LỜI NÓI ĐẦU
Những năm gần đây cùng với sự phát triển chung của ngành tin học thế
giới và khu vực , ngành tin học nước ta đã có bước phát triển nhất định. Việc đưa
tin học vào công việc quản lý, nhằm giảm bớt sức lao động của con người, tiết
kiệm thời gian, độ chính xác cao và tiện lợi hơn rất nhiều so với việc làm quản lý
giấy tờ bằng thủ công như trước đây.
- Hiện nay hình thức mua bán trên mạng internet(shop online) đang trở nên
phổ biến và ngày càng phát triển.
- Ở Việt Nam hình thức này mới được phát triển trong thời gian gần đây tập
trung vào hầu hết các lĩnh vực trong cuộc sống.
- Tạo nên 1 thị trường ảo để mọi người đều có thể trao đổi mua bán hàng hóa
và các sản phẩm thiết yếu khác
Dưới đây sẽ là nội dung bài báo cáo thực tập tốt nghiệp mô tả được một ứng
dụng của CNTT vào thực tế. Nội dung đề tài là: “XÂY DỰNG WEBSIDE
BÁN HÀNG CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI SỐ BẰNG NGÔN NGỮ
ASP”. Chương trình còn có phần sai sót rất mong được sự góp ý của các thầy cô
để em có thể phát triển đề tài sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, Tháng 1 Năm 2010
1
MỤC LỤC
2
CHƯƠNG 1
KHẢO SÁT HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THẾ GIỚI SỐ
1.1. Giới thiệu
Công ty cổ phần Thế Giới Số là một Công ty máy tính lớn tại Thái Nguyên,
chuyên bán các loại linh kiện, phụ kiện, thiết bị tin hoc mới nhất của các hãng
nổi tiếng như Samsung, Acer, GIGABYTE, Hoạt động chính là cung cấp cho
Bên nhận: Công ty CP Thế Giới Số MS Thuế:
Địa chỉ:……………………… ĐT:……………….
Chi tiết đơn hàng:
TT Mã hàng Tên hàng ĐVT Số lượng Giá Thành tiền VAT%
1 CPU Intel Pentium Dual-core
E2210
Con 40 72.00 $ 2880.00$
2 MAIN GIGABYTE™ GA G41MT-
ES2L
Chiếc 100 89.00$ 8900.00$
3
4
Tổng cộng 140 11780.00$
Tổng cộng: 11780,00$
Tỷ giá: 18,40 Quy đổi ra VND: 212.040.000
Ghi chú:
Bên giao Bên nhận
4
Giám đốc công ty ký hợp đồng nhận hàng với nhà cung cấp, việc thỏa
thuận về mức giá cũng như chế độ bảo hành được ghi trong hợp đồng. Nhân viên
kiểm ra hàng nhập và kết luận hàng tốt thì phía công ty nhận hàng và giữ lấy
phiếu nhập hàng, thông tin về nhà cung cấp và chi tiết hóa đơn mỗi lần nhập
hàng được lưu trong cơ sở dữ liệu để quản lý.
1.2.2. Việc xuất hàng
Khách hàng đến mua được nhân viên bán hàng giới thiệu về các sản phẩm
của mình, nguồn gốc của hàng bán…
Khách hàng muốn mua 1 hay nhiều sản phẩm thì khách hàng ghi tên sản
phẩm cần mua vào 1 phiếu đề nghi bán hàng:
ĐỀ NGHỊ BÁN HÀNG
TT Tên thiét bị Mô tả thiết bị Đơn giá Số lượng Thành tiền Bảo hành
Tiếp theo hàng được chuyển cho bộ phận kinh doanh:
6
Công ty cổ phần Thế Giới Số
Trụ sở 1: 127 đường CM tháng 8 TP TN PHIẾU XUẤT KHO
ĐT: 0280 3657777 – 3657 711
Trụ sở 2: 3/1 đường Bắc Kạn (đối diện BĐ Mỏ Bạch) Ngày… Tháng… Năm……
ĐT: 0280 3752799 – 3657 911
Khách hàng:…………… Số phiếu:
Mã khách:……………… Mã số thuế:
Địa chỉ:………………… Xuất tại: CS1 – Kho tổng
Điện thoại:……………… Dạng xuất: Bán
Địa chỉ giao hàng:………
TT Mã hàng Tên hàng ĐVT Số lượng Giá Thành tiền CK %
1 CPU1 Intel Pentium Dual-core E2210 Con 1.0 72.00 72.00
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Kinh doanh Thủ kho Người giao Người nhận
7
Cuối cùng phòng kinh doanh giao cho khách hàng, khách hàng nhận 1 hóa
đơn bán hàng kiêm phiếu bảo hành. Trong hóa đơn bán có ghi rõ số hóa đơn, mã
bán, có số HD, ngày bán, số lượng, đơn giá…Việc quản lý CSDL giúp nhân viên
bán hàng có thể tìm kiếm được khách hàng đã mua hàng vào ngày nào? Lọai
hàng là những loại nào? Với số lượng bao nhiêu?
Hệ thống quản lý đơn giản lên nó làm giảm bớt các thao tác. Chỉ cần nhập
thông tin xong thì nhấn nút Luu là xong. Do dữ liệu không nhiều nên nó tiết
kiệm được bộ nhớ cho hệ thống.
a. Hạn chế
Tuy việc quản lý không gặp nhiều sai sôt về ngày tháng xuất hàng hay số lượng
đơn giá hàng bán ra nhưng do chương trình được viết bằng ngôn ngữ FOX Pro
nên còn rất nhiều các hạn chế cụ thể như:
- Giao diện không được đẹp,
- Dữ liệu không được lưu dưới dạng các bảng mà lưu dưới dạng các file nên
khả năng lưu trữ kém
- Chưa thống kê được hàng tồn, chưa có chức năng thống kê lợi nhuận bán
hàng…
Chính vì hệ thống chưa có đầy đủ các chức năng cần thiết cho việc quản lý
nên việc thay thế bằng một hệ thống mới là rất quan trọng.
Xu thế CNTT ngày nay là bán hàng qua mang, vì vậy công ty cần phải có 1
trang Web giới thiệu sản phẩm đồng thời bán hàng thông qua trang Web này.
Hiện nay công ty chỉ giới thiệu sản phẩm lên Web chứ chưa thực sự bán hàng
qua mạng nên chưa ứng dụng được CNTT vào việc bán hàng. Chính vì vậy việc
cần thiết là phải xây dựng 1 trang Web bán hàng trực tuyến mang tinh chuyên
nghiệp hơn. Bài toán này sẽ là 1 giải pháp để xây dựng Webside bán hàng cho
công ty.
9
1.4 Giải pháp xây dựng hệ thống mới
a. Mục tiêu của hệ thống mới
- Xây dựng một trang web mua bán online với cách thức thân thiện với người
dùng, dễ dàng trong việc quản lý, tra cứu và thanh toán linh hoạt
Website cũng là nơi cung cấp cho người tiêu dùng một cách nhanh nhất và chính
Nhân viên 1: Quản lý hàng
Cập nhật hàng
Xem hàng
Xem toàn bộ hàng
Xem theo nhóm hàng
Xem theo loại hàng
Xem theo tên hàng
Thống kê những hàng đã hết
Sửa xóa hàng
Nhân viên 2: Quản lý việc mua bán hàng
Tra cứu thông tin mua bán
Xem toàn bộ
Xem theo hãng SX
Xem theo Mã hàng
Xem theo tên hàng
Xem theo tên đăng nhập
Xem theo ngày
11
Nhân viên 3: Quản lý người dùng
Xem thông tin người dùng
Xem toàn bộ
Xem theo tên đăng nhập
Xem theo họ tên
Cập nhật người dùng
Sửa thông tin người dùng
Người dùng muốn tìm kiếm tra cứu thông tin, hoặc đặt mua sản phẩm
thông qua web. Website cung cấp một số thông tin sau:
- Thông tin về người mua: tên đăng nhập, mã hàng, họ tên, giới tính,
địa chỉ, mã hàng, slbán, ngày bán. Thuộc tính khoá là tên đăng nhập và mã hàng
- Thông tin về sản phẩm :mahang, Tenhang, Dvtinh, Mota, Gia,
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1. Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng
14
Chương trình Quản lý
bán hàng
Thống kêTheo dõi
nhập/xuất
Cập nhật
Cập nhật Nhà
cung cấp
Cập nhậtkhách
hàng
Theo dõi nhập
Theo dõi xuất
Thống kê Hàng
bán chạy
Thống kê Hàng
tồn kho
Thống kê Doanh
thu
HĐ nhập hàng
Phiếu y/c nhập
hàng
HĐ thanh toán
HĐ bán hàng
Thanh toán
TK
doanh
2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Khách hàng NCC Hàng hóa
15
Nhà cung cấp
Khách hàng
Quản lý
bán hàng
Bộ phận quản lý
Thống
kê
Cập
nhật
Theo dõi
nhập/xuất
Khách hàng
NCC
NCC
Bộ
phận
quản lý
CTHĐ nhập
HĐ nhập hàng
2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh CN cập nhật
2.2.4 Biểu đồ mức dưới đỉnh CN theo dõi nhập/xuất
NCC
Khách
hàng
Cập nhật
nhà cung
NCC
t/tin
hàng
t/tin
khách
Theo dõi
Nhập
t/tin
hàng
17
2.2.5 Biểu đồ mức dưới đỉnh CN thống kê
2.3. Xây dựng biểu đồ cấu trúc dữ liệu
Cơ sở dữ liệu bao gồm các bảng dữ liệu như sau:
Nhacc(Manhacc, TenNhaCC, DiaChi, Dienthoai)
hdNhap(Sohdn,NgayNhap, MaNhaCC, , mahang, soluong, dongia)
Hanghoa(Mahang, maloai, tenhang, DVT, SoLuong, mota, gia, baohanh)
KhachHang(MaKhach, TenKhach, DiaChi, DienThoai)
HDXuat(soHDX, NgayXuat, MaKhach, mahang, soluong, dongia)
LoaiHang(Maloai, Manhom, Tenloai)
NhomHang(Manhom, Tennhom)
Sau khi đã tạo được các bảng dữ liệu, ta kết nối các bảng dựa vào mô hình
thực thể liên kết:
Bộ phận
quản lí
Thống
kê hàng
tồn
Hàng hóa
HĐ bán
HĐ nhập
Khachhang
HĐXuat
HĐXuat CTHĐXuat
Nhomhang Loaihang
HanghoaLoaihang
CTHĐNhap Hanghoa
CTHĐXuat Hanghoa
19
2.4. Thiết kế các file dữ liệu
Dữ liệu nguồn được tạo ra từ Microsoft Access lưu trên đĩa là file Dulieu.mdb.
bao gồm
+ Bảng Khachhang:
+ Bảng NhaCC:
+ Bảng Hanghoa:
20
+ Bảng HDNhap:
+ Bảng HDXuat:
+ Bảng Loaihang:
+ Bảng Nhomhang:
21
+ Bảng ADMIN để lưu thông tin về người sử dụng cũng như thông tin của người
quản trị. Bảng này gồm có các trường như: ID, Username, Password, Status,
Firstname, Lastname, Date:
+ Ngoài ra còn có bảng Tintuc để lưu các tin tức đăng trên trang web, bao gồm
ID, Tieude, Noidung, Ngaydang:
Hai bảng này không được thể hiện trong mô hình thực thể liên kết vì 2
bảng đề chỉ chứa dữ liệu về người dùng, hay các thông tin cho việc hiển thị nên
không nhất thiết phải liên kết tới các bảng khác. Việc thay đổi dữ liệu các bảng
này không làm thay đổi dữ liệu cần quản lí là DL Hàng hóa.
22