vận dụng các nguyên tắc sáng tạo để giải quyết một vấn đề trong tin học - Pdf 11

GVHD: GS.TSKH.Hoàng Kiếm HV: Nguyễn Tấn - MS: CH1101038
Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
  

TIỂU LUẬN
GVHD: GS.TSKH.Hoàng Kiếm
Tên HV: Nguyễn Tấn – MSHV: CH1101038
Lớp: CH_CNTT_K6 TP HỒ CHÍ MINH 04/2012 GVHD: GS.TSKH.Hoàng Kiếm HV: Nguyễn Tấn - MS: CH1101038
Trang 2



25. Nguyên tắc tự phục vụ 9
26. Nguyên tắc sao chép (copy) 9
27. Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt” 9
28. Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học 9
29. Nguyên tắc sử dụng các kết kết cấu khí và lỏng 10
30. Nguyên tắc vỏ dẻo và màng mỏng 10
31. Nguyên tắc sử dụng vật liệu nhiều lỗ 10
32. Nguyên tắc thay đổi màu sắc 10
33. Nguyên tắc đồng nhất 10
34. Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần 10
35. Nguyên tắc thay đổi các thông số hóa lý của đối tượng 11
36. Nguyên tắc sử dụng chuyển pha 11
37. Nguyên tắc sử dụng sự nở nhiệt 11
38. Nguyên tắc sử dụng chất oxy hóa mạnh 11
39. Nguyên tắc thay đổi độ trơ 11
40. Nguyên tắc sử dụng vật liệu hợp thành (composit) 11
II. Vận dụng các nguyên tắc sáng tạo trong một vấn đề tin học
(Microsoft Word) 12
1. Lịch sử ra đời và phát triển Microsoft Word 12
2. Những nguyên tắc sáng tạo được vận dụng trong Microsoft Word 15
III. Kết luận 20
Tài liệu tham khảo 20
GVHD: GS.TSKH.Hoàng Kiếm HV: Nguyễn Tấn - MS: CH1101038
Trang 4
- Làm đối tượng trở nên tháo lắp được.
- Tăng mức độ phân nhỏ của đối tượng.
2. Nguyên tắc tách khỏi đối tượng
Tách phần gây "phiền phức" (tính chất "phiền phức") hay ngược
lại, tách phần duy nhất "cần thiết" (tính chất "cần thiết") ra khỏi đối
tượng.
3. Nguyên tắc phẩm chất cục bộ
a) Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài)
có cấu trúc đồng nhất thành không đồng nhất.
b) Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau
c) Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất
của công việc.
4. Nguyên tắc phản đối xứng
Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng
(nói chung làm giảm bậc đối xứng).
5. Nguyên tắc kết hợp
a) Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các
hoạt động kế cận.
b) Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận.
6. Nguyên tắc vạn năng
Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không
cần sự tham gia của đối tượng khác.
7. Nguyên tắc “chứa trong”
GVHD: GS.TSKH.Hoàng Kiếm HV: Nguyễn Tấn - MS: CH1101038
Trang 6

a) Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại
chứa đối tượng thứ ba …
b) Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác.
8. Nguyên tắc phản trọng lượng

thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu.
b) Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn.
c) Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm.
15. Nguyên tắc linh động
a) Cần thay đổi các đặt trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài
sao cho chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc.
b) Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với
nhau.
16. Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”
Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn
hoặc nhiều hơn “một chút”. Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản
hơn và dễ giải hơn.
17. Nguyên tắc chuyển sang chiều khác
a) Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo
đường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng
di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều). Tương tự, những bài toán
liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt
phẳng sẽ được đơn giản hoá khi chuyển sang không gian (ba
chiều).
b) Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng.
c) Đặt đối tượng nằm nghiêng.
d) Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước.
GVHD: GS.TSKH.Hoàng Kiếm HV: Nguyễn Tấn - MS: CH1101038
Trang 8

e) Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau
của diện tích cho trước.
18. Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học
a) Làm đối tượng dao động. Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao
động ( đến tầng số siêu âm).

a) Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ,
sửa chữa.
b) Sử dụng phế liệu, chát thải, năng lượng dư.
26. Nguyên tắc sao chép (copy)
a) Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền,
không tiện lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao.
b) Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học
(ảnh, hình vẽ) với các tỷ lệ cần thiết.
c) Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến (vùng
ánh sáng nhìn thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng
các bản sao hồng ngoại hoặc tử ngoại.
27. Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”
Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất
lượng kém hơn (thí dụ như về tuổi thọ).
28. Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học
a) Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị.
b) Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác
với đối tượng .
c) Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định
sang thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc
nhất định.
d) Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ.
GVHD: GS.TSKH.Hoàng Kiếm HV: Nguyễn Tấn - MS: CH1101038
Trang 10

29. Nguyên tắc sử dụng các kết cấu khí và lỏng
Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí
và lỏng: nạp khí, nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản
lực.
30. Nguyên tắc sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng

c) Thay đổi độ dẻo.
d) Thay đổi nhiệt độ, thể tích.
36. Nguyên tắc sử dụng chuyển pha
Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như :
thay đổi thể tích, toả hay hấp thu nhiệt lượng
37. Nguyên tắc sử dụng sự nở nhiệt
a) Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu.
b) Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt
khác nhau.
38. Nguyên tắc sử dụng các chất ôxy hoá mạnh
a) Thay không khí thường bằng không khí giàu ôxy.
b) Thay không khí giàu ôxy bằng chính ôxy.
c) Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc ôxy.
d) Thay ôxy giàu ôzôn (hoặc ôxy bị ion hoá) bằng chính ôzôn.
39. Nguyên tắc thay đổi độ trơ
a) Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà.
b) Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà.
c) Thực hiện quá trình trong chân không.
40. Nguyên tắc sử dụng các vật liệu hợp thành (composite)
Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp
thành (composite). Hay nói chung, sử dụng các vật liệu mới.
GVHD: GS.TSKH.Hoàng Kiếm HV: Nguyễn Tấn - MS: CH1101038
Trang 12

II. VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRONG MỘT VẤN ĐỀ TIN
HỌC (MICROSOFT WORD):
1. Lịch sử ra đời và phát triển Microsoft Word:
Microsoft Word, còn được biết đến với tên khác là Winword, là một
công cụ soạn thảo văn bản khá phổ biển hiện nay của công ty phần
mềm nổi tiếng Microsoft. Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản

Word 6.0 for DOS cũng là bản cuối cùng của Word dành cho MS-DOS. Số 6
trong tên phiên bản ứng với phiên bản WordPerfect cùng thời và phiên bản
Word dùng cho DOS.
Năm 1995, phiên bản Word tiếp theo mang tên Word 95 được ra
mắt thay vì Word 7 (Microsoft đã bỏ cơ chế chọn số hiệu này).
Năm 1997, Word 97 ra mắt một tính năng mà Microsoft rất coi trọng
đó là Office Assistant (dùng để trợ giúp người dùng) và một loạt các tính
năng như: Vẽ hình AutoShape với màu trong suốt, xử lý hình ảnh được
đưa vào văn bản, khả năng liên kết với những tài liệu office khác như Excel
và PowerPoint, lưu phiên bản (Version), hỗ trợ in ấn không cần dùng tới
menu của máy in, sao lưu văn bản tự động, …
Word 2000 ra đời thừa kế những tính năng của các phiên bản trước,
Microsoft đã tiến hành thay đổi giao diện theo cái gọi là “menu cá nhân
hóa”. Tính năng này khiến việc sử dụng Word trở nên dễ dàng hơn, nó giữ
lại các đối tượng hay được sử dụng nhất trong menu, chỉ hiện thị những
thứ thường dùng nhất trong phần menu xổ xuống (dạng rút gọn), còn đâu
ẩn các phần còn lại vào bên trong (chỉ hiển thị đầy đủ khi nhấn vào mũi
trên nhỏ chỉ xuống).
Năm 2002, Word XP ra đời đi kèm với với bộ phần mềm Microsoft
Office XP, còn được gọi là Word 2002. Microsoft chính thức "tiễn đưa"
Clippy, thậm chí tận dụng dịp này để quảng bá cho sự dễ dùng của Word
GVHD: GS.TSKH.Hoàng Kiếm HV: Nguyễn Tấn - MS: CH1101038
Trang 14

2002. Word nay có một menu nhỏ phía bên phải hướng dẫn người dùng
khi cần thiết, thay vì "nhảy xổ" vào giữa màn hình như "chàng kẹp giấy"
trước đây.
Word 2003 đi cùng với gói công cụ văn phòng Microsoft Office 2003,
cung ứng những điểm mới làm cho văn bản dễ dàng được tạo, chia sẻ và
đọc. Trình duyệt và điểm đánh giá đã được cải tiến để thuận tiện cho bạn


: Mỗi thanh công cụ của Word được chia
thành từng nhóm menu lệnh cùng nhóm chức năng. Chẳng hạn như trong
Word 2000, Word 2002 cũng như Word 2003, thanh bảng chọn được phân
nhỏ chứa các bảng chọn như File, Edit, View, Format, … và trong bảng
Format lại được chia nhỏ các lệnh như định dạng ký tự (Font), định dạng
đoạn văn (Paragraph), định dạng kiểu danh sách (Bullets and
Numberings), …
* Nguyên t

c tách kh

i: Trong Word, bắt đầu từ phiên bản Word
2000 trở về sau, Microsoft đã tiến hành thay đổi giao diện theo cái gọi là
“menu cá nhân hóa”. Các đối tượng hay được sử dụng nhất trong menu
được giữ lại, chỉ hiện thị những thứ thường dùng nhất trong phần menu
xổ xuống (dạng rút gọn), còn đâu ẩn các phần còn lại vào bên trong (chỉ
hiển thị đầy đủ khi nhấn vào mũi trên nhỏ chỉ xuống).
* Nguyên t
ắc phẩm chất cục bộ:
Khi soạn thảo văn bản, tùy loại văn
bản mà người dùng sử dụng các nhóm chức năng khác nhau. Nếu muốn
định dạng font chữ, đoạn văn bản thì vào menu định dạng (Format), còn
nếu muốn chèn ký tự đặc biệt, hình ảnh, âm thanh, … thì sử dụng menu
chèn đối tượng (Insert).
* Nguyên t
ắc
k
ết hợp
: Trong những phiên bản Word cũ, nguyên tắc

Photoshop.
* Nguyên t
ắc chứa trong:
Các phiên bản Word đều được thiết kế với
những thanh công cụ khác nhau, phục vụ cho các nhu cầu công việc khác
nhau. Trong mỗi thanh công cụ lại chứa các menu hay nhóm công cụ khác
có cùng chức năng và mỗi menu, nhóm công cụ lại có những công cụ riêng
biệt được sử dụng cho từng thao tác, công việc cụ thể nào đó. Điều này
giúp cho việc sử dụng các chức năng cho từng loại văn bản khác nhau
thuận tiện, dễ sử dụng và nhất là tiết kiệm được diện tích không cần thiết.
GVHD: GS.TSKH.Hoàng Kiếm HV: Nguyễn Tấn - MS: CH1101038
Trang 17

* Nguyên t
ắc thực h
i
ện sơ bộ:
Trước khi bắt tay vào việc soạn thảo
văn bản (gõ chữ, chèn hình ảnh, …), Word cho phép thực hiện trước
những thay đổi cần thiết, mặc định như chọn sẵn loại giấy (A3, A4, …),
canh lề cho văn bản, chọn font, kiểu chữ mặc định, … cho những văn bản
có cùng định dạng.
* Nguyên t
ắc dự ph
òng: Một tính năng hết sức quan trọng trong
Word đó chính là tự động sao lưu văn bản với thời gian định sẵn. Trong khi
soạn thảo văn bản, nếu trong khoảng thời gian mặc định hay người dùng
tự thiết đặt mà không lưu thì Word sẽ tự động sao lưu hoặc nếu như suốt
quá trình soạn thảo mà ta không thực hiện thao tác lưu thì trước khi đóng
chương trình soạn thảo hay tắt máy, Word sẽ đưa ra thông báo yêu cầu

theme đẹp, tiện lợi và được bổ sung thêm qua các phiên bản. Người dùng
khi soạn thảo có thể sử dụng các theme có sẵn này cho tài liệu của mình,
phục vụ cho nhiều loại văn bản khác nhau.
* Nguyên t
ắc quan hệ phản hồi:
Sử dụng chức năng tìm kiếm, thay
thế trong Word, khi từ hay cụm từ được tìm thấy, Word sẽ báo cho biết
bằng cách bôi đen từ, cụm từ đó giúp cho người dùng thấy được từ cần
tìm và có thể thay thế từ khác nếu cần. Trong trường hợp không tìm thấy
được từ hay cụm từ nào thì Word cũng phản hồi lại cho người dùng bằng
cách đưa ra thông báo là không tìm thấy được từ ngữ nào.
* Nguyên t
ắc sử dụng trung gian:
Khi thực hiện thao tác sao chép
hay cắt từ, đoạn văn, một văn bản hay một hình ảnh nào đó trong tài liệu,
những đối tượng được sao chép, cắt này sẽ được lưu tạm thời vào trong
clipboard. Lúc cần có thể dán vào văn bản ở bất kỳ lúc nào. Trong Word
2010, tính năng lưu bản nháp (Autorecover) được cải tiến đáng kể. Word
có thể lưu tạm nhiều bản nháp hơn và từ đó có thể so sánh nội dung của
bản nháp cũ và mới để biết những thay đổi đã được tạo ra.
* Nguyên t
ắc sao chép (copy):
Các phiên bản của Word là sự sao
chép lẫn nhau về cấu trúc, tính năng. Chỉ có điều các phiên bản mới hơn sẽ
có nhiều cải tiến hơn, nhiều tính năng mới, giao diện đẹp, dễ nhìn hơn, …
Chẳng hạn phiên bản Word nào cũng có các thanh công cụ chuẩn, thanh
bảng chọn, thanh công cụ chứa các chức năng định dạng, biên tập văn
bản, chèn hình ảnh, âm thanh, các theme có sẵn, … Chỉ khác là các phiên
bản mới có thêm nhiều theme mới, các thanh công cụ có thêm một số
công cụ hữu ích khác như trong Word 2010, chức năng đánh số thứ tự,

hoặc không chọn vào hình ảnh đó.
GVHD: GS.TSKH.Hoàng Kiếm HV: Nguyễn Tấn - MS: CH1101038
Trang 20

III. KẾT LUẬN:
Vận dụng các nguyên tắc sáng tạo vào việc giải quyết các vấn đề
trong khoa học nói chung và trong tin học nói riêng đã đem lại nhiều thành
quả đáng kể cho nhân loại, góp phần không nhỏ vào sự phát triển công
nghệ phục vụ nhu cầu cuộc sống của con người. Qua đôi nét về việc vận
dụng một số nguyên tắc sáng tạo trong tin học mà cụ thể là công cụ soạn
thảo văn bản, ta có thể nhận thấy rõ nét sự cần thiết của các nguyên tắc
sáng tạo đối với việc phát triển phần mềm Word, làm cho nó có được
những tính năng ưu việt nhất của một chương trình xử lý văn bản. Với đà
phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, việc nắm vững và vận
dụng tốt các nguyên tắc sáng tạo là yếu tố vô cùng quan trọng, hữu hiệu
và có thể xem là chìa khóa mở ra cánh cửa thành công. Điều này không chỉ
ảnh hưởng đáng kể đến lĩnh vực khoa học công nghệ mà còn có thể cho
những lĩnh vực, ngành nghề khác. Do đó, để góp phần vào sự phát triển
của khoa học, sự phát triển của xã hội, đất nước, mỗi cá nhân cần tận
dụng, phát huy khả năng sáng tạo trong mọi lĩnh vực nhằm nâng cao chất
lượng cuộc sống.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Slides bài giảng môn ‘‘PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG
TIN HỌC’’ – GS.TSKH Hoàng Kiếm.
2. Giải một bài toán trên máy tính như thế nào (tập 1, 2, 3) - GS.TSKH Hoàng
Kiếm.
3. Sổ tay sáng tạo : 40 thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo cơ bản – GS.PTS
Phan Dũng.
4. Websites :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status