm chất lợng cao, chi phí thấp, ít
rủi ro
Phơng hớng hoạt động chính của công ty hiện tại vẫn là xây dựng, cung
cấp giải pháp, t vấn dịch vụ các phần mềm ứng dụng cho các công ty trên toàn
cầu. Trong đó đặt trọng tâm vào việc xây dựng, phát triển các sản phẩm phần
mềm chất lợng cao và thu hút thêm nhiều khách hàng. Ngoài ra, OSS còn tạo ra
môi trờng làm việc chuyên nghiệp nhằm hỗ trợ các nhân viên có thể phát triển
và phát huy hết năng lực vốn có của mình.
Với phơng hớng phát triển đúng đắn và kinh nghiệm rộng rãi trên nhiều
lĩnh vực công ty đa ra mục tiêu sẽ có những sản phẩm đạt chất lợng chất lợng
cao, đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng. Với mục tiêu đó, trong tơng lai OSS
Đàm Khánh Thuận
Tin học kinh tế 44B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa Tin học kinh tế
sẽ có những đổi mới bằng việc sử dụng nhiều công nghệ hiện đại để có thể đa
ra thị trờng những sản phẩm tốt hơn các công ty cạnh tranh khác và cung cấp
các dịch vụ hỗ trợ khách hàng ngày càng có hiệu quả cao. Công ty sẽ đầu t tổ
chức những khoá huấn luyện nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ và phát huy hết
những năng lực vốn có của các nhân viên, huấn luyện các nhân viên của mình
trở thành những cá nhân có năng lực làm việc trong một môi trờng độc lập hay
Nâng cấp
và bảo trì
Phòng
nhân
sự và
tài
chính
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa Tin học kinh tế
Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức trên thì hiện nay tại công ty có sự phân chia
thành các phòng ban rõ ràng. Giám đốc của công ty là: Nguyễn Đức Thành, hai
Phó giám đốc là: Trần Công Chính và Lê Xuân Hoà. Tất cả các bộ phận mà cụ
thể là các phòng đều có một ngời đứng đầu dới sự quản lý, giám sát trực tiếp
của hai phó giám đốc và giám đốc.
Mỗi một phòng ban sẽ tơng ứng với những nhiệm vụ nhất định. Cụ thể
nh sau:
Phòng kinh doanh và phát triển phần mềm:
Nghiên cứu thị trờng: Bao gồm cả trong và ngoài nớc, tìm
hiểu về khách hàng, phát triển kinh doanh.
Phát triển ứng dụng: Có nhiệm vụ hỗ trợ một cách đầy đủ cho
toàn bộ chu trình phát triển phần mềm: từ công việc thu thập
yêu cầu, làm rõ các yêu cầu và sau đó đa ra những giải pháp
thích hợp cho khách hàng.
Quản trị chất lợng sản phẩm: Nhiệm vụ chính là cung cấp
cho khách hàng những phần mềm đã hoàn thiện, đảm bảo chất
lợng theo đúng yêu cầu và chịu trách nhiệm về những phần
mềm đó.
hệ thống dựa trên những điều kiện đã đợc thống nhất trong hợp đồng.
Bao gồm xây dựng đặc tả yêu cầu phần mềm, thiết kế kiến trúc hệ
thống (mà bản chất là chuyển bài toán từ P -> S, tức từ vấn đề thực tế
đến giải pháp phần mềm), thiết kế kỹ thuật (gồm thiết kế kỹ thuật,
thiết kế chơng trình, giao diện).
Hiện nay bộ phận này chỉ có một phòng duy nhất. Sử dụng hầu hết các
phần mềm đồ họa và thiết kế Web hiện nay: Photoshop, CorelDraw, Flash,
Dreamweaver
Phòng lập trình: Đây là bộ phận quan trọng của công ty, các lập
trình viên ở đây đều có khả năng lập trình rất cao. Tại công ty thờng
đợc lập trình theo các bản vẽ thiết kế đã có dựa trên lập trình th viện
và những Modul chơng trình. Sau đó là tiến hành tích hợp phần mềm.
Ngôn ngữ lập trình chính mà công ty hiện sử dụng phần lớn đều hỗ trợ
cho lập trình hớng đối tợng, lập trình th viện, theo modul là DOS.NET: C#,
Delphi, Visual C++ (là ngôn ngữ đợc dùng chủ yếu), C#.NET, SQL Server,
ASP.NET nên hiện nay bộ phận lập trình có ba phòng lập trình riêng biệt. Một
phòng là của C#, C#.NET và SQL Server, hai phòng kia lần lợt là Visual C++ và
Đàm Khánh Thuận
Tin học kinh tế 44B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa Tin học kinh tế
ASP.NET, Delphi. Tuỳ theo từng sản phẩm phần mềm mà ngôn ngữ nào sẽ đợc
sử dụng chủ yếu, tuy nhiên chúng đều đợc sử dụng ít nhiều trong hều hết các
phần mềm.
Tuy từng bộ phận có những chức năng, nhiệm vụ khác nhau nhau nh vậy
nhng luôn có sự trao đổi thông tin qua lại giữa toàn bộ nhân viên trong công ty
nhờ những công nghệ rất hiện đại ngày nay bao gồm:
cho khách hàng một bản demo thử. Sau khi đa cho khách hàng bản demo thử
này, bộ phận kinh doanh và phát triển phần mềm nhận đợc các yêu cầu chỉnh
sửa chơng trình từ khách hàng nếu có. Từ những thông tin nhận đợc, chơng
trình (sản phẩm) sẽ đợc đi vào xây dựng chính thức và đồng thời với nó là một
hợp đồng phần mềm sẽ đợc ký kết giữa khách hàng và bộ phận kinh doanh và
phát triển phần mềm của công ty. Sau khi sản phẩm (chơng trình) đã hoàn
chỉnh, sản phẩm đợc đa tới khách hàng cùng với những tài liệu hớng dẫn sử
dụng. Quá trình sẽ đợc chuyển qua giai đoạn nâng cấp bảo trì. Những thông tin
về khách hàng và sản phẩm tiếp tục đợc chuyển đến cho bộ phận này.
Sau một thời gian chạy thử nếu không có vấn đề phát sinh nh trong hợp
đồng đã ký kết thì hai bên sẽ tiến hành thanh toán, thanh lý hợp đồng.
Hợp đồng phần mềm có hai bản, một bản cho khách hàng, một bản cho
ngời quản lý bộ phận kinh doanh và phát triển phần mềm giữ. Sau khi các hợp
đồng đã đợc ký kết thì tất cả các hoạt động tiếp theo đều đợc theo dõi và luôn
có sự trao đổi thông tin giữa các bộ phận. Trong mỗi hợp đồng bao gồm các
thông tin nh: ngày ký kết, ngày kết thúc, thời gian bảo hành, phơng thức thanh
toán, yêu cầu đối với sản phẩm, đại diện của hai bên, ngoài ra còn có thêm một
số thông tin về khách hàng và công ty . Nh vậy sau khi một hợp đồng (dự án)
đợc ký kết thì tất cả các bộ phận của công ty đều có nhiệm vụ thực hiện nó và
bộ phận kinh doanh sẽ theo dõi tiến độ thực hiện trong suốt quá trình hợp đồng
tồn tại.
II. Sự cần thiết của đề tài.
1. Bối cảnh hiện tại:
Vào thời gian gần đây, sự cạnh tranh giữa các công ty phát triển phần
mềm ngày càng lớn, công ty OSS nhận thấy cần phải có kế hoạch chiến lợc. Với
mục tiêu tận dụng những công nghệ hiện đại để có thể tiếp tục phát triển sản
xuất và thu hút thêm khách hàng trong và ngoài nớc, vừa qua ban giám đốc
công ty đã thông qua một kế hoạch chiến lợc với mục tiêu hiện đại hóa công ty.
Kế hoạch này bao gồm một số giai đoạn, trong đó có việc tái sử dụng và cải tiến
các hệ thống hiện có liên quan đến nhân sự: thông tin cá nhân, thời gian, lơng
dựng hệ thống thông tin quản lý hợp đồng phần mềm tại công ty với ý t-
ởng xây dựng một chơng trình với quy mô nhỏ chuyên quản lý hợp đồng phần
mềm thuần tuý.
2. Mục đích của đề tài:
Là xây dựng một chơng trình cho phép thực hiện và quản lý một chu
trình khép kín từ khi ký kết đến kết thúc một hợp đồng phần mềm, các thông tin
Đàm Khánh Thuận
Tin học kinh tế 44B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa Tin học kinh tế
khách hàng, số nhân viên tham gia; theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện, và
lên các báo cáo chi tiết và tổng hợp.
Đầu vào của bài toán : Đó là tất cả các dữ liệu liên quan đến sản phẩm và
các thông tin về khách hàng.
Đầu ra của bài toán : Sau khi đã xử lý các đầu vào nói trên sẽ cho phép
ngời dùng cập nhật thông tin bất cứ lúc nào muốn, ngoài ra cần in đợc một số
báo cáo nh : báo cáo tiến độ thực hiện, báo cáo về số nhân viên tham gia xây
dựng sản phẩm, báo cáo doanh thu theo các hợp đồng và các báo cáo tổng hợp
khác phục vụ cho nhu cầu quản lý.
Để thực hiện đợc việc trợ giúp bộ phận quản lý hợp đồng thì phần mềm
phải có đợc một số chức năng cơ bản sau:
Chức năng quản lý ngời dùng
Chức năng lu giữ thông tin
Chức năng quản lý hợp đồng
Chức năng tìm kiếm
Chức năng báo cáo
Chức năng in ấn
bài toàn đặt ra là quan trọng. Mỗi bài toán đặt ra điều có những cách giải quyết
khác nhau tuỳ vào mục đích của bài toán và sự lựa chọn của ngời thực hiện bài
toán đó. Mỗi ngôn ngữ đều có những điểm mạnh và điểm yếu của nó, nên việc
lựa chọn một ngôn ngữ phải dựa trên các yêu cầu của bài toán đề ra.
Dựa trên các yêu cầu của bài toán và quá trình phân tích thiết kế chơng
trình thì phải tìm ra đợc một giải pháp phần mềm tối u. Tức là phải thông tin
chính xác, dễ sử dụng vào công tác quản lý, giao diện đẹp, thân thiện với ngời
sử dụng. Trên cơ sở phân tích bài toán, tìm hiểu các ngôn ngữ và quá trình học
tập tại trờng, em quyết định lựa chọn ngôn ngữ Microsoft Foxpro 7.0 để xây
dựng chơng trình.
Microsoft Visual Foxpro 7.0 là hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ nổi tiếng
với khả năng đơn giản hoá thủ tục thiết kế trình quản lý dữ liệu. Microsoft
ViSual Foxpro 7.0 giúp dễ dàng tổ chức dữ liệu, định nghĩa các nguyên tắc áp
Đàm Khánh Thuận
Tin học kinh tế 44B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa Tin học kinh tế
dụng cho cơ sở dữ liệu và xây dựng chơng trình ứng dụng, nó cho phép nhanh
chóng kiến tạo các biểu mẫu, vắn tin, báo biểu dựa vào bộ công cụ thiết kế giao
diện đồ hoạ. Ngoài ra Microsoft ViSual Foxpro 7.0 còn cho phép thiết kế thích
hợp, cung cấp các công cụ lập trình hớng đối tợng cực kỳ mạnh mẽ, khả năng
máy khách/ máy chủ, hỗ trợ OLE và Active X. Nói tóm lại Microsoft ViSual
Foxpro 7.0 là công cụ quản lý dữ liệu tơng tác cực kỳ mạnh mẽ và đang đợc sử
dụng rộng rãi nh là một công cụ mạnh của các nhà lập trình ứng dụng chuyên
nghiệp nhằm tạo ra các phần mềm quản lý doanh nghiệp, các chơng trình kế
toán ...
ChơngII
ngời sử dụng để quyết định xem hệ thống cần xây dựng sẽ làm cái gì và hoạt
động nh thế nào. Quá trình đó đợc môt tả nh hình sau:
Các bớc cần thực hiện trong phân tích hệ thống bao gồm:
1. Tìm hiểu kỹ bài toán:
Nhiệm vụ đầu tiên của quá trình phân tích là phải tìm hiểu kỹ bài toán
ứng dụng. Điều này đòi hỏi phải có gặp gỡ trao đổi giữa ngời phân tích với
những ngời sử dụng để hiểu rõ về chức năng, nhiệm vụ của hệ thống cần phát
Đàm Khánh Thuận
Tin học kinh tế 44B
Tìm
hiểu hệ
thống cũ
Quyết định
hệ thống
mới làm cái
gì?
Xác địmh rõ
hệ thống cần
phát triển
Phát hiện
những hệ
thống cũ
Yêu cầu
của người
sử dụng
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đàm Khánh Thuận
Tin học kinh tế 44B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa Tin học kinh tế
nội dung báo cáo phân tích chi tiết sẽ quyết định tiếp tục tiến hành hay thôi phát
triển một hệ thống mới. Để làm những việc đó giai đoạn phân tích chi tiết bao
gồm các công đoạn sau:
Lập kế hoạch phân tích chi tiết.
Nghiên cứu môi trờng của hệ thống đang tồn tại.
Nghiên cứu hệ thống thông tin thống thực tại.
Đa ra chẩn đoán và xác định các yếu giải pháp.
Đánh giá lại tính khả thi.
Thay đổi đề xuất của dự án.
Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết.
Thu thập thông tin:
Là công việc mà phân tích viên thực hiện nhằm có đợc các thông tin về
hệ thống nhằm phục vụ cho quá trình phân tích thiết kế và đánh giá hệ thống.
Thông thờng ngời ta sử dụng bốn phơng pháp sau để thu thập thông tin:
+ Phỏng vấn
+ Nghiên cứu tài liệu
+ Sử dụng phiếu điều tra
+ Quan sát
Trong đó hai phơng pháp hay sử dụng là phỏng vấn và nghiên cứu rài
liệu.
Mã hóa thông tin:
Khi xây dựng hệ thống thì việc mã hóa dữ liệu là rất cần thiết, nó giúp
cho việc nhận diện các đối tợng không bị nhầm lẫn, mô tả nhanh chóng các đối
Tin học kinh tế 44B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa Tin học kinh tế
Sơ đồ phân rã chức năng (BFD):
Sơ đồ này đợc dựa trên kết quả của việc tổng hợp và phân tích
nghiệp vụ hoạt động cần quản lý. Có thể hiểu nó là những chứuc
năng cần có của chơng trình.
Sơ đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram):
Sơ đồ luồng dữ liệu dùng để mô tả cũng chính hệ thống thông tin
nh sơ đồ luồng thông tin nhng trên góc độ trừu tợng. Trên sơ đồ
luồng dữ liệu gồm: Các luồng dữ liệu, các xử lý, các lu trữ dữ liệu,
nguồn và đích nhng không thể quan tâm tới nơi, thời điểm và đối t-
ợng chịu trách nhiệm xử lý. Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ mô tả đơn
thuần hệ thống thông tin làm gì và để làm gì.
Một mô hình phân tích cho một hệ thống thông tin thực sự đợc
tạo từ nhiều sơ đồ luồng dữ liệu (DFD). Với một hệ thống lớn,
DFD đợc xây dựng từ nhiều cấu trúc hình cây. Trong cùng một
mức DFD, số tiến trình thờng từ 5 đến 7. Trong một DFD, nếu số
tiến trình chỉ từ 5 đến 7 thì sẽ dễ hiểu hơn, còn nếu quá con số này
thì sự dễ hiểu sẽ giảm xuống, đồng thời số lỗi tăng lên đáng kể.
Các ký pháp của sơ đồ luồng dữ liệu (DFD):
Có 4 ký pháp cơ bản : Thực thể, tiến trình, kho dữ liệu và
dòng dữ liệu.
Đàm Khánh Thuận
Tin học kinh tế 44B
17
Tin học kinh tế 44B
18
Kho dữ liệu
Tên tiến
trình xử lý
Tiến trình xử lý
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa Tin học kinh tế
- Kho dữ liệu (Data Stores): Biểu thị nơi mà dữ liệu chỉ đợc
chứa đựng một cách tạm thời. Tất cả các dữ liệu đòi hỏi phải có
nơi chứa, ví dụ trong tệp văn bản hoặc hồ sơ (Document, files ...)
để biểu thị chúng. Tại đó, dữ liệu cần đợc truy cập hoặc kiểm tra.
Khi một xử lý không có dữ liệu vào hoặc dữ liệu ra, hoặc dữ liệu
vào ra bị lỗi thì hệ thống cần phải kiểm tra lại.
- Nguồn hoặc đích (Externals): chỉ ra nguồn hoặc đích đến
của dữ liệu và đợc sử dụng bởi ngời đứng đầu, một tổ chức ...
ngoài các phân tích viên. Thờng sử dụng các danh từ để chỉ định
nguồn hoặc đích đó. Nguồn hoặc đích thờng chỉ rõ điểm gặp
nhau trong hệ thống. Nguồn dữ liệu chỉ rõ dữ liệu vào hay ra từ
đâu. Khi cung cấp bất kỳ một mô hình nào, hệ thống dữ liệu phải
đợc biểu thị trong một DFD có một nguồn hoặc đích.
Các mức DFD:
Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram): còn đợc gọi là sơ đồ
mức 0 thể hiện rất khái quát nội dung chính của hệ thống
thông tin. Sơ đồ này không đi vào chi tiết, mà mô tả sao
cho chỉ cần một lần nhìn là nhận ra nội dung của chính
hệ thống.
Phân rã sơ đồ. Để mô tả chi tiết hơn ngời ta dùng kỹ
thuật phân rã sơ đồ. Bắt đầu từ sơ đồ khung cảnh, ngời ta
kế cho hệ thống mới bao gồm: Thiết kế lô gíc và thiết kế vật lý ngoài. Sau bớc
thiết kế lô gíc cho hệ thống cần phải đề xuất các phơng án giải pháp, nếu phơng
án tốt nhất đợc chấp nhận thì mới buớc sang thiết kế vật lý ngoài. Mục đích của
giai đoạn này là xác định một cách chi tiết và chính xác những cái gì mà hệ
thống thông tin mới phải làm để đạt đợc những mục tiêu đã đợc thiết lập từ giai
đoạn phân tích chi tiết mà vẫn tuân thủ những ràng buộc của môi trờng.
1. Thiết kế lô gíc:
Mô hình lô gíc của hệ thống mới sẽ bao hàm thông tin mà hệ thống mới
sẽ sản sinh ra (nội dung của Outputs), nội dung của cơ sở dữ liệu (các tệp, các
quan hệ giữa các tệp), các xử lý và hợp thức hóa sẽ phải thực hiện (các xử lý) và
Đàm Khánh Thuận
Tin học kinh tế 44B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa Tin học kinh tế
các dữ liệu sẽ đợc nhập vào (các Inputs). Mô hình lô gíc phải đợc những ngời sử
dụng xem xét và chuẩn y. Thiết kế lô gíc bao gồm những công đoạn sau:
Thiết kế cơ sơ dữ liệu (CSDL): là xây dựng các tệp dữ liệu trong cơ sở
dữ liệu sao cho từ các tệp đó tạo ra đợc tất cả các thông tin đầu ra đợc
yêu cầu. Thiết kế cơ sở dữ liệu xác định yêu cầu thông tin của ngời sử
dụng hệ thống mới. Có hai phơng pháp hay sử dụng trong thiết kế cơ
sở dữ liệu:
Thiết kế cơ sở dữ liệu từ các thông tin đầu ra: là phơng pháp
xác định các tệp cơ sở dữ liệu trên các đầu ra của hệ thống. Với
các bớc cơ bản sau:
Xác định các đầu ra: liệt kê tất cả các thông tin đầu ra của hệ
thống, nội dung, tần xuất,
Ví dụ: Để quản lý hợp đồng phần mềm, có thể có các
Có các loại liên kết sau:
+ 1@1 Liên kết Một Một: Giữa hai thực thể hay hai
bảng A, B với một lần xuất của thực thể A đợc liên kết
với chỉ một lần xuất của thực thể B và ngợc lại.
+ 1@N Liên kết loại Một Nhiều: Giữa hai thực thể
hay hai bảng A, B; mỗi lần xuất của thực thể A đợc
liên kết với một hoặc nhiều của thực thể B và mỗi lần
xuất của thực thể B chỉ liên kết với duy nhất một lần
xuất của A.
+ N@M Liên kết Nhiều Nhiều: Giữa hai thực thể
hay hai bảng A, B; mỗi lần xuất của thực thể A đợc
liên kết với một hoặc nhiều lần xuất của thực thể B và
mỗi lần xuất của thực thể B đợc liên kết với một hoặc
nhiều lần xuất của A.
Sau khi phân tích viên có đợc sơ đồ khái niệm dữ liệu (quan hệ
thực thể) mô tả các hoạt động của doanh nghiệp, thì cần phải
chuyển nó thành tập hợp các tệp và vẽ sơ đồ cấu trúc dữ liệu
DSD theo một số quy tắc sau:
1. Nếu là quan hệ một chiều:
+ Các quan hệ 1@1: chuyển đổi một tệp, thêm thuộc
tính chứa khóa của thực thể quan hệ.
Đàm Khánh Thuận
Tin học kinh tế 44B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa Tin học kinh tế
+ Các quan hệ 1@N: chuyển đổi thành một tệp, thêm
thuộc tính chứa khóa của thực thể quan hệ.
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa Tin học kinh tế
các đặc trng của hệ thống mới sẽ cần cho việc thực hiện kỹ thuật và tiếp đó là
tài liệu dành cho ngời sử dụng và nó mô tả cả phần thủ công và cả những giao
diện với những phần tin học hóa.
Những công đoạn chính của thiết kế vật lý ngoài là:
Lập kế hoạch: Phân tích viên phải lựa chọn phơng tiện, khuôn dạng
của dòng vào/ ra, xác định cách thức hội thoại với phần tin học hóa
của hệ thống và cách thức thực hiện các thủ tục thủ công.
Thiết kế chi tiết các giao diện vào/ ra: là thiết kế khuôn dạng trình bày
của các đầu ra và thể thức nhập tin cho ngời sử dụng.
- Thiết kế vật lý các đầu ra: Lựa chọn vật mang tin, bố trí thông
tin trên vật mang tin, thiết kế trang in ra, thiết kế ra màn hình.
- Thiết kế vào: Lựa chọn phơng tiện nhập.
Thiết kế cách thức tơng tác với phần tin học hóa: đây chính là công
việc thiết kế giao tác giữa ngời và máy, nếu việc thiết kế này kém có
thể dẫn đến nhiều hạn chế trong việc sử dụng hệ thống.
Có các cách thức giao tác chủ yếu sau:
- Giao tác bằng tập hợp lệnh.
- Giao tác nằng các phím trên bàn phím.
- Giao tác qua thực đơn
- Giao tác qua biểu tợng.
Đàm Khánh Thuận
Tin học kinh tế 44B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tin học kinh tế 44B
25