Trang 1/17
VI. Chơng 6: Cấu tạo và thiết kế mạng lới thoát nớc trong
nhà. (06 tiết)
6.1 Khái niệm chung về hệ thống thoát nớc trong nhà:
(0.5 tiết)
6.1.1 ý nghĩa HTTN trong nhà:
- HTTN trong nhà là hệ thống thu gom tất cả các loại nớc thải, kể cả rác
nghiền và nớc ma trên mái nhà, để đa ra mạng lới thoát nớc bên ngoài.
- Trong những trờng hợp cần thiết có thể xử lý cục bộ nớc thải trong nhà
trớc khi đa ra mạng lới thoát nớc bên ngoài.
6.1.2 Phân loại HTTN trong nhà:
Tuỳ theo tính chất và độ bẩn của nớc thải, ngời ta thờng thiết kế các
HTTN trong nhà nh sau :
- HTTN sinh hoạt : dùng để dẫn nớc thải sinh hoạt từ các dụng cụ vệ sinh
(hố xí, chậu rửa, tắm )
- HTTN sản xuất : dùng để thoát nớc từ các máy móc trong nhà sản xuất.
Tuỳ thuộc vào từng loại sản xuất, thành phần và tính chất của nớc thải
sản xuất rất khác nhau.Vì vậy, hệ thống thoát nớc có thể riêng hoặc
chung với HTTN sinh hoạt. Đối với nớc thải sản xuất qui ớc sạch có thể
xả vào HTTN ma bên ngoài.
- HTTN ma : dùng để thoát nớc ma từ các mái nhà. HTTN này có thể
dùng máng hở, ống hoặc rnh kín để đa nớc ma từ các mái nhà hoặc
trên mặt đất để ra HTTN ma bên ngoài.
- HTTN kết hợp : là HTTN kết hợp các loại hệ thống thoát nớc trên tơng
ứng với HTTN bên ngoài.
6.1.3 Các bộ phận của HTTN trong nhà:
6.2.1 Các thiết bị thu nớc thải:
- Để thu nớc thải sinh hoạt, ngời ta thờng dùng các thiết bị vệ sinh nh :
âu xí, âu tiểu, chậu rửa tay, rửa mặt, chậu giặt, chậu tắm, lới thu nớc trên
sàn Tuỳ theo tính chất của ngôi nhà(nhà ở, nhà tập thể, nhà công cộng )
mà trang bị các thiết bị và dụng cụ vệ sinh cho phù hợp.
- Để thu nớc thải sản xuất có thể dùng lới thu, phễu thu, chậu rửa
- Đối với nớc ma có thể dùng các máng nớc ( xênô) và phễu hoặc lới thu
nớc ma.
Các yêu cầu chung đối với các thiết bị thu nớc thải :
+ Tất cả các thiết bị(trừ âu xí) đều phải có lới chắn bảo vệ đề phòng rác
chui vào làm tắc ống.
+ Tất cả các thiết bị đều phải có xiphông đặt ở dới hoặc ngay trong thiết bị
đó để đề phòng mùi hôi thối và khí độc bay lên.
+ Mặt trong các thiết bị phải trơn, nhẵn, ít gy góc để đảm bảo dễ dàng tẩy
rửa và cọ sạch.
+ Vật liệu chế tạo phải bền : không thấm nớc, không bị ảnh hởng bởi hoá
chất. Vật liệu tốt nhất là sứ, sành, hoặc chất dẻo, sắt hoặc gang có tráng
men
+ Kết cấu và hình dáng thiết bị phải đảm bảo vệ sinh cho việc sử dụng.
+ Các chi tiết của thiết bị phải đồng nhất và dễ dàng thay thế.
6.2.2 Các loại xiphông:
- ý nghĩa : Xiphông hay còn gọi là tấm chắn thuỷ lực có nhiệm vụ ngăn
ngừa mùi hôi thối , khí độc từ mạng lới thoát nớc bay vào phòng.
- Vị trí : Xiphông có thể đặt dới mỗi dụng cụ vệ sinh(hố xí), hoặc nhóm
dụng cụ vệ sinh(chậu rửa), có thể đợc chế tạo riêng rẽ (chậu rửa, chậu rửa
mặt, chậu tắm ) hoặc gắn liền với thiết bị thu nớc (âu xí, lới thu ).
Trang 4/17
- Phân loại:
+Xiphông uốn khúc: có 3 loại (thẳng đứng, nghiêng 45
- ống fibrô ximăng:
- ống bê tông :
- ống nhựa :
- Các loại phụ tùng nối : tê, cút, côn
6.2.4 ống nhánh thoát nớc:
- Nhiệm vụ: dùng để dẫn nớc thải từ các thiết bị vệ sinh vào ống đứng
thoát nớc.
- Vị trí: có thể đặt trong sàn nhà(trong lớp xỉ đệm) hoặc dới trần nhà-dạng
ống treo (khi đó nên có trần che kín cho mỹ quan).
- Yêu cầu bố trí ống nhánh:
+ Chiều dài mỗi ống nhánh không lớn quá 10m để tránh bị tắc và tránh cho
chiều dày sàn quá lớn nếu đặt ống trong sàn nhà. Khi đặt ống dới nền nhà
thì chiều dài ống nhánh có thể lớn hơn, nhng trên ống phải có giếng kiểm
tra theo một khoảng cách nhất định.
+ Không đợc đặt ống treo qua các phòng ở, bếp và các phòng sản xuất khác
khi sản phẩm yêu cầu vệ sinh cao.
+ Độ sâu đặt ống nhánh trong sàn nhà (chiều sâu lớp bảo vệ) phải sâu hơn
10cm kể từ mặt sàn đến đỉnh ống.
Trang 6/17
+ Trong các nhà ở gia đình và công cộng khi yêu cầu mỹ quan đòi hỏi không
cao lắm có thể xây các máng hở để dẫn nớc tắm rửa, giặt giũ đến các ống
đứng. Trớc khi nớc vào ống đứng phải qua lới thu và xiphông. Máng có
thể làm bằng gạch hay bêtông, có chiều rộng 100-200mm, độ dốc tối thiểu là
0.01.
6.2.5 ống đứng thoát nớc:
- Nhiệm vụ: dùng để thu toàn bộ nớc thải từ các ống nhánh.
- Vị trí: thờng đặt ở trong các góc của tờng nhà. ống đứng có thể bố trí
hở ngoài tờng hoặc bố trí chung trong hộp kỹ thuật với các đờng ống
khác.ống thờng đặt gần những chỗ tập trung nhiều thiết bị vệ sinh, đặc biệt
+ ống tháo có đờng kính bằng hoặc lớn hơn đờng kính ống đứng.
+ Chỗ ống tháo xuyên qua tờng, móng nhà phải chừa một lỗ lớn hơn đờng
kính ống tối thiểu là 30cm. Khe hở giữa ống và lỗ phải bịt kín bằng đất sét
nhào (có thể trộn với đá dăm, gạch vỡ) nếu là đất khô. Trờng hợp đất ớt có
nớc ngầm thì phải đặt trong ống bao bằng thép hay gang có nhét kín khe hở
bằng sợi gai tẩm bitum.
+ Cho phép đặt ống tháo dới móng nhà nhng đờng ống phải đợc bảo vệ
cẩn thận tránh tác động cơ học gây bể vỡ.
+ Độ dốc của ống tháo ngoài nhà có thể lấy lớn hơn tiêu chuẩn thông thờng
một chút để đảm bảo nớc thoát dễ dàng, nhanh chóng, ít bị tắc.
6.2.7 ống thông hơi:
- Nhiệm vụ: là ống nối tiếp ống đứng để dẫn các khí độc, các hơi nguy
hiểm có thể gây nổ(NH
3
,H
2
S, CH
4
, hơi dầu ) ra khỏi mạng lới thoát nớc
bên trong nhà.
- Yêu cầu bố trí ống thông hơi:
+ Không nối ống đứng thoát nớc với ống thông khói của nhà.
+ Đối với những nhà không có ngời qua lại trên mái thì chiều cao của ống
đứng cách mái nhà tối thiểu là 0.7m.
+ Đối với nhà có ngời qua lại trên mái thì chiều cao của ống đứng cách mái
nhà tối thiểu là 3.0m và phải cách xa cửa sổ hoặc ban công nhà bên cạnh là
4m.
+ Đờng kính của ống thông hơi có thể lấy bằng hoặc nhỏ hơn đờng kính
ống đứng thoát nớc một chút.
Trang 8/17
- Mạng lới thoát nớc sân nhà thờng xây dựng song song với tờng nhà,
cách tờng nhà tối thiểu là 3m với dmin là 125mm.
Trang 9/17
- Mạng lới thoát nớc tiểu khu đổ ra mạng lới đờng phố theo con đờng
ngắn nhất với dmin là 150mm.
- Cấu tạo và đặc điểm của giếng thăm(xem lại phần 3.2).
đuờng ống thoát nuớc sân nhà
đuờng ống thoát nuớc sân nhà
đuờng ống thoát nuớc tiểu khu
mép bó vỉa
đuờng ống thoát nuớc ngoài phố
6.3 Tính toán mạng lới thoát nớc trong nhà:(0.5 tiết)
- Tính toán MLTN trong nhà thờng tính toán cho mạng lới sân nhà, còn
các ống bên trong nhà thờng chọn theo kinh nghiệm.
- Mục đích tính toán : xác định lu lợng nớc thải, tìm đợc đờng kính
hợp lý với các thông số thuỷ lực.
a/Xác định lu lợng nớc thải: xác định dựa vào số thiết bị vệ sinh có
trong nhà. Do các thiết bị vệ sinh thải nớc khác nhau nên ngời ta đa ra
khái niệm lu lợng đơn vị của một dụng cụ vệ sinh hay đơng lợng thoát
nớc.
Đơng lợng thoát nớc lớn hơn đơng lợng cấp nớc nhằm mục đích
xả đợc nớc đi nhanh chóng.
- Lu lợng tính toán của các đoạn ống thoát nớc trong nhà ở gia đình
hoặc nhà công cộng :
Trang 10/17
qth = qc+qdcmax (l/s)
Trong đó :
qth- lu lợng nớc thải tính toán(l/s).
+ Độ đầy h/d=0.5-0.8.
6.4 Hệ thống thoát nớc ma trên mái nhà:(0.5 tiết)
- Nhiệm vụ: dẫn toàn bộ nớc ma trên mái nhà vào hệ thống thoát nớc
ma bên ngoài. Đảm bảo công trình khỏi dột và ảnh hởng tới ngời sống
trong nhà.
6.4.1 Sơ đồ và cấu tạo :
a/ Sơ đồ thoát nớc ma đối với nhà dân dụng:
1
2
3
4
5
i
I - I
i
I
I
ống đứng
rãnh hở
giếng thăm
cống TN m ua
1- Máng dẫn(xênô)
2- Luơí chắn và phễu thu
3- ống đứng
4- Cút và bệ đỡ cút
5- Rãnh thoát nuơc mua xung quanh nhà
- Khi nớc ma chảy thẳng từ ống đứng qua ống tháo vào giếng thăm của
mạng lới thoát nớc ma sân nhà thì không cần rnh thoát nớc ma
Trang 12/17
(máng tôn). Xênô bê tông có thể đổ toàn khối hay lắp ghép.
+ Chiều rộng của xênô thờng không lớn hơn 50-60cm. Chiều sâu ban
đầu của xênô 5-10cm và phễu thu không lớn hơn 20-30cm.
- Lới chắn : có nhiệm vụ giữ lại rác, lá cây, cặn bẩn và không cho côn
trùng chui vào làm tắc ống. Mặt khác, lới chắn còn khống chế nớc ma
chảy quá nhiều vào ống đứng làm ống dễ vỡ. Vì vậy, chiều cao phần khe
hở phải không lớn hơn 10cm, phía trên của lới chắn thờng bịt kín.
+ Lới chắn có thể chế tạo bằng gang đúc, bằng các thanh thép hàn dới
dạng hình trụ hoặc vòm.
+ Tỷ lệ khe hở cho nớc chảy qua so với diện tích xung quanh lới chắn
thờng lấy 70-80%.
10cm
- Phễu thu : nối giữa lới chắn và ống đứng để cho nớc chảy vào ống nhịp
nhàng, điều hoà hơn.
+ Đờng kính lới chắn và phễu thu thờng lấy bằng 1.5-2lần đờng kính
ống đứng.
+ Khi xênô trong tờng bao, cần có các biện pháp chống thấm ở chỗ nối
phễu thu với đờng ống bên ngoài.
Trang 14/17
- Yêu cầu về ống nhánh, ống đứng, ống tháo thoát nớc ma :
i
>
0
.
0
5
1-1.2m
+ Chọn đờng kính ống đứng, sau đó tính diện tích phục vụ giới hạn của
một ống đứng và số ống đứng cần thiết.
+ Diện tích phục vụ giới hạn của một ống đứng(hoặc ống nhánh) xác định
theo công thức :
Fgh = 20.d
2
.Vt/(.h
5
) (m
2
).
+ Diện tích phục vụ giới hạn lớn nhất của một ống đứng(hoặc ống nhánh)
xác định theo công thức :
Fgh = 20.d
2
.Vp/(.h
5
max
) (m
2
).
Trong đó : d-đờng kính ống đứng(cm).
- hệ số dòng chảy trên mái nhà lấy bằng 1.
Vt,Vp tốc độ tính toán và tốc độ phá hoại của ống, có thể lấy nh
sau :
ống sành Vt = 1.0(m/s) Vp=2.0(m/s)
ống tôn Vt = 1.2(m/s) Vp=2.5(m/s)
ống gang Vt = 1.5(m/s) Vp=3.0(m/s)
h
5
/300 (/s)
Trong đó : F- diện tích giới hạn của một ống đứng (m
2
).
+ Từ qm tra các biểu đồ hoặc các bảng tính toán thuỷ lực cho máng dẫn hình
chữ nhật hoặc bán nguyệt để tìm ra vận tốc nớc chảy trên máng, độ dốc
lòng máng, chiều rộng máng, chiều sâu trung bình của máng thu.
+ Khi tính toán cần tuân theo một số qui định sau :
Vận tốc nhỏ nhất nớc chảy trong máng Vmin = 0.4(m/s).
Độ dốc lòng máng lấy là 0.002 0.01.
Chiều cao lớp nớc ở miệng phễu trong trờng hợp thông thờng(ứng với
h
5
) lấy 4-5cm và khi lớn nhất (ứng với h
5max
) là 8-10cm.
- Bớc3 : tính toán mạng lới ngầm dới nền nhà và ngoài sân nhà.
+ Xác định lu lợng nớc ma trong từng đoạn ống ngầm dựa vào lu lợng
của mỗi ống đứng.
+ Từ qm tra các biểu đồ hoặc các bảng tính toán thuỷ lực tìm ra d,V,i,h/d
theo các điều kiện sau :
Vmin = 0.6(m/s), imin = 1/d, h/d<0.5, trờng hợp bất lợi(ứng với h
5
max
) lấy
h/d1.
6.6 Hệ thống thoát nớc trong nhà sản xuất:
6.6.1 Đặc điểm nớc thải trong nhà sản xuất:
- Nớc thải trong các nhà sản xuất có nhiều loại khác nhau : nớc sinh hoạt
của ngời sản xuất, nớc làm nguội, vệ sinh công nghiệpTrong một số