Công tác quản lý hoạt động đầu tư tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đoàn Minh Giang - Pdf 23

Chuyªn ®Ò thùc tËp
LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi Việt Nam ra nhập WTO, cơ hội và thách thức mở ra cho các
doanh nghiệp Việt Nam ngày càng lớn. Để có thể đứng vững và tồn tại trong
một môi trường cạnh tranh mới các doanh nghiệp Việt Nam cần tao cho mình
tiềm lực và thế mạnh để có thể đững vững và phát triển.
Do vậy cần chú trọng đến hiệu quả của sản xuất kinh doanh trong suốt
quá trinh đầu tư phát triển sản xuất trong doanh nghiệp. Một trong những yếu
tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư la quá trình quản lý hoạt động
đầu tư có hiệu quả.
Một dự án có hiệu quả la khi quá trình quản lý đạt kết quả cao.

Cơ chế kinh tế mới đã có những tác động tích cực. Các doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế đã tăng nhanh cả số lượng lẫn chất lượng. Song
do cơ chế quản lý của nước ta còn kém, khả năng tích luỹ từ nội bộ còn thấp,
trừ một số doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài là có qui mô lớn, còn lại các doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ chiếm
phần lớn trong hệ thống các doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt nam. Do cơ chế
quản lý của nước ta còn kém nên nhều doanh nghiệp ở nước ta hoạt động kém
hiệu quả thường dẫn tới đầu tư kém hiệu quả, dàn trải và không tập trung. Do
đó, việc nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư trong các doanh nghiệp nhằm nâng
NguyÔn Quang Huy Líp: KT§T 45B
1
Chuyªn ®Ò thùc tËp
cao chất lượng đầu tư, đầu tư có hiệu quả cho các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế đã trở nên cấp thiết !
Trong điều kiện nước ta, với một thị trường tài chính chưa hoàn thiện, cơ
chế chính sách chưa đồng bộ, công tác quản lý hoạt động đầu tư trong các
doanh nghiệp chưa được thực hiện đầy đủ… làm hạn chế khả năng huy động
vốn của các doanh nghiệp, trong đó có Công ty cổ phần đầu tư và xuất nhập
khẩu Đoàn Minh Giang.

+ Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Nguyễn Bá Tiến – Giám
Đốc công ty.
NguyÔn Quang Huy Líp: KT§T 45B
3
Chuyªn ®Ò thùc tËp
- Hình thức góp vốn: công ty được hình thành từ cổ phần của các cổ công
sáng lập.
- Vốn điều lệ ban đầu 1,8 tỷ đồng.
- Số tài khoản: 421101001269 tại Ngân Hàng Nông Nghiệp – Chi nhánh
Đông Anh
Qua quá trình nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường, ngày 20/5/2006 công ty cổ
phần đầu tư & xuất nhập khẩu Đoàn Minh Giang., JSC chính thức ra đời.Với
các ngành nghề kinh doanh:
+ Tư vấn Dự án và đầu tư tài chính.
+ Tư vấn mua bán Bất động sản - Thủ tục cấp tách sổ đỏ
+ Buôn bán nông lâm sản máy, công nghiệp điện tử
+ Du lịch nội đại và cho thuê xe du lịch.
+ Tư vấn cung ứng lao động & du học nước ngoài.
- Hình thức hoạt động:
+ Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành các hoạt động kinh doanh
theo quy định của giấy chứng nhận dăng kí kinh doanh và điều lệ phù hợp với
quy định của pháp luật và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt được mục
tiêu của công ty.
+ Công ty có thể thay đổi hình thức và mục tiêu chức năng sản xuất kinh
doanh, vốn điều lệ và các nội dung khác trong hồ sơ đăng kí kinh doanh khi
hội đồng quản trị xét có lợi nhất đồng thời phải khai báo với sở kế hoạch đầu
tư Hà Nội để cấp giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh và phải dăng báo để
thông báo.
Công ty được thành lập với các thành viên cùng với chức vụ như sau:
Giám đốc: Nguyễn Bá Tiến.

Chuyªn ®Ò thùc tËp
a, Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định
và thực hiện các quyền hợp pháp của công ty.
Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh
doanh hằng năm của công ty. Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư.
Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ.
b, Ban giám đốc:
Trong công ty ban giám đốc là một số người trong hội đồng quản trị, có
chức năng quản lý điều hành trực tiếp công việc kinh doanh hằng ngày của
công ty.
c, Phòng hành chính - tổng hợp:
Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi
nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và công ty. Thực hiện
công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại công ty,
thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
d, Phòng kinh doanh:
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc công ty dự kiến kế hoạch kinh
doanh, tổng hợp phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện
báo cáo hoạt động hàng năm của công ty.
e, Phòng kế toán
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Ban giám đốc thực hiện các nghiệp vụ
và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại
c#a công ty theo đúng quy định hiện hành
f, Ban dự án:
NguyÔn Quang Huy Líp: KT§T 45B
6
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Là nơi tiếp nhận các dự án do các công ty khác gửi đến và giúp họ viết hoặc
hoàn thiện dự án, qua đó gửi các dự án cho ngân hàng để giúp họ vay vốn.

thống cộng tác viên khá rộng lớn và hoạt động tương đối mạnh, lĩnh vực này
đã đem lại nguồn thu khá lớn cho công ty.
NguyÔn Quang Huy Líp: KT§T 45B
8
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Ngoài các hoạt động trên thì buôn bán nông lâm sản máy, công nghiệp điện
tử, du lịch nội đại và cho thuê xe du lịch đã và đang được công ty triển khai từ
năm 2005, và cũng đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ.
Số lượng nhân viên tăng hơn gấp đôi, đồng thời lương tăng gấp 1,5 lần.
Ban đầu thành lập công ty chỉ có hơn 10 người, đến nay số lượng đã tăng lên
50 người. Mức lương trung bình tăng từ 1,5 triệu đồng/tháng/người ban đầu
lên 2 triệu đồng/tháng/người hiện nay.
* Các mặt còn tồn tại:
- Một số bộ phận có dấu hiệu chững lại như việc tư vấn lao động trong và
ngoài nước.
- Bộ phận hành chính còn chưa làm việc đúng năng lực.
- Ban giám đốc quản lý công ty còn lỏng lẻo, đặc biệt chưa chăm lo thiết
thực tới đời sống nhân viên.
- Đôi khi ý thức của một số nhân viên chưa được tốt.
3.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2002 –
2006.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện qua bảng
doanh thu qua các năm như sau:
NguyÔn Quang Huy Líp: KT§T 45B
9
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
đ v: triệu đồng
Năm 2002 2003 2004 2005 2006
Doanh thu 1.856,23 2.663,33 - 4.332,25 4.899,26

quân trên lao động của công ty qua các năm đều có chiều hướng tăng lên mặc
dù số lượng lao động tăng lên bình quân mỗi năm là ăđ người.
Như vậy giai đoạn 2002 – 2006 là giai đoạn mà công ty CP Đầu tư XNK
ĐMG có nhiều biến động, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đã đi
vào ổn định và lợi nhuận thu được ngày càng cao.
II. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XUẤT
NHẬP KHẨU ĐOÀN MINH GIANG.
1. Vốn, nguồn vốn đầu tư tại công ty.
Vốn đầu tư.
Bảng 2: Vốn đầu tư thực hiện qua các năm của công ty CP ĐT & XNK
Đoàn Minh Giang
STT
Năm
Chỉ tiêu
2002 2003 2004 2005 2006
1
Tổng vốn đầu tư
thực hiện (trđ)
442.3 163.5 0 379.3 298
2
Lượng tăng tuyệt
đối lien hoàn (trđ)
442.3 -270.8 -163.5 379.3 -111.3
3
Tốc độ tăng liên
hoàn (%)
100 -61.23 -55.94 244.37 -30.13
4
Tốc độ tăng định
gốc (%)

Chuyªn ®Ò thùc tËp
Bảng 4: Nguồn vốn đàu tư của Công ty Đoàn Minh Giang
Đơn vị: triệu đồng
STT Năm
Chỉ tiêu
2002 2003 2004 2005 2006
1
Tổng vốn đầu tư
thực hiện
442.3 163.5 - 379.3 298
2 Vốn tự có 256.2 98.1 - 113.7 44.7
3 Vốn vay 177.1 65.4 - 189.65 119.2
4
Vốn liên doanh, liên
danh trong nước
0 0 - 75.8 44.7
5
Liên kết, liên doanh
với nước ngoài
0 0 - 0 89.4
Cơ cấu nguồn vốn
1 Vốn tự có 60 60 - 30 15
2 Vốn vay 40 40 - 50 40
3
Vốn liên doanh, liên
danh trong nước
- - - 20 30
4
Liên kết, liên doanh
với nước ngoài

Dịch Vụ Phúc Thọ, với tổng vốn đầu tư 25 tỷ đồng, thực hiện từ năm 2007
NguyÔn Quang Huy Líp: KT§T 45B
14
Chuyªn ®Ò thùc tËp
- Dự án xây dựng xưởng sản xuất đất phục vụ làng nghề Bát Tràng tại Gia
Lâm - Hà Nội của công ty TNHH Thương Mại & Dịch Vụ Phúc Thọ với tổng
số vốn đầu tư 32 tỷ đồng thực hiện từ năm 2007
- Dự án xây dựng nhà máy bao bì tại Hà Tây của công ty TNHH An Vinh,
với tổng vốn đầu tư 8 tỷ đồng, thực hiện từ năm 2006
- Dự án khu du lịch Đá Nhảy ở Quảng Bình của công ty TNHH Hải Yến,
với tổng vốn đầu tư 60 tỷ đồng, thực hiện từ năm 2006.
III. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NHẬP KHẨU ĐOÀN MINH GIANG
Hoạt động quản lý đầu tư công ty theo hình thức chủ đầu tư trực tiếp
quản lý dự án. Công ty cổ phần đầu tý xuất nhập khẩu Đoŕn Minh Giang trực
tiếp tham gia điều hŕnh vŕ quản lý hoạt động của dự án theo mô hình chủ đầu
tư trực tiếp quản lý dự án
Từ khi thành lập cho đến nay công ty đã thực hiện nhiều dự án đầu tư.
Tuy thời gian đầu công tác quản lý đầu tư của công ty còn nhiều khiếm
NguyÔn Quang Huy Líp: KT§T 45B
15
Chủ đầu tư- Chủ dự án
( Công ty cổ phần đầu tư xuất
nhập khẩu Đoàn Minh Giang)
Chuyên gia quản lý
dự án
Tổ chức thực hiện dự án
Chuyªn ®Ò thùc tËp
khuyết nhưng công ty Cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu Đoàn Minh Giang đang
ngày một hoàn thiện hơn hoạt động quản lý đầu tư của mình.

từng nội dung của dự án cho từng thành viên dựa trên các số liệu thu thập
được. Một số nội dung có thể trưởng ban sẽ liên hệ với một số cơ quan khác
để thực hiện. Trong công đoạn này công tác nghiên cứu thị trường có thể vẫn
được tiến hành.
- Các thành viên được phân công thực hiện viết các nội dung trong dự án
dựa vào số liệu có được, trưởng nhóm viết dự án thực hiện điều chỉnh và xem
xét các nội dung của trong dự án đang được lập.
- Sau khi dự án hoàn thành sẽ được trưởng ban dự án xem xét kiểm tra và
yêu cầu điều chỉnh nếu cần.
b. Công tác lập dự án của công ty
Quy trình lập dự án tại công ty.
Quy trình lập dự án tại công ty là các bước thưc hiện nhằm có thể hoàn tất
hòn chỉnh một dự án từ khâu tiếp nhận một dự án đến khi kết thúc dựa án.
* Quy trình dự án tại công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
NguyÔn Quang Huy Líp: KT§T 45B
17
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Quan hệ quản lý
NguyÔn Quang Huy Líp: KT§T 45B
Tiếp nhận dự án
Đánh giá dự án
Nghiên cứu thị
trường
Tổ chức lập dự án
Lập dự án
Kiểm tra, đánh giá
dự án
Gửi dự án cho đối
tác
Kết thúc dự án

19
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Sau đó dựa vào những nội dung đã đ ưa ra thì thành viên trong ban dự án
sẽ tiến hành nghiên cứu đầy đủ để tiến hành lập dự án hoàn chỉnh. Công tác
nghiên cứu thị trường này có thể được tiến hành song song với việc lập dự án
sau này.
- Tổ chức lập dự án:
Trong giai đoạn này trưởng ban dự án cùng các thành viên nghiên cứu thị
trường căn cứ vào công việc cụ thể của từng người phân công công việc viết
dự án cho hợp lý và phù hợp với thế mạnh của từng thành viên. Công việc
được phân công chủ yếu dựa vào nội dung của dự án, cùng với việc thu thập,
xử lý thông tin có được từ công tác nghiên cứu thị trường.
- Lập dự án.
Từ các thông tin có được ở các giai đoạn trên và phối hợp với các chuyên gia
về kỹ thuật, ban dự án tiến hành lập dự án hoàn chỉnh theo từng nội dung đó
được phân công.
- Kiểm tra đánh giá.
Sau khi viết xong, dự án sẽ được trưởng ban dự án và các thành viên kiểm
tra để khắc phục các thiếu sót và hoàn thiện dự án. Sau đó dự án được trình
giám đốc xem xét và thông qua.
- Kết thúc dự án:
Trưởng ban dự án sẽ tiến hành tổng hợp cả quá trình lập dự án, chỉ ra
những thiếu sót cũng như các thành tựu đã đạt được trong công tác lập dự án
vừa hòan thành để rút kinh nghiệp cho các dự án sau.
Ở sơ đồ nêu trên thì mũi tên nét đứt thể hiện quan hệ quản lý trong đó ta
thấy ban giám đốc quản lý trong công đoạn tiếp nhận dự án, kiểm tra đánh giá
NguyÔn Quang Huy Líp: KT§T 45B
20
Chuyªn ®Ò thùc tËp
dự án khi dự án hoàn thành, còn laị là trưởng ban dự án phải tiến hành quản lý

- Sự cần thiết phải đầu tư:
+ Cơ sở pháp lý của dự án: những cơ sở căn cứ, các điều luật, nghị định,
quyết định để dự án thực hiện.
+ Cơ sở thực tiễn: Thực tiễn nơi dự án xây dựng giúp cho dự án có tính
khả thi cao.
Trong nội dung này dự án đánh giá nhu thị trường đầu ra và đầu vào, tiêu
thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, đặc điểm tại địa điểm thực hiện dự án,
nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố
đầu vào khác.
- Mục tiêu đầu tư:
Dự án được thực hiện với mục tiêu chính nào, mục tiêu của chủ đầu tư,
mục tiêu của địa phương, của xã hội, cộng đồng.
- Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hôi của vùng thực hiện
dự án
Thông thường nội dung này nằm trong phần II của một dự án. Cụ thể
như sau:
+ Vị trí địa lý: Nêu lên cụ thể vị trí của địa điểm thực hiện dự án, và những
vùng tiếp giáp dự án.
+ Điều kiện tự nhiên của vùng thực hiện dự án: nêu lên đặc điểm về đại hình
của vùng thực hiện dự án, có thuận lợi hay khó khăn gí cho dự án hoạt động
tốt; nêu rõ khí hậu của vùng thưc hiện dự án như nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm,
gió mùa…. Trong nội dung này cũng cần nêu lên tình hình giao thông, thông
tin liên lạc, cơ sở hạ tầng cũng như nguồn nước phục vụ cho dự án có thuận
lợi hay không.
NguyÔn Quang Huy Líp: KT§T 45B
23
Chuyªn ®Ò thùc tËp
+ Điều kiện xã hội của cùng thực hiện dự án: Nêu lên đặc điểm xã hội của
vùng thực hiện dự án như: tình hình an ninh trật tự, nguồn lao động, con
người , văn hoá cũng như các chính sách xã hội tại địa phương…

đó về nguồn nước, bụi, tiếng ồn, chấ thải…
- Phương án kiến trúc và giải pháp xây dựng:
Nêu lên phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ
xây dựng hạ tấng kỹ thuật nếu có; sơ đồ mặt bằng của địa điểm thực hiện dự
án; các phương án thiết kế kiến trúc của các công trình.
- Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
Đây là nội dung mà trong đó có các sơ đồ cùng với các chú thích thể hiện
được tiến độ thực hiện một dự án đầu tư.
Phương án tiến hành sản xuất kinh doanh cho dự án
Nêu lên phương án kinh doanh tốt nhất cho dự án.
- Phân tích hiệu quả tài chính dự án
+ Doanh thu hàng năm của dự án
+ Chi phí hằng năm của dự án
+ Khấu hao hàng năm máy móc thiết bị
+ Chi phí lãi vay và kế hoạch trả nợ cho ngân hàng
+ Lợi nhuận trước thuế và sau thuế của dự án
+ NPV, IRR, thời gian thu hồi vốn, khả năng trả nợ của dự án.
- Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
NguyÔn Quang Huy Líp: KT§T 45B
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status