Trường CĐ Kinh tế- Tài chính
Báo cáo thực tập
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
- CP: Cổ phần
- TK: Tài khoản
- GTGT: Giá trị gia tăng
- K/C: Kết chuyển
- BH và CCDV: Bán hàng và cung cấp dịch vụ
- DT: Doanh thu
- DN: Doanh nghiệp
- KH TSCĐ: Khấu hao tài sản cố định
- NSNN: Ngân sách nhà nước
- CPBH: Chi phí bán hàng
- CPQLDN: Chi phí quản ly doanh nghiệp
- KQKD: Kết quả kinh doanh
- KKĐK: Kiểm kê định kỳ
- KKTX: Kê khai thường xuyên
- CNV: Công nhân viên
- ĐVT: Đơn vị tính
- PXK: Phiếu xuất kho
Trong nền kinh tế mỗi doanh nghiệp là một tế bào quan trọng, trong môi
trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt đặc biệt khi Việt Nam gia nhập WTO thì
các doanh nghiệp có nhiều cơ hội nhưng cũng phải đối đầu với không ít những
thử thách, khó khăn. Điều đó buộc các doanh nghiệp phải tìm cho mình một
hướng đi đúng đắn như: chủ doanh nghiệp nhạy bén nhận biết thời cơ, chủ động
trong sản xuất, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài sản, tiền vốn để đạt được lợi
nhuận kỳ vọng.
Với điều kiện đó thì vai trò của kế toán ngày càng phát huy tác dụng và là
công cụ quản lý kinh tế đắc lực nhất.
Tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cùng với sự phát triển của nền
sản xuất hàng hóa thì tiêu thụ hàng hóa là một khâu quan trọng, có ý nghĩa quyết
định tới sự sống còn của mỗi doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp thực hiện tốt
khâu bán hàng thì quá trình thu hồi vốn nhanh để đẩy mạnh tốc độ luân chuyển
vốn và hiệu quả sử dụng vốn. Vì vậy hạch toán tốt kế toán tiêu thụ hàng hóa và
xác định kết quả kinh doanh trở thành vấn đề hàng đầu của các doanh nghiệp và
kinh doanh tiêu thụ thực sự có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân.
Đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hóa là điều kiện quyết định cho doanh nghiệp tồn
tại và phát triển.
Vai trò của kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng, là yêu cầu thiết thực, là đối tượng
được theo dõi thường xuyên và kiểm tra thường xuyên của tất cả các doanh
nghiệp.
Để trở thành một kế toán viên có trình độ năng lực phẩm chất thì những
kiến thức lý luận về kế toán mà thầy cô ở trường tận tình truyền đạt là không thể
thiếu. Phương châm học phải đi đôi với hành nhưng vì thực tế và lý luận có
nhiều điểm khác biệt. Để giúp sinh viên khỏi bỡ ngỡ khi ra trường, nhà trường
Nguyễn Thị Hồng Lớp K32-81B1
22
Trường CĐ Kinh tế- Tài chính
- Số liệu báo cáo là số liệu năm 2012 của doanh nghiệp.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài:
Phương pháp kế toán:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Là phương pháp dùng để kiểm tra sự cân
đối, và để sao chép một cách chân thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp tính giá: Phương pháp để xác định tài sản bằng tiền theo
nguyên tắc nhất định.
- Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: phương pháp này dùng để phân loại
và phản ánh sự biến động của từng đối tượng kế toán
Nguyễn Thị Hồng Lớp K32-81B1
33
Trng C Kinh t- Ti chớnh
Bỏo cỏo thc tp
- Phng phap thụng kờ: iờu tra trờn phong kờ toan, phong võn nhng
ngi co liờn quan.
- Phng phap so sanh: Giup phat hiờn nhng iờm giụng va khac nhau gia
cac hiờn tng kinh tờ.
- Phng phap tụng hp: La phng phap liờn kờt thụng nhõt lai cac bụ
phõn, cac yờu tụ, cac mt c phõn tich, vach ra mụi liờn hờ gia chung.
TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm tiêu thụ hàng hóa, xác định kết quả tiêu thụ và nhiệm vụ,
vai trò .
1.1.1 Khái niệm tiêu thụ hàng hóa.
Tiêu thụ hàng hóa là quá trình doanh nghiệp đưa sản phẩm vào lưu thông
trên thị trường bằng các phương thức bán hàng khác nhau nhằm thực hiện giá trị
của hàng hóa. Hay nói cách khác tiêu thụ hàng hóa là quá trình doanh nghiệp
chuyển giao quyền sở hữu về các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình cho
khách hàng và được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho
doanh nghiệp số tiền tạm ứng với số hàng hóa mà họ được nhận.
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp thương mại
Theo cơ chế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp có quyền tự chủ về hoạt
động kinh doanh của mình, tăng lợi nhuận và giảm chi phí luôn là mục tiêu hàng
đầu của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp Cổ phần nói riêng. Để
thực mục tiêu đó, bên cạnh các biện pháp về kinh tế thì tổ chức tốt công tác kế
toán trong đơn vị cũng góp một phần không nhỏ
Kế toán trong doanh nghiệp thương mại trước hết phải thực hiện nhiệm vụ
của kế toán nói chung đó là ghi chép, phản ánh và cung cấp các thông tin kinh tế
tài chính cho các đối tượng sử dụng. Song do đặc điểm riêng có trong hoạt động
kinh doanh nên kế toán trong các doanh nghiệp thương mại phải thực hiện các
nhiệm vụ cụ thể sau:
Nguyễn Thị Hồng Lớp K32-81B1
55
Trường CĐ Kinh tế- Tài chính
Như vậy, tiêu thụ là thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đưa
hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Tiêu thụ là khâu lưu thông hàng hóa,
là cầu nối trung gian giữa một bên sản xuất phân phối và một bên là tiêu dùng.
Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì tiêu thụ được hiểu theo nghĩa rộng hơn:
Tiêu thụ là quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường,
Nguyễn Thị Hồng Lớp K32-81B1
66
Trng C Kinh t- Ti chớnh
Bỏo cỏo thc tp
xỏc nh nhu cu khỏch hng, t chc mua hng húa v xut bỏn theo yờu cu
ca khỏch hng nhm t hiu qu kinh doanh cao nht.
Thi im xỏc nh doanh thu hng húa l thi im m doanh nghip
thc s mt quyn s hu hng húa ú v ngi mua thanh toỏn tin hoc chp
nhn thanh toỏn. Khi ú mi xỏc nh l tiờu th, mi c ghi nhn doanh thu.
Kt qu tiờu th hng húa l ch tiờu hiu qu hot ng lu chuyn hng
húa, cng nh cỏc hot ng sn xut kinh doanh dch v. Kt qu tiờu th hng
húa c biu hin di ch tiờu li nhun (hoc l) v tiờu th c tớnh nh
sau:
Lợi nhuận Lợi nhuận Chi phí quản lý Chi phí
Bỏo cỏo thc tp
* Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thơng mại: Là khoản chiết khấu cho khách hàng mua với số lợng
lớn.
Hàng bán bị trả lại:Là giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã
tiêu thụ bị khách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm
hợp đồng kinh tế: Hàng hoá bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy
cách.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ đợc ngời bán chấp thuận một cách đặc
biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng bán ra kém phẩm chất hay không đúng
quy cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế.
* Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch
vụ, lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ đợc
sử dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và đợc
phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng đợc phản
ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả. Do vậy xác định đúng giá vốn
hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả
kinh doanh.Và đối với các doanh nghiệp thơng mại thì còn giúp cho các nhà
quản lý đánh giá đợc khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm
chi phí thu mua.
* Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh là những chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá và những hoạt động quản lý diều hành doanh nghiệp
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp.
+ Chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý: Bao gồm toàn bộ lơng
chính, lợng phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lơng. Các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ của Ban giám đốc, nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng trong
doanh nghiệp.
Kết quả tiêu thụ đợc thể hiện qua chỉ tiêu lãi (lỗ) về tiêu thụ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí
thì lãi, ngợc lại, nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì lỗ. Việc xác định kết quả tiêu thụ đợc tiến
hành vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản
lý của từng đơn vị.
Tiêu thụ hàng hoá có vai trò to lớn trong việc cân đối giữa cung và cầu, thông qua việc tiêu
thụ có thể dự đoán đợc nhu cầu của xã hội nói chung và của từng khu vực nói riêng, là điều
kiện để phát triển cân đối trong từng nghành từng vùng và trên toàn xã hội. Qua tiêu thụ, giá
trị và giá trị sử dụng của hàng hoá mới đợc thực hiện.
Tiêu thụ hàng hoá là cơ sở hình thành nên doanh thu và lợi nhuận, tạo ra thu nhập để bù đắp
chi phí bỏ ra, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh thông qua các phơng thức tiêu thụ.
Nếu khâu tiêu thụ hàng hoá của mỗi doanh nghiệp đợc triển khai tốt nó sẽ làm cho quá trình lu
thông hàng hoá trên thị trờng diễn ra nhanh chóng giúp cho doanh nghiệp khẳng định đợc uy
tín của mình nhờ đó doanh thu đợc nâng cao. Nh vậy tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa và vai trò
quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguyn Th Hng Lp K32-81B1
99
Trng C Kinh t- Ti chớnh
Bỏo cỏo thc tp
Cùng với việc tiêu thụ hàng hoá, xác định đúng kết quả tiêu thụ là cơ sở đánh giá cuối
+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự lu chuyển chứng từ hợp lý. Các chứng từ
ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp lý, tránh trùng lặp bỏ sót.
Nguyn Th Hng Lp K32-81B1
1010
Trng C Kinh t- Ti chớnh
Bỏo cỏo thc tp
+ Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát
sinh trong kỳ. Phân bổ chính xác số chi phí đó cho hàng tiêu thụ.
1.2 K toỏn bỏn hng v xỏc nh kt qu kinh doanh trong doanh nghip
thng mi.
Chứng từ kế toán sử dụng hạch toán hàng hoá bao gồm:
Hoá đơn giá trị gia tăng.
Hoá đơn bán hàng.
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Bảng kê hoá đơn bán lẻ hàng hoá dịch vụ.
Bảng chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.
Sổ, thẻ kho
Phơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá
Có 3 phơng pháp kế toán chi tiết:
: Ghi hng ngy
: Ghi i chiu
: Ghi cui thỏng
* Ph ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- ở kho: thủ kho vẫn giữ thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn về mặt khối lợng.
- ở phòng kế toán: Không dùng sổ chi tiết và thẻ kho mà sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển
để ghi chép tình hình nhập xuất tồn từng danh điểm nhng chỉ ghi 1 lần cuối tháng.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu khi nhận các phiếu xuất, nhập kho do thủ kho gửi lên, phân
loại theo từng danh điểm và cuối tháng tổng hợp số liệu của từng danh điểm để ghi vào sổ đôí
chiếu luân chuyển một lần tổng hợp số nhập, xuất trong tháng cả hai chỉ tiêu lợng và giá trị
sau đó tính ra số d của đầu tháng sau.
Số cộng của sổ đối chiếu luân chuyển hàng tháng đợc dùng để đối chiếu với kế toán tổng
hợp nguyên vật liệu.
Còn từng danh điểm trên sổ đối chiếu luân chuyển đợc đối chiếu với thẻ kho.
Nguyn Th Hng Lp K32-81B1
1212
Trng C Kinh t- Ti chớnh
Bỏo cỏo thc tp
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp đối chiếu luân chuyển
xuống kiểm tra ghi chép của thủ kho và sau đó nhận các chứng từ nhập xuất kho. Khi nhận
chứng từ phải viết giấy nhận chứng từ
Các chứng từ sau khi nhận về sẽ đợc tính thành tiền và tổng hợp số tiền của từng danh
điểm nhập hoặc xuất kho để ghi vào bảng kê luỹ kế nhập, xuất tồn kho nguyên vật liệu.
Cuối tháng kế toán nhận sổ số d ở các kho về để tính số tiền d cuối tháng của từng danh
điểm và đối chiếu với số tiền d cuối tháng ở bảng kê nhập xuất tồn kho.
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp sổ số d
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ số d
Phiếu giao nhận ctừ nhập kho
Bảng luỹ kế nhập,xuất, tồn
Phiếu giao nhận Ctừ xuất kho
Sổ kế toán tổng hợp
: Ghi hng ngy
: Ghi i chiu
: Ghi cui thỏng
1.2.1 .K toỏn tiờu th hng húa
Nguyn Th Hng Lp K32-81B1
1414
Trường CĐ Kinh tế- Tài chính
* Tại đơn vị nhận đại lý, ghi:
Nguyễn Thị Hồng Lớp K32-81B1
1515
Trường CĐ Kinh tế- Tài chính
Báo cáo thực tập
+ Khi nhận được hàng, ghi: Nợ TK 003- Hàng hóa nhận bán hộ, nhận
ký gửi
+ Khi bán được số hàng, ghi: Có TK 003
Đồng thời ghi: Nợ TK 111, 112- Số tiền phải trả cho bên giao hàng
Có TK 338
+ Phản ánh hoa hồng được hưởng, ghi:
Nợ TK 338
Có TK 511
Có TK 3331
+ Khi trả tiền cho bên giao hàng:
Nợ TK 338
Có TK 111, 112
1.2.1.1.3.Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng:
+ Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
+ Giá vốn của số hàng bán bị trả lại nhập kho:
Nợ TK 156:Hàng hóa
Có TK 632:GVHB
+ Các chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại: Chi phí vận chuyển
Nợ TK 641:Chi phí bán hàng
Có TK 111, 112,
+ Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB,
thuế xuất nhập khẩu phải nộp cuối kỳ, ghi:
Nợ TK 511, 512
Có TK 333
1.2.1.1.4.Kế toán các nghiệp vụ bán hàng theo phương thức trả góp
+ Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632:GVHB
Có TK 156:Hàng hóa
+ Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 331: Số tiền khách trả ngay
Nợ TK 131: Số tiền khách chưa trả
Có TK 511: Doanh thu theo giá trả ngay
Có TK 3331: Thuế GTGT theo giá trả ngay
Có TK 3387: Phần chênh lệch giữa giá trả chậm và trả ngay
(giá có thuế)
Hàng kỳ kết chuyển số lãi này vào doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 3387
Có TK 515:Doanh thu hoạt động tài chính
1.2.1.1.5. Kế toán các nghiệp vụ trả lương công nhân viên bàng hàng hóa, ghi:
Nguyễn Thị Hồng Lớp K32-81B1
1717
Trường CĐ Kinh tế- Tài chính
1.2.1.2. Xác định trị giá vốn hàng hóa xuất bán
Trị giá vốn hàng hóa xuất được tính qua 3 bước
Bước 1: Tính trị giá mua của hàng hóa xuất bán
Theo quy định hiện hành trị giá mua của hàng hóa xuất bán có thể tính theo
các phương pháp sau:
Phương pháp tín giá theo giá đích danh
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp nhập trước, xuất trước (LIFO)
Phương pháp nhập sau, xuất trước (FIFO)
Nguyễn Thị Hồng Lớp K32-81B1
1818
Trường CĐ Kinh tế- Tài chính
Báo cáo thực tập
Trên cơ sở đó cũng có bốn phương pháp xác định giá vốn hàng tiêu thụ
tương ứng. Tùy theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, tùy thuộc vào
yêu cầu quản lý và trình độ nghề nghiệp của cán bộ kế toán mà các doanh
nghiệp có thể sử dụng theo một trong 4 phương pháp sau:
Theo phương pháp giá thực tế đích danh, giá trị hàng hóa mua về theo giá
nào thì giá vốn hàng tiêu thụ được tính theo giá đó. Phương pháp này thích hợp
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít loại hàng hóa
nhưng số lần nhập xuất nhiều.
Theo phương pháp nhập trước, xuất trước, giá vốn của hàng hóa tiêu thụ
được xác định trên cơ sở giả định là lô hàng nào mua về trước sẽ được tiêu thụ
trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng
hàng hóa mua về.
Phương pháp LIFO thích hợp trong trường hợp giá cả tương đối ổn định bởi
nếu giá cả biến động nhanh, phương pháp này sẽ không phản ánh chính xác sự
biến động giá của thị trường và do đó giá ghi sổ của số hàng hóa tồn cuối kỳ sẽ
không phản ánh đúng giá thực tế.
Phương pháp nhập sau - xuất trước dực trên giả định hàng hóa nào mua về
sau sẽ được xuất trước tiên. Ưu điểm của phương pháp này là giúp cho chi phí
kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh kịp thời với giá cả thị trường của hàng
hóa. Song nhược điểm của nó là không phản ánh đúng luồng vận động thực tế
của hàng hóa, mặt khác đòi hỏi hạch toán chi tiết từng loại hàng hóa nên tốn
nhiều công sức. Phương pháp nhập sau xuất trước thích hợp trong điều kiện giá
cả thị trường có nhiều biến động.
Bước 2: Tính chi phí thu mua cho hàng xuất bán trong kỳ:
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng còn đầu kỳ
Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ
Trị giá mua hàng còn đầu kỳ
Trị giá mua hàng nhập trong kỳ
Trị giá mua hàng hóa xuất bán trong kỳ
=
+
x
+
Nguyễn Thị Hồng Lớp K32-81B1
2020
Báo cáo thực tập
- Nội dung kết cấu:
TK 632
1.2.1.4. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.
1.2.1.4.1. Kế toán doanh thu bán hàng.
* TK sử dụng:
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+ Tác dụng: Phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
thực tế của doanh nghiệp trong mỗi kỳ hạch toán, các khoản nhận được từ trợ
cấp, trợ giá của nhà nước. Tài khoản này không có số dư.
Nguyễn Thị Hồng Lớp K32-81B1
-Tr giá v n c a th nh ph m,ị ố ủ à ẩ
h ng hóa, d ch v ã bán trongà ị ụ đ
k theo t ng hóa n.ỳ ừ đơ
-S kh u hao B S u t tríchố ấ Đ đầ ư
trong k .ỳ
-Chi phí s a ch a, c i t o, nângử ữ ả ạ
c p B S u t không i uấ Đ đầ ư đủ đ ề
ki n tính v o NG B S u t .ệ à Đ đầ ư
-Chi phí phát sinh t nghi p vừ ệ ụ
cho thuê B S u t trong k .Đ đầ ư ỳ
Giá tr còn l i c a B S u tị ạ ủ Đ đầ ư
bán, thanh lý trong k .ỳ
Chi phí c a nghi p v bán,ủ ệ ụ
-TK 512: Doanh thu nội bộ
+Tác dụng: Phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ tiêu
thụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty.
Nguyễn Thị Hồng Lớp K32-81B1
-S thu TT B, thu xu t kh uố ế Đ ế ấ ẩ
c a h ng hóa tiêu th ph i n p.ủ à ụ ả ộ
-Tr giá h ng bán b tr l i vị à ị ả ạ à
kho n gi m giá h ng bán.ả ả à
-Thu GTGT ph i n p theo ph ngế ả ộ ươ
pháp tr c ti p.ự ế
-K t chuy n doanh thu thu n v oế ể ầ à
TK 911.
-Doanh thu bán h ng c a doanhà ủ
nghi p th c hi n trong k h chệ ự ệ ỳ ạ
toán.
-Doanh thu kinh doanh B S uĐ đầ
t phát sinh trong k .ư ỳ
2323
Trường CĐ Kinh tế- Tài chính
-TK 5153: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
+ Tác dụng: Phản ánh doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong
kỳ kế toán:
Bao gồm:
-Số tiền nhận được trước nhiều năm về cho thuê tài chính.
-Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trẻ góp với giá bán trả ngay.
-Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (trái
phiếu, tín phiếu )
+ Kết cấu và nội dung:
TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện
SPS:
-Kết chuyển TK 3387 sang TK 515 hoặc TK 511
SPS:
-Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ.
SDCK:
Doanh thu chưa thực hiện tại thời điểm cuối kỳ.
Nguyễn Thị Hồng Lớp K32-81B1
2525